Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 081 – 天才魔术师 – Nhà Ảo Thuật Thiên Tài

Loading...


Xem các bài khác ở đây

Loading...


Tập 081

Loading...

Lời + dịch

Loading...

天才魔术师— NHÀ ẢO THUẬT THIÊN TÀI

A:你看了浩浩的穿墙视频吗?

A:nǐ kànle hàohao de chuānqiáng shìpín ma?

A:cậu đã xem video Hạo Hạo xuyên qua tường chưa?

Loading...

B:看了,真想不到浩浩这么厉害。

Bkànle, zhēn xiǎngbúdào hàohao zhème lìhai.

Loading...

B: tớ xem rồi, thật không ngờ Hạo Hạo lại giỏi đến thế.

A:  照这样下去他很快就可以上电视表演节目了。

Loading...

Azhào zhèyàng xià qù tā hěn kuài jiù kěyǐ  shàng diànshì biǎoyǎn jiémù le.

A:  cứ như vậy cậu ấy sẽ được lên truyền hình biểu diễn thôi.

浩浩:真奇怪,怎么大家都在看我难道,我今天特别的帅吗?

Hàohao: zhēn qíguài, zěnme dàjiā dōu zài kàn wǒ. Nándào, wǒ jīntiān tèbié de shuài ma?

Hạo Hạo: thật kì lạ, mọi người sao lại nhìn mình thế nhỉ, không lẽ hôm nay mình đẹp trai quá sao?

AB: 浩浩,你真的会穿墙吗?

A hé B: hàohao, nǐ zhēn de huì chuān qiáng ma?

A và B: Hạo Hạo cậu biết xuyên tường thật sao ?

浩浩:穿墙?什么穿墙呀?

Hàohao: chuānqiáng? Shénme chuānqiáng ya?

Hạo hạo: Xuyên tường? Xuyên tường gì thế?

B:你真谦虚, 你的视频我们都看见了。

B: nǐ zhēn qiānxū, nǐ de shìpín wǒmen dōu kànjiàn le.

B: cậu thật là khiêm tốn, bọn mình đều xem video của cậu rồi,

A:点击率都超两万了。你现在可是红人了。

A: Diǎnjìlǜ dōu chāoguò liǎng wànle. Nǐ xiànzài kěshì hóngrén lē.

Alượt người xem đã vượt quá 20000 người, cậu giờ đã là người nổi tiếng rồi.

浩浩:原来你们说的是那组视频啊。

Hàohao: yuánlái nǐmen shuō deshì nà zǔ shìpín ā.

Hạo hạo: hóa ra các cậu nói đến video ấy.

A: 浩浩,你教教我们吧,要是我会穿墙我以后可就不怕迟到被老师抓了。

A: hàohao, nǐ jiàojiào wǒmen ba, yàoshì wǒ huì chuānqiáng, wǒ yǐhòu kě jiù bú pà chídào bèi lǎoshī zhuā le.

A: Hạo Hạo, cậu dạy bọn mình đi, nếu như tớ biết xuyên tường thì sau này đi học muộn sẽ không sợ bị thầy bắt nữa.

浩浩:这是秘密,真对不起,我不能教你们。

Hàohao: zhèshì mìmi, zhēn duìbuqǐ, wǒ bù néng jiào nǐmen.

Hạo Hạo: đây là bí mật, thật sự xin lỗi, tớ không thể dạy cho các cậu được.

B:那遗憾了,果真魔术都是不外泄的。

B: nà yíhàn le, guǒ zhēn móshù dōu bù wàixiè de.

B: vậy thì tiếc quá, quả nhiên ảo thuật đều không thể để bị lộ.

A:浩浩,你这么厉害,干脆下周就代表我们班去参加学校的联欢晚会吧。

A: hàohao, nǐ zhème lìhai, gāncuì xià zhōu jiù dàibiǎo wǒmen bān qù cānjiā xuéxiào de

Liánhuān wǎnhuì.

A:  Hạo Hạo cậu giỏi như vậy, cứ đại diện cho lớp mình đi tham gia buổi dạ tiệc liên hoan của trường mình vào tuần sau đi.

浩浩:什么?这可不行

Hàohao: shénme? Zhè kě bùxíng.

Hạo Hạo: cái gì? cái này không được.

A:为什么不行啊,这么厉害应该为我们争光才行啊。

A: wèishénme bùxíng ā? Nǐ zhème lìhai yīnggài wèi wǒmen zhěngguāng cái xíng ā.

A: tại sao lại không được? Cậu giỏi như vậy nên giành vinh quang về cho lớp chúng mình chứ.

