Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 089

Loading...


Xem các bài khác ở đây

Loading...


Tập 089

Loading...

Lời + dịch

Loading...

姐姐的漂亮裙子

Chiếc váy đẹp của chị gái

熊猫最大心愿是什么呢

Tâm nguyện lớn nhất của gấu trúc là gì nhỉ?

Loading...

拍一张彩色照片

Chụp 1 bức ảnh màu

Loading...

那小兔子呢

Vậy còn thỏ con thì sao

Loading...

小兔子想买花裙子

Thỏ con muốn mua váy hoa

不对

Không phải

小兔子最大的心愿是

Tâm  nguyện lớn nhất của thỏ con là

治好红眼病

Chữa khỏi bệnh đau mắt đỏ

那么不专心,你在看什么了

Đúng là không tập trung gì hết, đang nhìn cái gì vậy

她们的裙子一直在随风吹

wa, váy của các chị ấy đang bay trong gió kìa

真好看啊

Đẹp quá đi

是啊

Đúng đấy

我看杂志说今年就流行穿着这种长长的裙子

Mình đọc báo thấy bảo là năm nay mốt cái kiểu váy dài dài này đấy

小迪

Tiểu Địch

你也可以把家里漂亮的裙子穿来呀

Cậu cũng có thể mặc những cái váy đẹp như thế đến trường mà

可是我根本就没什么像样的裙子

Nhưng mà mình không có cái váy nào như thế cả

不会吧

Không phải chứ

女孩子们不都有漂亮的花裙子吗

Không phải là con gái ai cũng có váy đẹp à

我真没有

Tớ thật sự không có

真的

Thật à

那你也太不像女孩子了

Thế thì cậu không giống con gái rồi

其实我骗你的

Thật ra tớ lừa cậu đấy

我当然有很多条漂亮的花裙子了

Tất nhiên là tớ có rất nhiều váy đẹp rồi

我下星期就穿来

Tuần sau tớ sẽ mặc đến trường

裙子,裙子……漂亮的裙子你在哪

Váy, váy… váy đẹp, mày đâu rồi

不是吧

Không phải chứ

难道我真的没有一条像样的裙子吗

Chẳng lẽ mình thật sự không có cái váy nào như thế ư?

