Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 088 – 交换礼物 (Jiāohuàn lǐwù) – Trao đổi quà tặng

Loading...


Xem các bài khác ở đây

Loading...


Tập 088

Loading...

Lời + dịch

Loading...

礼物 (Jiāohuàn lǐwù)

Trao đổi quà tặng

货员: 小朋友 (Shòuhuòyuán: Xiǎopéngyǒu)

Bạn nhỏ

Loading...

是限量版的玩具 (Zhè shì xiànliàng bǎn de wánjù)

Đây là mẫu đồ chơi giới hạn đó

Loading...

整个城市只有最后一个了 (Zhěnggè chéngshì zhǐyǒu zuìhòu zhè yīgèle)

Cả thành phố chỉ còn lại cái cuối cùng này

Loading...

要我拿出来你看看 (Yào wǒ ná chūlái gěi nǐ kàn kàn ma)

Có muốn anh lấy ra cho em xem thử không?

浩浩: 最后一个 (Hào Hào: Zuìhòu yīgè)

Cái cuối cùng sao?

是不是很 (Shì bùshì hěn guì ā)

Có phải rất đắt không?

货员: (Bù guì)

Không đắt đâu

二十个堡包的价就可以 (Èrshí gè hànbǎobāo de jiàqián jiù kěyǐ mǎile)

Chỉ cần 20 cái hamburger là có thể mua rồi

浩浩: 我懂了 (Wǒ dǒngle)

Em hiểu rồi

在去找二十个堡包 (Wǒ xiànzài qù zhǎo èrshí gè hànbǎobāo)

Giờ em sẽ đi tìm 20 cái hamburger

(Bùduì)

Không đúng

在就去找买汉堡包的 (Wǒ xiànzài jiù qù zhǎo mǎi hànbǎobāo de qián)

Bây giờ, em sẽ đi kiếm tiền mua hamburger

你等等我 (Nǐ děng děng wǒ)

Anh đợi em nhé

太奶奶 (Tài nǎinai)

Anh đợi em nhé

凹凸侠出了限量版的玩具 (āotú xía chūle xiànliàng bǎn de wánjù)

Siêu nhân điện quang ra mẫu đồ chơi bản giới hạn

只剩最后一个了 (Zhǐ shèng zuìhòu yīgèle)

Chỉ còn lại một cái cuối cùng

能把零花钱预 (Néng bǎ línghuā qián yùzhī gěi wǒ ma)

Có thể ứng trước tiền tiêu vặt cho con không?

太奶奶: 我白 (Tài nǎinai: Wǒ bái fà xiǎolóng nǚ)

Tiểu long nữ tóc bạc như bà đây

像是那么小气的人 (Xiàng shì nàme xiǎoqì de rén ma)

Giống người keo kiệt lắm sao

你答我的问题 (Nǐ dáduì wǒ de wèntí)

Con trả lời đúng câu hỏi của bà

凹凸侠我就送 (āotú xía wǒ jiù sòng gěi nǐ)

Bà sẽ tặng siêu nhân điện quang cho con

浩浩:太好了 (Tài hǎole)

Tốt quá rồi

太奶奶你快问题 (Tài nǎinai nǐ kuài wèn wǒ wèntí ba)

Bà cố mau đặt câu hỏi cho con đi

太奶奶: 听好了 (Tīng hǎole)

Nghe rõ đây

我走一个森林 (Wǒ zǒu jìn yīgè sēnlín)

Bà đi vào một khu rừng

森林里面有一个小屋 (Sēnlín lǐmiàn yǒu yīgè xiǎowū)

Bà đi vào một khu rừng

屋里的桌上放着一个烧鸡 (Wū li de zhuō shàng fàngzhe yīgè shāo jī)

Trên cái bàn trong nhà có một con gà quay

, 清蒸 (Kǎoyā, qīngzhēng yú)

Vịt nướng, cá hấp

选择了先吃烧鸡 (Wǒ xuǎnzéle xiān chī shāo jī)

Bà đã chọn ăn gà trước

明了什么 (Shuōmíngle shénme)