B:难不成那视频是假的。

B: nánbùchéng nà shìpìn shì jiǎde.

B: khó làm như vậy thì video đó là giả.

浩浩:当然不是假的。

Hàohao: dāngrán búshì de.

Hạo Hạo: đương nhiên không phải là giả rồi.

Đi chơi:

小迪:妈妈,你看旅馆里面的床好矮。

Xiǎodí: māma, nǐ kàn yóuguǎn lǐmiàn de chuáng hǎo ǎi.

Tiểu Địch: mẹ xem này,  giường ở trong lữ quán thấp quá.

吴贤慧:这叫榻榻米,懂不懂?

Wúxiánhuī: zhè jiào tātāmǐ, dǒngbudǒng?

Ngô Hiền Tuệ: đó gọi là tatami, hiểu chưa?

陈卫霖:理鸟语花香,似乎还能听到温泉的声音。奶奶,谢谢你专程带我们家在这里放松放松。

Chénwéilín: zhèlǐniǎoyǔhuāxiāng, sīhu hái néng tīngdào wēnquǎn de shēngyīn. Nǎinai, xièxie nǐ zhuānchéng dài wǒmenjiā zài zhè fàngsōng fàngsōng.

Trần Vệ Lâm: ở đây chim hót hoa thơm, dường như còn nghe thấy âm thanh của suối nước nóng. Cảm ơn cụ đã đặc biệt đưa nhà cả gia đình mình đến đây để nghỉ ngơi thư giãn.

太奶奶:人生在世,得好好享受啊。

Tàinǎinai: rén shēng zài shì, děi hǎohao xiǎngshòu ā.

Cụ: con người khi còn sống trên đời này thì phải biết hưởng thụ.

吴贤慧:走吧,我们去泡温泉

Wúxiánhuì: zǒuba, wǒmen qù pāo wēnquǎn.

Ngô Hiền Tuệ: đi thôi, chúng ta đi tắm suối nước nóng thôi.

小迪:太好了,我们可以去泡温泉了。

Xiǎodí: tàihǎole, wǒmen kěyǐ qù pāo wēnquǎn le.

Tiểu Địch: Hay quá, chúng ta có thể đi tắm suối nước nóng rồi.

太奶奶:浩浩,你怎么不懂啊?

Tàinǎinai: hàohao, nǐ zěnme bú dòng a?

Cụ: Hạo Hạo sao cháu không đi?

浩浩:太奶奶,你们先走吧,我有些晕车,想休息一下。

Hàohao: tàinǎinai, nǐmen xiān zǒu ba, wǒ yǒu xiā yūnchē, xiǎng xiūxi yíxià .

Hạo Hạo: mọi người đi trước đi, cháu hơi say xe, muốn nghỉ ngơi một chút.

小迪:那我们先走了,再见!

Xiǎodí : nà wǒmen xiān zǒu le , zàijiàn.

Tiểu Địch: vậy chúng ta đi trước thôi! Tạm biệt!

浩浩:再见!

Hàohao : zàijiàn!

Hạo Hạo: tạm biệt!

终于来到这里了,传说这的房间都是纸门,一穿就过去了很多人都不知道这个秘密。只要录成视,同学们一定会崇拜我的。这可是真正的穿墙呀,从今以后,我就是年纪最小的天才魔术师了。

Zhōngyú láidào zhè lǐ le, chuánshuō zhè de fángjiān dōu shì   zhǐmén, yì chuān  jiù guòqù le hěn duō rén dōu bù zhīdào zhège mìmi. Zhǐ yào lù chéng shìpín, tóngxuémen yídìng huì chóngbài wǒ de. Zhè kě zhēnzhēng de chuānqiáng yā, cóng jīn yǐhòu, wǒ jiù shì niánjì zuì xiǎo de tiāncái móshù shī le.

Cuối cùng cũng đến đây rồi, nghe nói cửa phòng ở đây đều bằng giấy, vừa bước đã xuyên qua rồi, nhiều người đều không biết bí mật này, chỉ cần quay lại video này thì các bạn trong lớp nhất đinh sẽ sùng bái mình. Đây thật sự là xuyên tường rồi, từ nay về sau, mình chính là thiên tài ảo thuật nhỏ tuổi nhất.

大家好,我是浩浩,我今年才有七岁。下面我给大家表演一个魔术,穿墙。请大家睁大眼睛看着我。我一会穿过这堵墙了,不要眨眼睛哦。

dàjiāhǎo,wǒ shì hàohao, jīnnián cái yǒu qī suì. Xià miàn wǒ gěi dàjiā biǎoyǎn yí ge móshù, chuānqiáng. Qǐng dàjiā zhěng dà yǎnjīng kànzhe wǒ.wǒ yīhuì chuān guò zhè dǔ qiáng le,búyào zhá yǎnjīng ō.