我已经说了有很多花裙子

Mình đã nói là mình có rất nhiều váy đẹp

怎么办啊

Làm thế nào giờ

撒慌鼻子可能会变长的

Nói dối mũi sẽ bị dài ra mất

说不定,姐姐有很多漂亮裙子

Mà có khi chị lại nhiều váy ấy chứ

姐姐的也算是我的

Của chị cũng là của mình mà

不算撒谎

Không tính là nói dối

被我猜对了

Bị mình đoán đúng rồi nhé

姐姐真厉害

Chị mình giỏi thật

有这么多裙子

Có nhiều váy như thế

小迪,你翻我的柜子干什么呀

Tiểu Địch, em lật tủ của chị ra làm gì thế

姐,原来你有这么多裙子啊

Chị, thì ra chị có nhiều váy thế à

我一条像样的裙子都没有

Em 1 cái váy như thế cũng không có

你给我买一条吧

Chị mua cho em 1 chiếc đi

你姐姐是月光族

Chị của em chưa đến cuối tháng đã hết sạch tiền rồi

自己都养不起

Bản thân còn không nuôi nổi

怎么给你买裙子啊

Làm sao có thể mua váy cho em được

那你的手里提的是什么

Thế tay chị đang xách cái gì kia

你要是不给我买裙子

Chị mà không mua váy cho em

我就穿你的裙子

Em sẽ mặc váy của chị

我的裙子你穿不了啊

Váy của chị em mặc không mặc được đâu

为什么我穿不了

Tại sao em lại không mặc được chứ

不信你试一试啊

Không tin thì em thử đi

这可怎么办啊

Làm sao bây giờ

我要是这样出去

Mình mà như thế này đi ra ngoài

一定给个笑话像个拖把一样

Nhất định bị mọi người cười mình giống như cây lau nhà mất

懂了吧

Hiểu rồi chứ

我亲爱的妹妹

Em gái của chị à

你还太小,太矮了

Em còn nhỏ và thấp quá

穿不了姐姐的裙子

Không mặc vừa váy của chị

那你就给我买一条

Vậy chị mua cho em 1 chiếc đi

不然我告诉老妈

Không thì em sẽ đi mách mẹ

你今天又去逛商场了

Hôm nay chị lại đi mua sắm

虽然我们都是顾客

Mặc dù chị em mình đều là khách

但是服务员对我们的态度

Nhưng thái độ của phục vụ đối với chị em mình

一定是不一样的

Chắc chắn là khác nhau

我不信,这可是童装部啊

Em không tin, đây là đồ của trẻ em mà

儿童是上帝

Nhi đồng là thượng đế

有打扮得像你这么幼稚的上帝吗

Có thượng đế nào mà trông ấu trĩ như em không

你要不相信啊

Nếu em không tin

就先进去试试

Thì vào trước thử xem

请问

Xin hỏi

小朋友

Bạn nhỏ

洗手间出门后转右十米

Wc đi ra cửa rẽ phải 10m

小姐,你好

Xin chào

请问需要什么

Xin hỏi

我想要一条适合这个小朋友的裙子

Tôi muốn 1 chiếc váy phù hợp với bạn nhỏ này

这是我们今年的新款

Đây là mẫu mới năm nay của chúng tôi

有最流行的印花

Có hình in đang rất hot

小朋友都特别喜欢

Các bạn nhỏ đều rất thích

我不喜欢

Cháu không thích

我不是小朋友

Cháu không phải bạn nhỏ

我想要那么幼稚的

Cháu không muốn cái váy trẻ con như thế

你的抗议本身就很幼稚

Cách em kháng nghị đã rất trẻ con

这条裙子多可爱

Cái váy này đáng yêu như thế cơ mà

多适合你呀

Rất hợp với em

帮我包起来吧

Giúp tôi gói lại đi

好的

ok

反正我不喜欢

Dù sao thì em cũng không thích

我就喜欢你那样的

Em thích cái như của chị cơ

那没办法

Vậy thì chị cũng chịu thôi

除非,你一夜长高

Trừ khi, em cao lên trong 1 đêm

才能穿我那些漂亮裙子

Thì mới có thể mặc được mấy cái váy đó của chị

妈妈,菠菜贵吗

Mẹ ơi, rau chân vịt đắt không

不贵

Không đắt

那,以后能天天吃吗

Vậy, sau này ngày nào cũng ăn được không

以前很难让你吃一次青菜呀

Trước nay khó có thể bảo con ăn rau xanh 1 lần

今天这是怎么了

Hôm nay con làm sao vậy

你们不是说

Không phải cả nhà đều nói

青菜这等类的东西能考第一吗

Ăn rau xanh có thể thi được điểm cao nhất lớp ư

我想考第一啊

Con muốn được điểm cao nhất lớp

今天有菠菜吃了

Hôm nay có rau ăn rồi

太好了

Tốt quá đi

老妈记住,我要天天吃啊

Mẹ nhớ nhé, con muốn ngày nào cũng ăn

这孩子怎么了

Con bé này làm sao ý

不就是菠菜吗

Không phải chỉ là rau thôi ư

小迪,你怎么只吃菠菜呀

Tiểu Địch, tại sao lại chỉ ăn rau thế kia

