[Ý nghĩa chữ HÁN] Chữ 春 Xuân

0
1052

春 Xuân

Loading...

@georgiannalane.com

Bí Mật Của Chữ Hán

Thường nói “Kế hoạch cả 1 năm vào mùa Xuân”, mùa xuân là mùa đứng đầu 4 mùa, là mùa cỏ cây bắt đầu sinh sôi nảy nở. Vậy thì chữ “春” nói lên ý gì đây?

Thực ra, “春” ở nửa trên do 草 (thảo, cây cỏ) và 屯 (cất giữ, tích trữ) hợp thành, nửa dưới do “日” tạo thành, ý nghĩa: dưới ánh sáng chiếu rọi của mặt trời ấm áp, hạt giống của cỏ cây bắt đầu mọc lên từ từ, đâm chồi nẩy lộc.

Chính bởi thực vật bắt đầu sinh sôi vào mùa xuân, nên “春” luôn đại diện cho sức sống mãnh liệt. Không chỉ vậy, người xưa còn căn cứ vào đặc điểm của bốn mùa, tổng kết ra đạo dưỡng sinh theo quy luật tự nhiên: 春生Xuân Sinh (sinh sản), 夏长Hạ Trưởng (trưởng thành), 秋收Thu Thu (thu hoạch), 冬藏Đông Tàng ( cất giữ).

Loading...

Câu Chuyện Về Chữ Hán

Cắn xuân

Chúng ta đều biết một năm 4 mùa, Trung Quốc phân 4 mùa thành 24 khí tiết. Lập xuân là khí tiết đầu tiên, nhiệt độ trung bình lúc này vào khoảng 10-22 độ C.

Nghe đồn, khi lập xuân tới, quan huyện sẽ cùng với người có danh tiếng ở địa phương đi đào hố, đem lông vũ, lông vịt v..v. bỏ những vật có trọng lượng nhẹ vào hố, đợi đến giờ nào đó, lông vũ và lông gà bay từ trong hố lên, lúc này chính là thời khắc lập xuân. Mọi người sẽ cùng đốt pháo chúc mừng, chúc cho năm nay mưa thuận gió hoà, vụ mùa bội thu.

Thời khắc lập xuân còn có tập tục “ cắn xuân”, ngày đó mọi người đều ăn bánh xuân. Bánh xuân có tên gọi là bánh lá sen, thực chất là một dạng bánh mỏng – dùng hai miếng nhỏ, bôi dầu ở giữa, làm thành bánh mỏng dẹt, nướng chín tách thành 2 miếng. Bánh xuân dùng để cuộn với rau, những loại rau này mọc vào mùa xuân tươi mới. Ý nghĩa của tập tục này để phòng bệnh và đón chào mùa xuân đẹp đẽ.

Loading...

Tri Thức Thú Vị

24 khí tiết của Trung Quốc cổ đại là một phương pháp dùng để chỉ đạo nông nghiệp canh tác, đây là kết tinh trí tuệ của người nông dân sau biết bao nhiêu kinh nghiệm lao động thời cổ đại. Để tiện cho việc ghi nhớ, họ đã sáng tác ra một bài hát về khí tiết:

春雨惊春清谷天,夏满芒夏暑相连。

秋处露秋寒霜降,冬雪雪冬小大寒。

每月两节不变更,最多相差一两天。

上半年逢六廿一,下半年逢八廿三 

Loading...

Xuân vũ kinh xuân thanh cốc thiên, hạ mãn mang hạ thử tương liên.

Thu xử lộ thu hàn sương giáng, đông tuyết tuyết đông tiểu đại hàn.

Mỗi nguyện lưỡng tiết bất biến canh, tối đa tương sai nhất lưỡng thiên.

Thượng bán niên phùng lục trập nhất, hạ bán niên phùng bát trập tam.

24 Tiết Khí

Loading...

立春 Lập xuân: bắt đầu mùa xuân

雨水 Vũ thủy: mùa mưa bắt đầu, lượng nước mưa tăng dần

惊蛰 Kinh trập: 蛰Trập nghĩa là dấu, tàng, chỉ sấm xuân đánh thức những động vật đang ngủ đông dưới lòng đất.

春分 Xuân phân: 分nghĩa là phân đôi, ngày và đêm dài bằng nhau.

清明 Thanh minh: khí hậu quang đãng, cỏ cây xanh tươi

Loading...

谷雨 Cốc vũ: lượng mưa đầy đủ kịp thời giúp thực vật sinh sôi, mưa sinh bách (100) cốc ( ngũ cốc )

立夏 Lập hạ: bắt đầu vào hè

小满 Tiểu mãn: các loại lúa mạch bắt đầu chắc nịch.

芒种 Mang chủng: các loại hạt mạch bắt đầu chín.

夏至 Hạ chí: mùa hè nóng bức bắt đầu, mặt trời di chuyển đến điểm cực bắc.

小暑 Tiểu thử:暑nghĩa là nóng bức, khí hậu bắt đầu oi bức.

大暑 Đại thử: thời điểm nóng nhất trong năm.

Loading...

立秋 Lập thu: bắt đầu vào thu.

处暑 Xử thử: 处nghĩa là kết thúc, kết thúc thời tiết nóng bức.

白露 Bạch lộ: thời tiết chuyển mát mẻ, sương kết đặc màu trắng.

秋分 Thu phân: ngày đêm dài như nhau.

寒露 Hàn lộ: nước sương bắt đầu lạnh, chuẩn bị kết thành băng.

霜降 Sương giáng: thời tiết bắt đầu lạnh dần,bắt đầu có sương.

立冬 Lập đông: bắt đầu vào đông.

小雪 Tiểu tuyết: tuyết bắt đầu rơi..

大雪 Đại tuyết: lượng tuyết bắt đầu nhiều dần, mặt đường phủ đầy tuyết.

冬至 Đông chí: mùa đông giá buốt bắt đầu, mặt trời di chuyển đến điểm cực nam.

小寒 Tiểu hàn: khí hậu bắt đầu lạnh buốt.

大寒 Đại hàn: thời điểm lạnh nhất trong năm.

Trò chơi. 汉子游戏. Let’s play a game.

Thơ cổ thường hay xuất hiện “春”. Thường có :春草,春花,春风,春水. Hãy đặt những từ này vào vị trí        chuẩn xác nhé.

 

忽如一夜        来,千树万树梨花开

问君能有几多愁,恰似一江        向东流

        明年绿,王孙归不归?

        秋月何时了?往事知多少?