Chào mọi người, mình là Hạo Hạo, năm nay mới 7 tuổi, sau đây mình sẽ biểu diễn cho mọi người xem một tiết mục ảo thuật – xuyên tường. Mời mọi người xem cho rõ nhé, một lát nữa mình sẽ xuyên qua bức tường này, đừng chớp mắt.

第一次有点紧张,不知道拍得怎么样了。

Dì yī cì yǒu diǎn jǐnzhāng, bù zhīdào pāi de zěnmeyàng le.

Lần đầu có chút căng thẳng, không biết quay như thế nào rồi.

不好,这么看上去我的速度还不够快,得再来一次。

Bùhǎo, zhème kàn shàngqù wǒ de shùdù hái bú gòu kuài, děi zài lái yícì.

Không đẹp, xem như này thấy tốc độ chưa nhanh, phải làm lại một lần nữa.

这次争取一次录好。

Zhè cì zhèngqǔ yícì lù hǎo.

Lần này phải cố gắng quay một lần thật tốt.

撞得我好晕啊。看看这次效果怎么样

Zhuāng de  wǒ hǎo yūn ā. Kànkan zhècì  xiāoguǒ zěnmeyàng.

Hạo Hạo: va vào tường làm mình chóng mặt quá. Xem xem lần này hiệu quả ntn.

人形轮廓不帅,有损我的形象。

Rénxíng lúnkuò bú shuài, yǒu sūn wǒ de xíngxiàng.

dáng không đẹp, phá hỏng hình tượng của mình rồi.

老师说失败及成功之母,我要加油。

Lǎoshī shuō shībài jí chénggōng zhī mǔ, wǒ yào jiāyóu.

Thầy giáo nói thất bại là mẹ thành công, mình phải cố gắng.

怎么有这么多的星星?

Zěnme yǒu zhème duō de xīngxing?

Sao lại có nhiều sao thế này?

这个好我真是个天才呀。

Zhè ge hǎo…wǒ zhēn shì ge tiāncái yā.

Hạo Hạo: cái này đẹp, cái này đẹp, mình đúng là thiên tài.

吴贤慧:浩浩,我们回来了,你身体好些了吗?

wúxiánhuì: hàohao, wǒmen huíláile, nǐ shēntǐ hǎo xiē le ma?

Ngô Hiền Tuệ: Hạo Hạo, mọi người về rồi đây, con đã khỏe hơn chưa?

浩浩:谢谢阿姨关心,我好多了就是头有点疼。

Hàohao: xièxie āyí guānxīn, wǒ hǎo duō le jiùshì tóu yǒudiǎn téng.

Hạo Hạo: cảm ơn gì, con khỏe hơn rồi, chỉ là đau đầu một chút thôi.

太奶奶:那就好好休息吧。

Tàinǎinai: nà jiù hǎohao xiūxi ba.

Cụ: vậy thì nghỉ ngơi đi cháu.

小迪:浩浩弟弟真可怜,好不容易来温泉又生病。

Xiǎodí: hàohao dìdi zhēn kělián, hǎobùróngyì lái wēnquán yòu shēngbìng le.

Tiểu Địch: Hạo Hạo đáng thương quá, không dễ gì  đến được suối nước nóng mà lại ốm.

吴贤慧:好冷啊,怎么这么大风啊?怎么我总觉得这里和刚才离开的时候有什么不一样啊。

Hǎo lěng ā, zěnme zhème dàfēng ā?zěnme wǒ zǒng juéde zhèlì  hé gāngcái líkāi de shíhou shénme bù yíyàng ā?

Ngô Hiền Tuệ: lạnh quá! Sao gió to thế, sao mẹ lại thấy chổ này khác với lúc mình đi nhỉ.

大迪:我也觉得冷飕飕的。而且这门上的人形怎么那么眼熟啊?

dàdí: wǒyějuédelěngsōusoude. Érqiě zhè ménshàng de rénxíng zěnme nàme yǎnshǔ ā?

Chị: con cũng cảm thấy lạnh buốt. Hơn nữa hình người ở  trên cửa sao lại thấy quen quen thế nhỉ.

浩浩:刚才这里的服务员告诉我破洞人形纸门是这里的特色呢。

Hàohao: gāngcái zhèlǐ de fúwùyuán gāosù wǒ pòdòng rénxíng zhǐmén shì zhèlǐ de tèsè ne.