太奶奶

Cụ à

你们不是说

Không phải mọi người nói là

吃青菜等类的东西能考第一吗

Ăn rau xanh thì có thể thi đươc điểm cao nhất lớp ư

我想考第一啊

Cháu muốn được điểm cao nhất lớp

我也要吃

Em cũng muốn ăn

我也要吃

Em cũng muốn ăn

浩浩,对不起

Hạo Hạo, xin lỗi nhé

我急着长高

Chị đang muốn cao nhanh

你改天再吃吧

Để hôm khác em ăn nhé

小迪,你没事吧

Tiểu Địch, em không sao chứ

肯定是这几天,天天吃菠菜

Chắc chắn là mấy ngày nay ngày nào cũng ăn rau chân vịt đây mà

吃太多过敏了

Ăn nhiều quá dị ứng rồi

过敏不算什么

Dị ứng ăn thua gì

为了

要不要去医院啊

Có cần đi viện không

不用

Không cần đâu

以后再也不许你吃菠菜了

Từ sau không cho em ăn rau chân vịt nữa

不行,必须吃菠菜

Không được, nhất định phải ăn

姐,帮我量量

Chị, giúp em đo xem

现在有多高了

Bây giờ em cao bao nhiêu rồi

一米四二

1 mét 42

老姐,你是不是老花了

bà chị, có phải chị già nên hoa mắt rồi không

我下个星期还有一米四三呢

Tuần trước em còn mét 43 mà

我只可能变高不可能变矮的

Em chỉ có thể cao lên không thể thấp đi được

没错,就是一米四二

Không sai, đúng là 1 mét 42

你天天拉肚子,脱水严重

Em ngày ngày trong nhà vệ sinh, mất nước quá nhiều

身高当然也缩水了

Chiều cao cũng co lại rồi

乱讲

Chị nói linh tinh

吃菠菜能长高

Ăn rau chân vịt để cao lên mà

我吃了那么多的菠菜

Em ăn nhiều như thế

什么

Cái gì

你吃菠菜是为了长高

Em ăn rau chân vịt là vì muốn cao nhanh à

我的傻妹妹

Em gái ngốc của tôi ơi

你又上哪听谣言去了呀

Em nghe được tin đồn này ở đâu vậy

电脑电脑上

Máy tính… trên mạng

我再也不听信网上的谣言了

Từ sau em không bao giờ tin tin trên mạng nữa

吃一堑长一智

Đi một ngày đàng học một sàng khôn

以后不能这样吃菠菜的

Sau này đừng ăn nhiều rau như thế nữa

可是,我想要长高

Nhưng mà, em muốn cao lên

我想穿你的漂亮裙子

Em muốn mặc cái váy đẹp của chị

傻妹妹

Em gái ngốc à

长高不是一夜之间的事情

Muốn cao không phải trong 1 đêm mà được

你还是先休息去吧

Thôi em đi ngủ đi

说我小说我矮

Nói mình nhỏ mình thấp

吃菠菜也不管用

Ăn rau chân vịt không có tác dụng

这可难不到聪明的小迪

Việc này không làm khó được người thông minh như mình

为了穿上这么漂亮的裙子

Vì mặc được váy đẹp như thế này của chị

我容易吗

Mình thật không dễ dàng gì

我得主义注意平衡

Mình phải chú ý thăng bằng

原来这是姐姐眼里的世界啊

Thì ra đây là thế giới trong mắt chị à

我的头

Cái đầu của tôi

我这是在做梦吗

Không phải mình đang mơ đấy chứ

怎么有这么大的一只长脚蚊子呀

Làm sao có thể có con muỗi to chân lại dài như thế chứ

上面的空气简直太好了

Không khí bên trên thật là tốt quá đi

鸟儿,早上好

Chim nhỏ, chào buổi sáng

你们好

Xin chào

您好

Xin chào

小朋友

Bạn nhỏ

女士

Cô à

能耽误你一分钟吗

Có thể làm chậm trễ của cô 1 phút không

天啊

Trời ạ

他竟然没有叫我小朋友

Chú ấy không gọi mình là bạn nhỏ

而叫我女士

Mà lại gọi mình là cô

你好

Xin chào

请问你是谁

Xin hỏi chú là ai

有什么事吗

Có việc gì không ạ

我是环球马戏集团的星探

Tôi là hướng đạo sinh của rạp xiếc Hoàn Cầu

请问你有兴趣来我们集团工作吗

Xin hỏi cô có hứng thú tới tập đoàn chúng tôi làm việc không

环球马戏团

Rạp xiếc Hoàn Cầu

你们是捧我当明星吗

Các anh muốn chọn cháu làm minh tinh à

想成为明星的人特别多

Rất nhiều người muốn trở thành minh tinh

但是我觉得你特别的有天分

Nhưng tôi thấy cô rất có tố chất

特别适合我们集团

Rất phù hợp với đoàn chúng tôi

为什么这么说呢

Tại sao chú lại nói như vậy

是不是我这条漂亮的裙子让你觉得很好看呢

Có phải do cái váy của cháu rất đẹp không

这条裙子的确非常特别

Chiếc váy đùng đúng là rất đặc biệt