Điều đó nói lên cái gì

浩浩: 明你喜烧鸡 (Shuōmíng nǐ xǐhuan chī shāo jī)

Nói lên bà thích ăn gà

太奶奶: 乖孩子, 直才明了 (Guāi háizi, nǐ jiǎnzhí cái cōngmíngle)

Đứa trẻ ngoan, con quả thật rất thông minh

去吧 (Qù ba)

Đi đi

把你喜的凹凸侠回来 (Bǎ nǐ xǐhuan de āotú xía mǎi huílái)

Đem siêu nhân điện quang mà con thích mua về đây

浩浩: 谢谢太奶奶 (Xièxiè tài nǎinai)

Cảm ơn bà cố

货员: 别抢 (Bié qiǎng)

Đừng giành

别抢 (Bié qiǎng)

Đừng giành

个限量版的凹凸侠 (Zhège xiànliàng bǎn de āotú xía)

Siêu nhân điện quang bản giới hạn này

全部只有五百个 (Quánbù zhǐyǒu wǔbǎi gè)

Toàn bộ chỉ có 500 cái

所有细节都堪称完美 (Suǒyǒu xìjié dōu kān chēng wánměi)

Tất cả chi tiết đều hoàn mỹ

绝对物超所 (Juéduì wù chāo suǒ zhí)

Tuyệt đối xứng với giá tiền

, 是最后一个了 (Bùguò, zhè yǐjīng shì zuìhòu yīgèle)

Có điều, đây đã là cái cuối cùng rồi

要赶快下定决心啊 (Yào gǎnkuài xiàdìng juéxīn a)

Phải mau chóng ra quyết định đi

不知道你当中个好运 (Bù zhīdào nǐmen dāngzhōng shuí yǒu zhège hǎo yùn)

Không biết trong số các em, ai có được may mắn này

浩浩: 我要了 (Wǒ yàole)

Em mua nó

货员: 小朋友, 么快就拿到 (Xiǎopéngyǒu, nǐ zhème kuài jiù ná dào qiánle)

Bạn nhỏ, nhanh như vậy đã lấy được tiền rồi sao

浩浩: , 个限量版的凹凸侠是我的 (Duì, zhège xiànliàng bǎn de āotú xía shì wǒ de)

Đúng, siêu nhân điện quang bản giới hạn này là của em

货员: 恭喜你, 稍等 (Gōngxǐ nǐ, qǐng shāo děng)

Chúc mừng em, đợi một lát

就帮你把它抱起来 (Wǒ zhè jiù bāng nǐ bǎ tā bào qǐlái)

Anh giúp em gói nó lại

孩子1: 我好羡慕你啊 (Háizi 1: Wǒ hǎo xiànmù nǐ a)

Tớ thật ngưỡng mộ cậu

凹凸侠是我心里的英雄 (āotú xía shì wǒ xīnlǐ de yīngxióng)

Siêu nhân điện quang là anh hùng trong lòng tớ

孩子2: 最后一个被你走了 (Háizi 2: Zuìhòu yīgè bèi nǐ mǎi zǒule)

Cái cuối cùng bị cậu mua mất

我再也看不到了 (Wǒ zài yě kàn bù dàole)

Tớ không thể nhìn thấy nữa rồi

孩子3: 你运气真好 (Háizi 3: Nǐ yùnqì zhēn hǎo)

Cậu thật là tốt số

我要是早来十分就好了 (Wǒ yàoshi zǎolái shí fēnzhōng jiù hǎole)

Nếu như tớ tới sớm 10 phút thì tốt rồi

小迪: 浩浩, 怎么是你 (Xiǎo Dí: Hào hào, zěnme shì nǐ)

Hạo Hạo, sao lại là em?

你手上拿的是什么 (Nǐ shǒu shàng ná de shì shénme)

Trên tay em cầm cái gì vậy?

