[Học tiếng Trung] Cách nói các SỐ LỚN trong tiếng TRUNG

0
163

CÁCH NÓI CON SỐ LỚN

A: 老师,这个数字怎么说?
lǎoshī, zhè ge shùzì zěnme shuō?
Thưa thầy, số này đọc thế nào ạ?

B:我看看。哇,这么多零!
wǒ kàn kan. wā, zhème duō líng!
Để tôi xem. Ôi, nhiều số không thế.

A: 我知道十,百,千,万。
wǒ zhīdào shí, bǎi, qiān, wàn.
Em biết chục, trăm, nghìn, vạn

B: 对。然后是,十万,百万,千万,亿。
duì. ránhòu shì, shíwàn, bǎiwàn, qiānwàn, yì.
Đúng rồi, sau đó là chục vạn, trăm vạn, nghìn vạn, ức.(Trăm nghìn, triệu, chục triệu, trăm triệu.)

A: 哦,那这是五亿。
ò, nà zhè shì wǔ yì.
Dạ, thế thì đây là 5 ức ( 500 triệu)

B: 对,很好!
duì, hěn hǎo!
Đúng rồi. Tốt lắm!

TỪ VỰNG BÀI HỘI THOẠI:
1.老师 Lǎoshī : giáo viên
2.这个 zhè ge : cái này
3.数字 Shùzì : số
4.怎么 Zěnme : thế nào, như thế nào
5.说 Shuō : nói
6.看 Kàn : nhìn
7.哇 Wā : biểu thị sự ngạc nhiên
8.这么 Zhème : như thế
9.多 Duō : nhiều
10零 Líng : số 0
11.知道 zhīdào : biết
12.十 Shí : chục
13.百 Bǎi : trăm
14.千 Qiān : nghìn
15.万 Wàn : vạn, chục nghìn
16.然后 ránhòu : sau đó
17.十万 shíwàn : chục vạn, trăm nghìn
18.百万 bǎiwàn : trăm vạn, triệu
19.千万 qiānwàn : nghìn vạn, chục triệu
20.亿 Yì : ức, trăm triệu
21.那 Nà : thế
22.五亿 wǔ yì : 5 ức, 500 triệu
23.很 Hěn : rất

TỪ VỰNG BỔ SUNG:

1.数学 shùxué : toán học
2.14亿 shísìyì : 14 ức, 1 tỉ tư
3.百万富翁 bǎiwàn fùwēng : triệu phú

NGỮ PHÁP:
1. Động từ lặp lại trong tiếng Hán dùng để biểu thị động tác diễn ra nhanh hoặc làm thử, thường dùng trong khẩu ngữ với ngữ khí nhẹ nhàng

Cấu trúc:

Thời hiện tại:
Động từ đơn âm tiết: AA hoặc A 一A
Động từ song âm tiết: ABAB

Thời quá khứ:
Động từ đơn âm tiết: A 了A
Động từ song âm tiết: AB了AB

V í dụ:
小姐喜欢的话就试试吧
xiǎojie, xǐhuan dehuà jiù shì shi ba。
Nếu cô thích thì thử chút xem..

她朝我笑了笑点了点头
tā cháo wǒ xiào le xiào, diǎn le diǎn tóu。
Cô ấy nhìn về phía tôi cười rồi gật đầu.

我去问问他吧
wǒ qù wèn wen tā ba。
Tôi sẽ đi hỏi anh ấy

我平时喜欢看看书听听音乐上上网什么的
wǒ píngshí xǐhuan kàn kan shū、 tīng ting yīnyuè、 shàng shang wǎng shénme de。
Bình thường tôi thích xem sách, nghe nhạc, lên mạng,vân..vân….

我想跟你谈谈可以吗
wǒ xiǎng gēn nǐ tán tan, kěyǐ ma?

2. 怎么 (zěnme) – Thế nào?
Là đại từ nghi vấn dùng để hỏi cách thức thực hiện của động tác.Thường đứng trước động từ. Ví dụ:

你怎么过新年
nǐ zěnme guò xīnnián?
Bạn ăn tết thế nào?

我怎么联系你
wǒ zěnme liánxì nǐ?
Tôi liên hệ với bạn thế nào?

蔬菜英文怎么说
shūcài Yīngwén zěnme shuō?
Rau, tiếng Anh nói thế nào?

怎么走
zěnme zǒu?
Đi hướng nào?

那怎么办呢
nà zěnme bàn ne?
Vậy giải quyết thế nào đây?

Bí quyết viết chữ Trung Quốc gây bão cộng đồng của bạn Thuỷ

XEM CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI BỘ SÁCH MỰC TỰ BAY MÀU LÝ TIỂU LONG 3200 CHỮ CHỈ CÒN 199k - BÍ QUYẾT GIÚP BẠN THUỶ LUYỆN VIẾT CHỮ TIẾNG TRUNG SIÊU ĐẸP!

Loading...