那好看吗

Vậy có đẹp không

适合我吗

Hợp với cháu không

非常适合你

Rất hợp

我们正好缺少扮演马的人

Chỗ chúng tôi đang thiếu người diễn ngựa

看你穿这条裙子走路的姿势,我觉得,你就是我要找的人

nhìn cách em ăn mặc và dáng đi là tôi biết em là người bấy lâu nay anh muốn tìm

天啊,如果我是白马

Trời ơi, nếu mình là bach mã

那不就能和王子配成一对了吗

Thế chẳng phải có thể cũng hoàng tử là 1 đôi hay sao

王子和公主才是一对

Hoàng tử với công chúa mới là 1 đôi

白马王子

Bạch mã hoàng tử

简直帅呆了

Quá là đẹp trai đi

女士,你可以考虑一下

Cô ơi, cô có thể suy nghĩ

最近我们缺少扮演动物的人才

Gần đây chỗ chúng tôi đang thiếu nhân tài diễn động vật

你要是来我们集团上班

Nếu cô đến làm việc với chúng tôi

工资会给你开得很高的

Sẽ được trả lương rất cao

对不起,我知道你认为我很美

Xin lỗi, cháu biết chú nói cháu đẹp

但我还是学生

Nhưng cháu vẫn là học sinh

不能去当明星

Không thể làm minh tinh được

我这要去上课了

Cháu phải đến lớp đây

再见了

Tạm biệt

世界太美好了

Thế giới này tươi đẹp quá

穿的裙子,踩着高跷

Mặc váy đẹp, đi cà kheo

竟然有人请我去当明星

Lại có người mời mình làm minh tinh

同学们,早上好

Chào buổi sáng mọi người

你们看,我的裙子好看吗

Mọi người xem, váy của mình có đẹp không

小迪,你穿的是什么呀

Tiểu Địch, cậu mặc cái gì vậy

你怎么踩着高跷来上学呀

Sao cậu lại đi cà kheo đến lớp thế kia

我穿的是漂亮的裙子啊

Tớ mặc váy đẹp như thế này cơ mà

你们难道不觉得好看吗

Chẳng lẽ mọi người không thấy đẹp à

不好看

Không đẹp

太成熟了

Quá chín chắn

一点都不适合你

Không hợp với cậu chút nào

这和我姐姐的裙子蛮像的

Cái váy này gần giống cái váy của chị mình

可是,我姐姐穿着就很好看啊

Nhưng mà, chị mình mặc vào rất là đẹp

你们一点都不懂得审美

Các cậu chẳng có chút thẩm mĩ nào cả

我去找小小超

Tớ đi tìm Tiểu Siêu

小小超,你看我的新裙子

Tiểu Siêu, cậu nhìn váy mới của tớ này

好看吗

Đẹp không

睡美人

你为什么要穿,这么不合身的裙子呢

Tại sao cậu lại mặc cái váy không vừa với cậu chút nào vậy

一点都不好看

Chẳng đẹp chút nào

真的吗

Thật không

一点都不好看吗

Không đẹp thật à

不好看

Không đẹp

一点都不好看

Không đẹp chút nào

可是那天在街上

Nhưng hôm đó trên đường

明明是你说

Rõ ràng là cậu nói

两个学姐穿这样的裙子很好看

2 chị mặc chiếc váy như thế này rất đẹp mà

学姐是大人啊

Các chị là người lớn

穿着当然好看

Mặc tất nhiên là đẹp rồi

你穿着,就像一只可怜的小蚂蚁背了一个乌龟壳

Cậu mặc vào nhìn giống như con kiến đáng thương cõng trên mình chiếc mai rùa

小迪,你没事吧

Tiểu Địch, không sao chứ

对不起

Xin lỗi

我没事

Tớ không sao

小迪

Tiểu Địch

给你买了裙子你也不穿

Mua cho em váy mà em cũng không mặc

我给你洗好了

Chị giặt cho rồi đấy

穿上去学校吧

Mặc đến lớp đi

不要

Không muốn

我不想又被同学笑话

Em không muốn bị các bạn cười

穿这么好看的裙子

Mặc cái váy đẹp như thế này

同学们怎么会笑话你呢

Các bạn làm sao có thế cười em chứ

快,穿上它

Nào, mặc vào đi

小迪

Tiểu Địch

早上好

Chào..chào buổi sáng

你今天穿的裙子真漂亮

Hôm nay trông cậu mặc chiếc váy này đẹp thế

比昨天的漂亮多了

So với hôm qua đẹp hơn nhiều

真的吗

Thật không?

你不觉得这条裙子很幼稚吗

Cậu không cảm thấy chiếc váy này rất trẻ con à

幼稚

Trẻ con

怎么会呢

Làm sao có thể chứ

小蚂蚁去背乌龟壳才幼稚呢

Con kiến cõng mai rùa mới trẻ con

学姐有学姐的美丽

Các chị có cái đẹp của các chị

我们也有属于我们自己的美丽啊

Bọn mình có cái đẹp của bọn mình

你这个裙子才是最漂亮的

Cái váy này của cậu là đẹp nhất

小小超,谢谢你

Tiểu Siêu, cảm ơn cậu

要迟到了

Sắp muộn học rồi

我们赶紧去教室吧

Bọn mình nhanh đén lớp thôi

Hết

 