天啊 (Tiān a)

Trời

限量版的凹凸侠 (Xiànliàng bǎn de āotú xía)

Siêu nhân điện quang bản giới hạn

你哪来的 (Nǐ nǎ lái de qián)

Siêu nhân điện quang bản giới hạn

浩浩: 我答了太奶奶的问题 (Wǒ dáduìle tài nǎinai de wèntí)

Em trả lời đúng câu hỏi của bà cố

我的 (Tā jiǎnglì gěi wǒ de)

Bà cho em để khen thưởng

小迪: 你可真 (Nǐ kě zhēn lìhài)

Em lợi hại thật

限量版的凹凸侠都被你 (Xiànliàng bǎn de āotú xía dōu bèi nǐ mǎi dào)

Siêu nhân điện quang bản giới hạn em cũng mua được

我同桌还说明天来 (Wǒ tóng zhuō hái shuōmíng tiān lái mǎile)

Bạn cùng bàn với chị còn nói ngày mai sẽ đi mua

看来他要失望了 (Kàn lái tā yào shīwàngle)

Xem ra cậu ấy phải thất vọng rồi

浩浩: 我也没想到我的运气么好 (Wǒ yě méi xiǎngdào wǒ de yùnqì zhème hǎo)

Em cũng không ngờ mình lại may mắn đến vậy

小迪: 祝你到限量版的凹凸侠 (Wèile qìngzhù nǐ mǎi dào xiànliàng bǎn de āotú xía)

Vì để chúc mừng em mua được siêu nhân điện quang bản giới hạn

你就我吃好吃的吧 (Nǐ jiù qǐng wǒ chī hào chī de ba)

Em mời chị ăn đồ ngon đi

浩浩: 什么 (Shénme)

Hả?

么能吃我肯定会 (Nǐ zhème néng chī wǒ kěndìng huì kuī de)

Chị ăn được như vậy, em khẳng định sẽ bị thiệt rồi

小迪: 吃自助餐不会, 你去 (Chī zìzhùcān bù huì kuī de, wǒ dài nǐ qù)

Ăn buffer sẽ không bị thiệt đâu, chị dẫn em đi

浩浩: (Hǎo)

Được thôi

但是不要的自助 (Dànshì bùyào xuǎn tài guì de zìzhù)

Nhưng đừng chọn món đắt quá nha

里人可真多, 我去拿快餐吧 (Zhèlǐ rén kě zhēn duō, wǒ qù ná kuàicān ba)

Chỗ này đông người thật, em đi lấy đồ ăn

小迪: 我帮你拿着凹凸侠, 你去拿吧 (Wǒ bāng nǐ názhe āotú xiá, nǐ qù ná ba)

Chị giúp em giữ siêu nhân điện quang, em đi lấy đi

浩浩: 你千万拿好 (Nǐ qiān wàn ná hǎo)

Chị nhất định phải cầm chặt đó

千万不要掉到地上了 (Qiān wàn bùyào diào dào dìshàngle)

Không được làm rớt xuống đất

小迪: 你放心 (Nǐ fàngxīn)

Em yên tâm

我会把它看得比牛肉干重要 (Wǒ huì bǎ tā kàn de bǐ niúròu gān hái zhòngyào)

Chị sẽ xem nó còn quan trọng hơn khô bò

炒菜哥: 小朋友, 你手里拿着的 (Chǎocài gē: Xiǎopéngyǒu, nǐ shǒu lǐ názhe de)

Bạn nhỏ, trên tay em cầm

是不是上周上市的全球限量版的凹凸侠呀 (Shì bùshì shàng zhōu shàngshì de quánqiú xiànliàng bǎn de āotú xía ya)

Có phải là siêu nhân điện quang bản giới hạn toàn cầu mới tung ra tuần trước không?

小迪: 都被你看出来了 (Zhè dōu bèi nǐ kàn chūláile)

Đều bị anh đoán trúng rồi

炒菜哥: 我也喜凹凸侠 (Wǒ yě xǐhuan āotú xía)

Anh cũng thích siêu nhân điện quang

可以交个朋友 (Wǒmen kěyǐ jiāo gè péngyǒu ma)

Chúng ta có thể kết bạn không?