Jiejie de piàoliang qúnzi
Chiếc váy đẹp của chị gái
xióngmāo zuìdà xīnyuàn shì shénme ne
Tâm nguyện lớn nhất của gấu trúc là gì nhỉ?
Pāi yī zhāng cǎisè zhàopiàn
Chụp 1 bức ảnh màu
nà xiǎo tùzǐ ne
Vậy còn thỏ con thì sao
xiǎo tùzǐ xiǎng mǎi huā qúnzi
Thỏ con muốn mua váy hoa
bùduì
Không phải
xiǎo tùzǐ zuìdà de xīnyuàn shì
Tâm nguyện lớn nhất của thỏ con là
zhì hǎo hóngyǎnbìng
Chữa khỏi bệnh đau mắt đỏ
nàme bù zhuānxīn, nǐ zài kàn shénmeliǎo
Đúng là không tập trung gì hết, đang nhìn cái gì vậy
tāmen de qúnzi yīzhí zài suí fēng chuī
wa, váy của các chị ấy đang bay trong gió kìa
zhēn hǎokàn a
Đẹp quá đi
shì a
Đúng đấy
wǒ kàn zázhì shuō jīnnián jiù liúxíng chuānzhuó zhè zhǒng zhǎng zhǎng de qúnzi
Mình đọc báo thấy bảo là năm nay mốt cái kiểu váy dài dài này đấy
xiǎo dí
Tiểu Địch
nǐ yě kěyǐ bǎ jiālǐ piàoliang de qúnzi chuān lái ya
Cậu cũng có thể mặc những cái váy đẹp như thế đến trường mà
kěshì wǒ gēnběn jiù méishénme xiàngyàng de qúnzi
Nhưng mà mình không có cái váy nào như thế cả
bù huì ba
Không phải chứ
nǚ háizimen bù dōu yǒu piàoliang de huā qúnzi ma
Không phải là con gái ai cũng có váy đẹp à
wǒ zhēn méiyǒu
Tớ thật sự không có
zhēn de
Thật à
nà nǐ yě tài bù xiàng nǚ háizile
Thế thì cậu không giống con gái rồi
qíshí wǒ piàn nǐ de
Thật ra tớ lừa cậu đấy
wǒ dāngrán yǒu hěnduō tiáo piàoliang de huā qúnzile
Tất nhiên là tớ có rất nhiều váy đẹp rồi
wǒ xià xīngqí jiù chuān lái
Tuần sau tớ sẽ mặc đến trường
qúnzi, qúnzi…… Piàoliang de qúnzi nǐ zài nǎ
Váy, váy… Váy đẹp, mày đâu rồi
bùshì ba
Không phải chứ
nándào wǒ zhēn de méiyǒu yītiáo xiàngyàng de qúnzi ma
Chẳng lẽ mình thật sự không có cái váy nào như thế ư?
Wǒ yǐjīng shuōle yǒu hěnduō huā qúnzi
Mình đã nói là mình có rất nhiều váy đẹp
zěnme bàn a
Làm thế nào giờ
sā huāng bí zǐ kěnéng huì biàn zhǎng de
Nói dối mũi sẽ bị dài ra mất
shuō bu dìng, jiejie yǒu hěnduō piàoliang qúnzi
Mà có khi chị lại nhiều váy ấy chứ
jiejie de yě suànshì wǒ de
Của chị cũng là của mình mà
bù suàn sāhuǎng
Không tính là nói dối
bèi wǒ cāi duìle
Bị mình đoán đúng rồi nhé
jiejie zhēn lìhài
Chị mình giỏi thật
yǒu zhème duō qúnzi
Có nhiều váy như thế
xiǎo dí, nǐ fān wǒ de guìzi gān shénme ya
Tiểu Địch, em lật tủ của chị ra làm gì thế
jie, yuánlái nǐ yǒu zhème duō qúnzi a
Chị, thì ra chị có nhiều váy thế à
wǒ yītiáo xiàngyàng de qúnzi dōu méiyǒu
Em 1 cái váy như thế cũng không có
nǐ gěi wǒ mǎi yītiáo ba
Chị mua cho em 1 chiếc đi
nǐ jiejie shì yuèguāng zú
Chị của em chưa đến cuối tháng đã hết sạch tiền rồi
zìjǐ dōu yǎng bù qǐ
Bản thân còn không nuôi nổi
zěnme gěi nǐ mǎi qúnzi a
Làm sao có thể mua váy cho em được
nà nǐ de shǒu lǐ tí de shì shénme
Thế tay chị đang xách cái gì kia
nǐ yàoshi bù gěi wǒ mǎi qúnzi
Chị mà không mua váy cho em
wǒ jiù chuān nǐ de qúnzi
Em sẽ mặc váy của chị
wǒ de qúnzi nǐ chuān bùliǎo a
Váy của chị em mặc không mặc được đâu
wèishéme wǒ chuān bùliǎo
Tại sao em lại không mặc được chứ
bùxìn nǐ shì yī shì a
Không tin thì em thử đi
zhè kě zěnme bàn a
Làm sao bây giờ
wǒ yàoshi zhèyàng chūqù
Mình mà như thế này đi ra ngoài
yīdìng gěi gè xiàohuà xiàng gè tuōbǎ yīyàng
Nhất định bị mọi người cười mình giống như cây lau nhà mất
dǒngle ba
Hiểu rồi chứ
wǒ qīn’ài de mèimei
Em gái của chị à