我叫炒菜 (Wǒ jiào chǎocài)

Anh tên Sao Thái

你可以叫我炒菜哥 (Nǐ kěyǐ jiào wǒ chǎocài gē)

Em có thể gọi là anh Sao Thái

小迪: 你好, 我叫小迪 (Nǐ hǎo, wǒ jiào Xiǎo Dí)

Chào anh, em tên Tiểu Địch

个凹凸侠是我弟弟的 (Zhège āotú xía shì wǒ dìdì de)

Siêu nhân điện quang này là của em trai em

他叫浩浩 (Tā jiào Hào Hào)

Em ấy tên Hạo Hạo

炒菜哥: 可以把个凹凸侠我看看 (Kěyǐ bǎ zhège āotú xía gěi wǒ kàn kàn ma)

Có thể đưa cho anh xem một lát không?

小迪: … (Zhè)

Cái này…

炒菜哥: 我保不会把它摔倒地上的 (Wǒ bǎozhèng bù huì bǎ tā shuāi dǎo dìshàng de)

Anh bảo đảm sẽ không làm nó rớt xuống đất đâu

小迪: 好吧, 那你小心一点 (Hǎo ba, nà nǐ xiǎoxīn yīdiǎn)

Được rồi, vậy anh phải cẩn thận chút

炒菜哥: 果然做得好精致 (Guǒrán zuò de hǎo jīngzhì)

Quả nhiên chế tác rất tinh xảo

不如把个凹凸侠卖给我吧 (Bùrú bǎ zhège āotú xía mài gěi wǒ ba)

Hay là đem siêu nhân điện quang này bán cho anh nha

小迪: 不行, 是限量版 (Bùxíng, zhè shì xiànliàng bǎn)

Không được, đây là bản giới hạn đó

(Wǒmen bù mài de)

Tụi em không bán đâu

炒菜哥: 如果你不想 (Rúguǒ nǐ bùxiǎng mài)

Nếu như em không muốn bán

那就交 (Nà jiù jiāohuàn ba)

Vậy trao đổi đi

小迪: (Jiāohuàn)

Trao đổi sao?

炒菜哥: 世界上有很多金钱买不到的西 (Shìjiè shàng yǒu hěnduō jīnqián mǎi bù dào de dōngxi)

Trên đời có rất nhiều thứ tiền không mua được

但是去能用物品行交 (Dànshì qù néng yòng wùpǐn jìnxíng jiāohuàn)

Nhưng có thể dùng đồ vật tiến hành trao đổi

是一种文化 (Jiāohuàn qíshí shì yī zhǒng wénhuà)

Trao đổi thực ra là một loại văn hóa

比如, 本来是陌生人 (Bǐrú, wǒmen běnlái shì mòshēng rén)

Ví dụ, chúng ta vốn dĩ là người xa lạ

可是, 如果我了礼物 (Kěshì, rúguǒ wǒmen jiāohuànle lǐwù)

Nhưng mà, nếu như chúng ta trao đổi quà tặng

就成了朋友 (Jiù chéngwéile péngyǒu)

Thì đã trở thành bạn bè rồi

是一件多美妙的事情 (Zhè shì yī jiàn duō měimiào de shìqíng)

Đây là một chuyện rất kỳ diệu

在世界各地都很流行呢 (Zài shìjiè gèdì dōu hěn liúxíng ne)

Thịnh hành ở khắp nơi trên thế giới

个瓶盖有我的 (Zhège píng gài yǒu wǒ de qiānmíng)

Cái nắp chai này có ký tên của anh

也是限量版 (Yěshì xiànliàng bǎn)

Cũng là bản giới hạn

要好好保存啊 (Yào hǎohǎo bǎocún a)

Phải giữ gìn tốt đó

谢谢你的凹凸侠 (Xièxiè nǐ de āotú xía)

Cám ơn siêu nhân điện quang của em

浩浩: 小迪姐姐, 你在什么呆呢 (Xiǎo Dí jiějie, nǐ zài fā shénme dāi ne)

Chị Tiểu Địch, sao chị ngơ ngác vậy?

我的凹凸侠呢 (Wǒ de āotú xía ne)

Siêu nhân điện quang của em đâu?

小迪: 不起 (Duìbùqǐ)

Xin lỗi

才有个人用个瓶盖 (Gāngcái yǒu gèrén yòng zhège píng gài)

Vừa nãy, có một người dùng nắp chai này

把凹凸侠给换走了 (Bǎ āotú xía gěi huàn zǒule)

Đổi lấy siêu nhân điện quang đi mất rồi

浩浩: 什么 (Shénme)

Sao cơ?

你答应过 (Nǐ dāyìngguò wǒ)

Chị đã hứa với em

要好好保好凹凸侠的 (Yào hǎohǎo bǎohù hǎo āotú xía de)

Sẽ bảo vệ tốt siêu nhân điện quang mà

小迪: 着急 (Nǐ bié zhāojí)

Em đừng nóng vội

他的瓶盖上有 (Tā de píng gài shàng yǒu qiānmíng)

Trên nắp chai của anh ta có ký tên

我一定能找到他 (Wǒ yīdìng néng zhǎodào tā)

Chị nhất định có thể tìm ra anh ta

帮你把凹凸侠找回来 (Bāng nǐ bǎ āotú xía zhǎo huílái)

Giúp em tìm siêu nhân điện quang về

我相信 (Wǒ xiāngxìn)

Giúp em tìm siêu nhân điện quang về

只要真 (Zhǐyào zhēnchéng)

Chỉ cần chân thành

善良 (Shànliáng)

Lương thiện

勇敢 (Yǒnggǎn)

Dũng cảm

就能解决一切问题 (Jiù néng jiějué yīqiè wèntí)

Thì có thể giải quyết mọi vấn đề

浩浩: 真不放心 (Wǒ hái zhēn bù fàngxīn)

Em vẫn không yên tâm

我和你一起去 (Wǒ hé nǐ yīqǐ qù)

Em đi cùng chị

找出个大 (Zhǎo chū zhège dà piànzi)

Tìm ra tên đại bịp đó

小迪: 浩浩, (Hào Hào, nǐ shuō)

Hạo Hạo, em nói xem

几个字到底是什么字 (Zhè jǐ gè zì dàodǐ shì shénme zì)

Mấy chữ này rốt cuộc là chữ gì?

浩浩: 我也不认识 (Wǒ yě bù rènshi)

Em cũng không nhận ra

道你没他他的名字 (Nándào nǐ méi wèn tā tā de míngzì ma)

Lẽ nào, chị không hỏi họ tên của anh ta sao?

小迪: 我知道他的名字 (Wǒ zhīdào tā de míngzì)

Chị biết tên họ của anh ta

他叫炒菜哥 (Tā jiào chǎocài gē)

Anh ta tên Sao Thái

浩浩: 上网 (Wǒmen shàngwǎng chá qù)

Chúng ta lên mạng tra thử xem

小迪: 个名字太奇怪了, 找不到啊 (Zhège míngzì tài qíguàile, zhǎo bù dào a)

Cái tên này thật kỳ quái, tìm không thấy

浩浩: 小迪姐姐, 我要和你 (Xiǎo dí jiějie, wǒ yào hé nǐ juéjiāo)

Chị Tiểu Địch, em muốn tuyệt giao với chị

太奶奶: 好端端的, 怎么突然要交呢 (Hǎoduānduān de, zěnme túrán yào juéjiāo ne)

Đang yên lành, sao tự nhiên lại muốn tuyệt giao?

浩浩: (Nǐ wèn tā)

Bà hỏi chị ấy đi

小迪: 太奶奶, 在找一个人 (Tài nǎinai, wǒmen zài zhǎo yīgèrén)

Bà cố, tụi con đang muốn tìm một người

可是不知道怎么下手 (Kěshì bù zhīdào zěnme xiàshǒu)

Nhưng mà không biết bắt đầu từ đâu

太奶奶: 个网社会找都方便 (Xiànzài zhège wǎngluò shèhuì zhǎo shuí…dōu fāngbiàn)

Xã hội mạng bây giờ tìm ai đều thuận tiện

要有探的头脑, 细节入手 (Yào yǒu zhēntàn de tóunǎo, cóng xìjié rùshǒu)