nǐ hái tài xiǎo, tài ǎile
Em còn nhỏ và thấp quá
chuān bùliǎo jiejie de qúnzi
Không mặc vừa váy của chị
nà nǐ jiù gěi wǒ mǎi yītiáo
Vậy chị mua cho em 1 chiếc đi
bùrán wǒ gàosu lǎo mā
Không thì em sẽ đi mách mẹ
nǐ jīntiān yòu qù guàng shāngchǎngle
Hôm nay chị lại đi mua sắm
suīrán wǒmen dōu shì gùkè
Mặc dù chị em mình đều là khách
dànshì fúwùyuán duì wǒmen de tàidù
Nhưng thái độ của phục vụ đối với chị em mình
yīdìng shì bù yīyàng de
Chắc chắn là khác nhau
wǒ bùxìn, zhè kěshì tóngzhuāng bù a
Em không tin, đây là đồ của trẻ em mà
értóng shì shàngdì
Nhi đồng là thượng đế
yǒu dǎbàn de xiàng nǐ zhème yòuzhì de shàngdì ma
Có thượng đế nào mà trông ấu trĩ như em không
nǐ yào bù xiāngxìn a
Nếu em không tin
jiù xiān jìnqù shì shì
Thì vào trước thử xem
qǐngwèn
Xin hỏi
xiǎopéngyǒu
Bạn nhỏ
xǐshǒujiān chūmén hòu zhuǎn yòu shí mǐ
Wc đi ra cửa rẽ phải 10m
xiǎojiě, nǐ hǎo
Xin chào
qǐngwèn xūyào shén me
Xin hỏi
wǒ xiǎng yào yītiáo shìhé zhège xiǎopéngyǒu de qúnzi
Tôi muốn 1 chiếc váy phù hợp với bạn nhỏ này
zhè shì wǒmen jīnnián de xīnkuǎn
Đây là mẫu mới năm nay của chúng tôi
yǒu zuì liúxíng de yìnhuā
Có hình in đang rất hot
xiǎopéngyǒu dōu tèbié xǐhuan
Các bạn nhỏ đều rất thích
wǒ bù xǐhuan
Cháu không thích
wǒ bùshì xiǎopéngyǒu
Cháu không phải bạn nhỏ
wǒ xiǎng yào nàme yòuzhì de
Cháu không muốn cái váy trẻ con như thế
nǐ de kàngyì běnshēn jiù hěn yòuzhì
Cách em kháng nghị đã rất trẻ con
zhè tiáo qúnzi duō kě’ài
Cái váy này đáng yêu như thế cơ mà
duō shìhé nǐ ya
Rất hợp với em
bāng wǒ bāo qǐlái ba
Giúp tôi gói lại đi
hǎo de
ok
fǎnzhèng wǒ bù xǐhuan
Dù sao thì em cũng không thích
wǒ jiù xǐhuan nǐ nàyàng de
Em thích cái như của chị cơ
nà méi bànfǎ
Vậy thì chị cũng chịu thôi
chúfēi, nǐ yīyè cháng gāo
Trừ khi, em cao lên trong 1 đêm
cáinéng chuān wǒ nàxiē piàoliang qúnzi
Thì mới có thể mặc được mấy cái váy đó của chị
māmā, bōcài guì ma
Mẹ ơi, rau chân vịt đắt không
bù guì
Không đắt
nà, yǐhòu néng tiāntiān chī ma
Vậy, sau này ngày nào cũng ăn được không
yǐqián hěn nán ràng nǐ chī yīcì qīngcài ya
Trước nay khó có thể bảo con ăn rau xanh 1 lần
jīntiān zhè shì zěnmeliǎo
Hôm nay con làm sao vậy
nǐmen bùshì shuō
Không phải cả nhà đều nói
qīngcài zhè děng lèi de dōngxi néng kǎo dì yī ma
Ăn rau xanh có thể thi được điểm cao nhất lớp ư
wǒ xiǎng kǎo dì yī a
Con muốn được điểm cao nhất lớp
jīntiān yǒu bōcài chīle
Hôm nay có rau ăn rồi
tài hǎole
Tốt quá đi
lǎo mā jì zhù, wǒ yào tiāntiān chī a
Mẹ nhớ nhé, con muốn ngày nào cũng ăn
zhè háizi zěnmeliǎo
Con bé này làm sao ý
bù jiùshì bōcài ma
Không phải chỉ là rau thôi ư
xiǎo dí, nǐ zěnme zhǐ chī bōcài ya
Tiểu Địch, tại sao lại chỉ ăn rau thế kia
tài nǎinai
Cụ à
nǐmen bùshì shuō
Không phải mọi người nói là
chī qīngcài děng lèi de dōngxi néng kǎo dì yī ma
Ăn rau xanh thì có thể thi đươc điểm cao nhất lớp ư
wǒ xiǎng kǎo dì yī a
Cháu muốn được điểm cao nhất lớp
wǒ yě yào chī
Em cũng muốn ăn
wǒ yě yào chī
Em cũng muốn ăn
hào hào, duìbùqǐ
Hạo Hạo, xin lỗi nhé
wǒ jízhuó zhǎng gāo
Chị đang muốn cao nhanh
nǐ gǎitiān zài chī ba
Để hôm khác em ăn nhé
xiǎo dí, nǐ méishì ba
Tiểu Địch, em không sao chứ
kěndìng shì zhè jǐ tiān, tiāntiān chī bōcài
Chắc chắn là mấy ngày nay ngày nào cũng ăn rau chân vịt đây mà
chī tài duō guòmǐnle