Chỉ cần có đầu óc trinh thám, bắt tay từ chi tiết

就一定能成功的 (Jiù yīdìng néng chénggōng de)

Nhất định có thể thành công

小迪: (Zhēntàn)

Trinh thám

既然这样 (Jìrán zhèyàng)

Đã như thế

那我就再回到犯罪现场调查 (Nà wǒmen jiù zài huí dào fànzuì xiànchǎng tiáo chá ba)

Vậy chúng ta quay lại hiện trường phạm tội điều tra xem

不好意思 (Bù hǎoyìsi)

Xin lỗi

正在调查一宗诈骗 (Wǒmen zhèngzài diàochá yī zōng zhàpiàn àn)

Chúng tôi đang điều tra một vụ án lừa gạt

们换别的位置吃好 (Qǐng nǐmen huàn bié de wèizhì chī hǎo ma)

Mời mọi người chuyển sang chỗ khác ăn được không?

浩浩: 们协调查 (Gǎnxiè nǐmen xiézhù diàochá)

Cám ơn đã trợ giúp điều tra

老板: 两个在干 (Nǐmen liǎng gè zài gànma)

Hai cháu đang làm gì đó?

浩浩: 调查一宗诈骗 (Wǒmen zài diàochá yī zōng zhàpiàn àn)

Tụi cháu đang điều tra một vụ án lừa gạt

有个人用一个瓶盖 (Yǒu gèrén yòng yīgè píng gài)

Có người dùng một nắp chai

走了我的凹凸侠 (Huàn zǒule wǒmen de āotú xía)

Đổi lấy siêu nhân điện quang của tụi cháu đi mất

在我要把他找出来 (Xiànzài wǒmen yào bǎ tā zhǎo chūlái)

Bây giờ, bọn cháu phải tìm ra hắn ta

老板: 瓶盖 (Píng gài)

Nắp chai

那个人叫什么名字 (Nàgè rén jiào shénme míngzì)

Người đó tên gì?

浩浩: 叫炒菜哥 (Jiào chǎocài gē)

Tên là Sao Thái

老板: 我的小祖宗, 们别闹 (Wǒ de xiǎo zǔzōng, nǐmen bié nàole)

Lão tổ tông của tôi ơi, các cháu đừng quậy nữa

们这样闹下去 (Nǐmen zhèyàng nào xiàqù)

Các cháu phá phách như vậy

我怎么能做生意啊 (Wǒ zěnme néng zuò shēngyì a)

Tôi làm sao làm ăn

我和他很熟 知道他住哪 (Wǒ hé tā hěn shú zhīdào tā zhù nǎ)

Tôi rất thân với anh ta, biết anh ta sống ở đâu

我把地址 (Wǒ bǎ dìzhǐ gěi nǐmen)

Tôi đưa địa chỉ cho các cháu

去找他吧 (Nǐmen qù zhǎo tā ba)

Các cháu đi tìm anh ta đi

浩浩: 真的 (Zhēn de)

Thật sao?

太好了 (Tài hǎole)

Tốt quá rồi

小迪: 浩浩, 你能走慢点 (Hào Hào, nǐ néng zǒu màn diǎn ma)

Hạo Hạo, em có thể đi chậm chút không

我累死了 (Wǒ lèi sǐle)

Chị mệt chết rồi

浩浩: 小迪姐姐, 你太气了 (Xiǎo Dí jiějie, nǐ tài jiāoqìle)

Chị Tiểu Địch, chị yếu ớt quá

不了足球 (Nánguài jìn bùliǎo zúqiú duì)

Hèn chi không vào được đội bóng đá

一会把凹凸侠拿回来 (Yī hùi bǎ āotú xía ná huílái)

Lát nữa, lấy được siêu nhân điện quang về

一双轮给 (Huàn yīshuāng fēng huǒ lún gěi nǐ)

Sẽ đổi một cặp phong hỏa luân cho chị

小迪: 那太好了 (Nà tài hǎole)

Thế thì tốt quá

这样我就不用担心上课迟到了 (Zhèyàng wǒ jiù bùyòng dānxīn shàngkè chídàole)

Như vậy chị không phải lo đi học muộn nữa

浩浩: , 那凹凸侠是我的 (Bùduì, nà āotú xía shì wǒ de)

Không đúng, siêu nhân điện quang đó là của em

不能 (Bùnéng huàn)

Không thể đổi

小迪: 浩浩, 你太自私啊 (Hào Hào, nǐ tài zìsī a)

Hạo Hạo, em ích kỷ quá

浩浩: 我可不想再听到你说这 (Wǒ kě bùxiǎng zài tīng dào nǐ shuō zhè jù huàle)

Em không muốn lại nghe chị nói câu này

都是上了你的当 (Dōu shì shàngle nǐ de dàng)

Đều là chị gây ra

到了, 就在前面 (Dàole, jiù zài qiánmiàn)

Đến rồi, chính là ở phía trước

拐个角就到了 (Guǎi gè jiǎo jiù dàole)

Qua ngõ quẹo là tới rồi

快走吧 (Kuàizǒu ba)

Mau đi thôi

小迪: 我很累真的跑不 (Hǎo…wǒ hěn lèi zhēn de pǎo bù dòngle)

Được rồi, chị mệt lắm, thật sự không chạy nổi

浩浩: 你准好了 (Nǐ zhǔnbèi hǎole ma)

Chị chuẩn bị chưa?

小迪: 刻准 (Shíkè zhǔnbèizhe)

Sẵn sàng mọi lúc

浩浩: 你好 (Nǐ hǎo)

Xin chào

炒菜哥: 你好, 来坐吧 (Nǐ hǎo, kuài jìnlái zuò ba)

Xin chào, mau vào trong ngồi

正想去找你 (Zhèng xiǎng qù zhǎo nǐmen ne)

Anh đang muốn đi tìm các em đây

才交礼物忘了拍照了 (Gāngcái jiāohuàn lǐwù wàngle pāizhàole)

Lúc nãy trao đổi quà quên không chụp ảnh

一起拍一照片做个留念吧 (Yīqǐ pāi yī zhāng zhàopiàn zuò gè liúniàn ba)

Cùng nhau chụp một tấm hình lưu niệm nào

小迪: 原来真有交礼物件事 (Yuánlái zhēnyǒu jiāohuàn lǐwù zhè jiàn shì)

Thì ra thật sự có chuyện trao đổi quà tặng

炒菜哥: 当然, 你看 (Dāngrán, nǐ kàn)

Thì ra thật sự có chuyện trao đổi quà tặng

的瓶盖就是用 (Wǒ gěi nǐmen de píng gài jiùshì yòng qiānbǐ)

Nắp chai anh đưa cho tụi em chính là dùng bút chì

个宇航 (Hé zhège yǔháng yuán jiāohuàn de)

Cùng nhà du hành vũ trụ này trao đổi

浩浩: 个瓶盖是宇航 (Zhège píng gài shì yǔháng yuán de)

Nắp chai này là của nhà du hành vũ trụ sao?

炒菜哥: 是啊, 太空 (Shì a, tā hái céngjīng shàngguò tàikōng)

Đúng thế, nó còn từng lên vũ trụ

陆过月球呢 (Dēnglùguò yuèqiú ne)

Từng tới mặt trăng

是独一无二呢 (Shì dúyīwúèr ne)

Là có một không hai đó

小迪: 怪它会 (Nánguài tā huì fāguāng)

Hèn chi nó có thể phát sáng

跟星星一 (Gēn xīngxīng yīyàng měilì)

Đẹp như những vì sao vậy

炒菜哥: (Duìle)

Đúng rồi

来找我是什么呢 (Nǐmen lái zhǎo wǒ shì wèishéme ne)

Sao các em lại tới tìm anh?

又想和我交什么西 (Yòu xiǎng hé wǒ jiāohuàn shénme dōngxi ma)

Lại muốn cùng anh trao đổi đồ gì sao?