Guòmǐn bù suàn shénme
Dị ứng ăn thua gì
wèile

yào bùyào qù yīyuàn a
Có cần đi viện không
bùyòng
Không cần đâu
yǐhòu zài yě bùxǔ nǐ chī bōcàile
Từ sau không cho em ăn rau chân vịt nữa
bùxíng, bìxū chī bōcài
Không được, nhất định phải ăn
jie, bāng wǒ liàng liàng
Chị, giúp em đo xem
xiànzài yǒu duō gāole
Bây giờ em cao bao nhiêu rồi
yī mǐ sì’èr
1 mét 42
lǎo jie, nǐ shì bùshì lǎo huāle
bà chị, có phải chị già nên hoa mắt rồi không
wǒ xià gè xīngqí hái yǒuyī mǐ sìsān ne
Tuần trước em còn mét 43 mà
wǒ zhǐ kěnéng biàn gāo bù kěnéng biàn ǎi de
Em chỉ có thể cao lên không thể thấp đi được
méi cuò, jiùshì yī mǐ sì’èr
Không sai, đúng là 1 mét 42
nǐ tiāntiān lādùzi, tuōshuǐ yánzhòng
Em ngày ngày trong nhà vệ sinh, mất nước quá nhiều
shēngāo dāngrán yě suōshuǐle
Chiều cao cũng co lại rồi
luàn jiǎng
Chị nói linh tinh
chī bōcài néng zhǎng gāo
Ăn rau chân vịt để cao lên mà
wǒ chīle nàme duō de bōcài
Em ăn nhiều như thế
shénme
Cái gì
nǐ chī bōcài shì wèile zhǎng gāo
Em ăn rau chân vịt là vì muốn cao nhanh à
wǒ de shǎ mèimei
Em gái ngốc của tôi ơi
nǐ yòu shàng nǎ tīng yáoyán qùle ya
Em nghe được tin đồn này ở đâu vậy
diànnǎo… Diànnǎo shàng
Máy tính… trên mạng
wǒ zài yě bù tīngxìn wǎngshàng de yáoyánle
Từ sau em không bao giờ tin tin trên mạng nữa
chī yī qiàn zhǎng yī zhì
Đi một ngày đàng học một sàng khôn
yǐhòu bùnéng zhèyàng chī bōcài de
Sau này đừng ăn nhiều rau như thế nữa
kěshì, wǒ xiǎng yào zhǎng gāo
Nhưng mà, em muốn cao lên
wǒ xiǎng chuān nǐ de piàoliang qúnzi
Em muốn mặc cái váy đẹp của chị
shǎ mèimei
Em gái ngốc à
zhǎng gāo bùshì yīyè zhī jiān de shìqíng
Muốn cao không phải trong 1 đêm mà được
nǐ háishì xiān xiūxí qù ba
Thôi em đi ngủ đi
shuō wǒ xiǎoshuō wǒ ǎi
Nói mình nhỏ mình thấp
chī bōcài yě bùguǎn yòng
Ăn rau chân vịt không có tác dụng
zhè kě nàn bù dào cōngmíng de xiǎo dí
Việc này không làm khó được người thông minh như mình
wèile chuān shàng zhème piàoliang de qúnzi
Vì mặc được váy đẹp như thế này của chị
wǒ róngyì ma…wǒ
Mình thật không dễ dàng gì
wǒ dé zhǔyì zhùyì pínghéng
Mình phải chú ý thăng bằng
yuánlái zhè shì jiejie yǎn lǐ de shìjiè a
Thì ra đây là thế giới trong mắt chị à
wǒ de tóu
Cái đầu của tôi
wǒ zhè shì zài zuòmèng ma
Không phải mình đang mơ đấy chứ
zěnme yǒu zhème dà de yī zhǐ cháng jiǎo wénzi ya
Làm sao có thể có con muỗi to chân lại dài như thế chứ
shàngmiàn de kōngqì jiǎnzhí tài hǎole
Không khí bên trên thật là tốt quá đi
niǎo er, zǎoshang hǎo
Chim nhỏ, chào buổi sáng
nǐmen hǎo
Xin chào
nín hǎo
Xin chào
xiǎopéngyǒu
Bạn nhỏ
nǚshì
Cô à
néng dānwù nǐ yī fēnzhōng ma
Có thể làm chậm trễ của cô 1 phút không
tiān a
Trời ạ
tā jìngrán méiyǒu jiào wǒ xiǎopéngyǒu
Chú ấy không gọi mình là bạn nhỏ
ér jiào wǒ nǚshì
Mà lại gọi mình là cô
nǐ hǎo
Xin chào
qǐngwèn nǐ shì shuí
Xin hỏi chú là ai
yǒu shé me shì ma
Có việc gì không ạ
wǒ shì huánqiú mǎxì jítuán de xīng tàn
Tôi là hướng đạo sinh của rạp xiếc Hoàn Cầu
qǐngwèn nǐ yǒu xìngqù lái wǒmen jítuán gōngzuò ma
Xin hỏi cô có hứng thú tới tập đoàn chúng tôi làm việc không
huánqiú mǎxì tuán
Rạp xiếc Hoàn Cầu
nǐmen shì pěng wǒ dāng míngxīng ma
Các anh muốn chọn cháu làm minh tinh à
xiǎng chéngwéi míngxīng de rén tèbié duō
Rất nhiều người muốn trở thành minh tinh
dànshì wǒ juéde nǐ tèbié de yǒu tiān fèn
Nhưng tôi thấy cô rất có tố chất
tèbié shìhé wǒmen jítuán
Rất phù hợp với đoàn chúng tôi
wèishéme zhème shuō ne
Tại sao chú lại nói như vậy
shì bùshì wǒ zhè tiáo piàoliang de qúnzi ràng nǐ juéde hěn hǎokàn ne
Có phải do cái váy của cháu rất đẹp không
zhè tiáo qúnzi díquè fēicháng tèbié
Chiếc váy đùng đúng là rất đặc biệt
nà hǎokàn ma
Vậy có đẹp không
shìhé wǒ ma
Hợp với cháu không
fēicháng shìhé nǐ
Rất hợp
wǒmen zhènghǎo quēshǎo bànyǎn mǎ de rén
Chỗ chúng tôi đang thiếu người diễn ngựa
kàn nǐ chuān zhè tiáo qúnzi zǒulù de zīshì, wǒ juéde, nǐ jiùshì wǒ yào zhǎo de rén
nhìn cách em ăn mặc và dáng đi là tôi biết em là người bấy lâu nay anh muốn tìm
tiān a, rúguǒ wǒ shì báimǎ
Trời ơi, nếu mình là bach mã
nà bù jiù néng hé wángzǐ pèi chéng yī duìle ma
Thế chẳng phải có thể cũng hoàng tử là 1 đôi hay sao
wángzǐ hé gōngzhǔ cái shì yī duì
Hoàng tử với công chúa mới là 1 đôi
báimǎ wángzǐ
Bạch mã hoàng tử
jiǎnzhí shuài dāile
Quá là đẹp trai đi
nǚshì, nǐ kěyǐ kǎolǜ yīxià
Cô ơi, cô có thể suy nghĩ
zuìjìn wǒmen quēshǎo bànyǎn dòngwù de réncái
Gần đây chỗ chúng tôi đang thiếu nhân tài diễn động vật
nǐ yàoshi lái wǒmen jítuán shàngbān
Nếu cô đến làm việc với chúng tôi
gōngzī huì gěi nǐ kāi dé hěn gāo de
Sẽ được trả lương rất cao
duìbùqǐ, wǒ zhīdào nǐ rènwéi wǒ hěn měi
Xin lỗi, cháu biết chú nói cháu đẹp
dàn wǒ háishì xuéshēng
Nhưng cháu vẫn là học sinh
bùnéng qù dāng míngxīng
Không thể làm minh tinh được
wǒ zhè yào qù shàngkèle
Cháu phải đến lớp đây
zàijiànle
Tạm biệt
shìjiè tài měihǎole
Thế giới này tươi đẹp quá
chuān de qúnzi, cǎizhe gāoqiào
Mặc váy đẹp, đi cà kheo
jìngrán yǒurén qǐng wǒ qù dāng míngxīng
Lại có người mời mình làm minh tinh
tóngxuémen, zǎoshang hǎo
Chào buổi sáng mọi người
nǐmen kàn, wǒ de qúnzi hǎokàn ma
Mọi người xem, váy của mình có đẹp không
xiǎo dí, nǐ chuān de shì shénme ya
Tiểu Địch, cậu mặc cái gì vậy
nǐ zěnme cǎizhe gāoqiào lái shàngxué ya
Sao cậu lại đi cà kheo đến lớp thế kia
wǒ chuān de shì piàoliang de qúnzi a
Tớ mặc váy đẹp như thế này cơ mà
nǐmen nándào bù juéde hǎokàn ma
Chẳng lẽ mọi người không thấy đẹp à
bù hǎokàn
Không đẹp
tài chéngshúle
Quá chín chắn
yīdiǎn dōu bù shìhé nǐ
Không hợp với cậu chút nào
zhè hé wǒ jiejie de qúnzi mán xiàng de
Cái váy này gần giống cái váy của chị mình
kěshì, wǒ jiejie chuānzhuó jiù hěn hǎokàn a
Nhưng mà, chị mình mặc vào rất là đẹp
nǐmen yīdiǎn dōu bù dǒngde shěnměi
Các cậu chẳng có chút thẩm mĩ nào cả
wǒ qù zhǎo xiǎo xiǎo chāo
Tớ đi tìm Tiểu Siêu
xiǎo xiǎo chāo, nǐ kàn wǒ de xīn qúnzi
Tiểu Siêu, cậu nhìn váy mới của tớ này
hǎokàn ma
Đẹp không
shuì měirén
nǐ wèishéme yào chuān, zhème bù héshēn de qúnzi ní
Tại sao cậu lại mặc cái váy không vừa với cậu chút nào vậy
yīdiǎn dōu bù hǎokàn
Chẳng đẹp chút nào
zhēn de ma
Thật không
yīdiǎn dōu bù hǎokàn ma
Không đẹp thật à
bù hǎokàn
Không đẹp
yīdiǎn dōu bù hǎokàn
Không đẹp chút nào
kěshì nèitiān zài jiē shàng
Nhưng hôm đó trên đường
míngmíng shì nǐ shuō
Rõ ràng là cậu nói
liǎng gè xué jie chuān zhèyàng de qúnzi hěn hǎokàn
2 chị mặc chiếc váy như thế này rất đẹp mà
xué jie shì dàrén a
Các chị là người lớn
chuānzhuó dāngrán hǎokàn
Mặc tất nhiên là đẹp rồi
nǐ chuānzhuó, jiù xiàng yī zhǐ kělián de xiǎo mǎyǐ bèile yīgè wūguī ké
Cậu mặc vào nhìn giống như con kiến đáng thương cõng trên mình chiếc mai rùa
xiǎo dí, nǐ méishì ba
Tiểu Địch, không sao chứ
duìbùqǐ
Xin lỗi
wǒ méishì
Tớ không sao
xiǎo dí
Tiểu Địch
gěi nǐ mǎile qúnzi nǐ yě bù chuān
Mua cho em váy mà em cũng không mặc
wǒ gěi nǐ xǐ hǎole
Chị giặt cho rồi đấy
chuān shàngqù xuéxiào ba
Mặc đến lớp đi
bùyào
Không muốn
wǒ bùxiǎng yòu bèi tóngxué xiàohuà
Em không muốn bị các bạn cười
chuān zhème hǎokàn de qúnzi
Mặc cái váy đẹp như thế này
tóngxuémen zěnme huì xiàohuà nǐ ne
Các bạn làm sao có thế cười em chứ
kuài, chuān shàng tā
Nào, mặc vào đi
xiǎo dí
Tiểu Địch
zǎo… Zǎoshang hǎo
Chào..Chào buổi sáng
nǐ jīntiān chuān de qúnzi zhēn piàoliang
Hôm nay trông cậu mặc chiếc váy này đẹp thế
bǐ zuótiān de piàoliang duōle
So với hôm qua đẹp hơn nhiều
zhēn de ma
Thật không?
Nǐ bù juéde zhè tiáo qúnzi hěn yòuzhì ma
Cậu không cảm thấy chiếc váy này rất trẻ con à
yòuzhì
Trẻ con
zěnme huì ne
Làm sao có thể chứ
xiǎo mǎyǐ qù bèi wūguī ké cái yòuzhì ne
Con kiến cõng mai rùa mới trẻ con
xué jie yǒu xué jie dì měilì
Các chị có cái đẹp của các chị
wǒmen yěyǒu shǔyú wǒmen zìjǐ dì měilì a
Bọn mình có cái đẹp của

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

  • video hoạt hình gia Đình vui vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – phần 2 - tập 089Nguyễn Thu Thảo

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Loading...