小迪: 想把凹凸侠回来 (Wǒmen xiǎng bǎ āotú xía huàn huílái)

Chúng em muốn đổi siêu nhân điện quang về

浩浩: (Bù huànle)

Không đổi nữa

个瓶盖和我爸爸 (Zhège píng gài hé wǒ bàba)

Cái nắp chai này và ba của em

的地方 (Qùguò yīyàng dì dìfāng)

Từng đi qua cùng một nơi

我不 (Wǒ bù huànle)

Em không đổi nữa

小迪: 可是个凹凸侠 (Kěshì zhège āotú xía)

Nhưng mà siêu nhân điên quang này

也是你千辛万苦才来的呀 (Yěshì nǐ qiān xīn wàn kǔ cái mǎi lái de ya)

Cũng là em biết bao cực khổ mới mua được

, 瓶盖再好看也只是瓶盖 (Zàishuō, píng gài zài hǎokàn yě zhǐshì píng gài)

Hơn nữa, nắp chai đep đến đâu cũng chỉ là nắp chai

浩浩: 不是普通的瓶盖 (Zhè bùshì pǔtōng de píng gài)

Đây không phải là nắp chai bình thường

它能我想到我的爸爸 (Tā néng ràng wǒ xiǎngdào wǒ de bàba)

Nó có thể khiến em nhớ đến ba

我一定要留下他 (Wǒ yīdìng yào liú xià tā)

Em nhất định phải giữ nó lại

炒菜哥: 小兄弟 (Xiǎo xiōngdì)

Anh bạn nhỏ

既然瓶盖和凹凸侠 (Jìrán píng gài hé āotú xía)

Nếu nắp chai và siêu nhân điện quang

你来么重要 (Duì nǐ lái shuō dōu zhème zhòngyào)

Đối với em mà nói đều quan trọng như vậy

个凹凸侠我还给 (Zhège āotú xía wǒ huán gěi nǐ)

Siêu nhân điện quang này anh trả lại em

瓶盖就是送你了 (Píng gài jiùshì sòng gěi nǐle)

Nắp chai thì tặng cho em

浩浩: 真的 (Zhēn de ma)

Thật sao?

炒菜哥: 当然 (Dāngrán)

Đương nhiên

浩浩: 谢谢炒菜哥 (Xièxiè chǎocài gē)

Cám ơn anh Sao Thái

炒菜哥: 小兄弟, 你怎么了 (Xiǎo xiōngdì, nǐ zěnmele)

Anh bạn nhỏ, em sao vậy?

浩浩: 炒菜哥 (Chǎocài gē)

Anh Sao Thái

是要跟你交礼物 (Wǒ háishì yào gēn nǐ jiāohuàn lǐwù)

Em vẫn là muốn cùng anh trao đổi quà tặng

在突然明白 (Wǒ xiànzài túrán míngbái)

Bây giờ, em đột nhiên hiểu ra

礼物的意 (Jiāohuàn lǐwù de yìyì)

Ý nghĩa của trao đổi quà tặng

你把我的凹凸侠也交出来 (Qǐng nǐ bǎ wǒ de āotú xía yě jiāohuàn chūlái)

Mong anh cũng đem siêu nhân điện quang của em đi trao đổi

没准他对别人的意更加重大呢 (Méizhǔn tā duì biérén de yìyì gèngjiā zhòngdà ne)

Không chừng nó đối với người khác có ý nghĩa càng to lớn hơn

而且能多交到一个朋友 (Érqiě hái néng duō jiāo dào yīgè péngyǒu)

Hơn nữa còn có thể kết giao thêm một người bạn

多美妙呀 (Duō měimiào ya)

Quá tuyệt vời rồi

炒菜哥: 真是一个善良的孩子 (Zhēnshi yīgè shànliáng de háizi)

Thật là một đứa trẻ lương thiện

小迪: 在我算懂了 (Xiànzài wǒ zǒngsuàn dǒngle)

Bây giờ, cuối cùng chị cũng hiểu được

什么叫真正的无价之宝 (Shénme jiào zhēnzhèng de wújiàzhībǎo)

Cái gì gọi là vật vô giá thật sự

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Loading...