Hạo Hạo: vừa nãy người phục vụ ở đây nói với em, những hình người ở trên cửa giấy chính là nét độc đáo ở nơi đây.

陈卫霖:是吗?这还真是奇怪的特色。

Chénwéilín: shìma? Zhè hái zhēn shì qíguài de tèsè.

Trần Vệ Lâm: vậy sao? Quả là độc lạ.

Ở trường:

A:浩浩,那表演的事情就定了吧让你代表我们班去,怎么样?

A: hàohao, nà biǎoyǎn de shìqíng jiù dìng le ba ràng nǐ dàibiǎo wǒmen bān qù, zěnmeyàng?

A: Hạo Hạo, vậy việc biểu diễn quyết vậy nhé để cậu đại diện cho lớp chúng ta đi biểu diễn, cậu thấy sao?

浩浩:这我怕,我怕我会怯场。

Hàohao: zhè…wǒpà. wǒ pà wǒ huì xiéchǎng.

Hạo Hạo: mình…mình sợ mình sẽ mất bình tĩnh.

B:这有什么关系呢,你可以先在我们大家面前表演,习惯了再在全校同学前面表演。这样你就不会怯场了

B: zhè yǒu shénme guānxi ne, nǐ kěyǐ xiān zài wǒmen dàjiā miànqián biǎoyǎn, xíguān le zài zài quán xiào tóngxué qiánmiàn biǎoyǎn. Zhèyàng nǐ jiù bú huì qièchǎng le.

B: có vấn đề gì đâu, bây giờ cậu biễu diễn cho bọn mình xem trước, sau đó quen rồi thì lại biễu diễn trước toàn trường, như vậy cậu sẽ không bị mất bình tĩnh nữa.

A:对呀,干脆你就现在表演给我们看吧!

A: duìyā, gāncuì nǐ jiù xiànzài biǎoyǎn gěi wǒmen kàn ba!

A: đúng vậy, bây giờ cậu cứ biểu diễn cho bọn mình xem đi.

B:好主意,你现在表演,我们既能看节目又能帮你壮胆。

B: hǎozhǔyì, nǐxiànzàibiǎoyǎn, wǒmen jì néng kàn jiémù yòu néng bāng nǐ zhuāngdǎn.

B: ý hay đấy, bây giờ cậu biểu diễn, bọn mình vừa có thể xem vừa có thể tiếp thêm lòng can đảm cho cậu.

AB:浩浩浩浩表演穿墙。加油啊浩浩。你是我们的骄傲。

A hé B: hàohao…hàohao…biǎoyǎn chuānqiáng. Jiāyóu ā…hàohao. nǐ shì wǒmen de qiāo’ào.

A và B: Hạo Hạo, Hạo Hạo, …biểu diễn xuyên qua tường, cố lên Hạo Hạo, cậu là niềm tự hào của chúng tớ.

浩浩:穿墙是压轴节目,我先给你们表演几个简单的吧。

Hàohao: chuānqiáng shì yāzhòu jiémù, wǒ xiān gěi nǐmen biǎoyǎn jǐ ge jiǎndān de ba!

Hạo Hạo: xuyên tường là tiết mục cuối, mình sẽ biểu diễn cho các bạn xem một số tiết mục đơn giản trước.

A:都行啊,浩浩加油

A: dōu xíng ā, hàohao jiāyóu.

A: sao cũng được, Hạo Hạo cố lên.

浩浩:这下完了,要是让他们知道穿墙是假的,我会被嘲笑的。

Hàohao: zhè xià wánle, Yàoshì ràng tāmen zhīdào chuānqiáng shì jiǎde, wǒ huì bèi cháoxiào de.

Hạo Hạo: lần này thì chết rồi, nếu như bọn họ biết xuyên tường là giả thì mình sẽ bị chê cười mất.

AB:浩浩,你要给我们表演什么魔术啊?

A hé B: hàohao, nǐ yào gěi wǒmen biǎoyǎn shénme móshù ā?

A và B: Hạo Hạo, cậu biểu diễn cho bọn mình ảo thuật gì vậy?

浩浩: 我要表演的魔术是瞬间移动。

Hàohao: wǒ yào biǎoyǎn de móshù shì shùnjiān yídòng.

Hạo Hạo: mình biểu diễn ảo thuật biến mất trong giây lát.

B:瞬间移动?

B: shùnjiān yídòng?

B: biến mất trong giây lát?

浩浩:你们看好了。那是什么?

Hàohao: nǐmen kànhǎo le. Nà shì shénme?

Hạo Hạo: các cậu xem rõ đây. Kia là gì?

C:浩浩,你趴在地上干嘛?

C: hàohao, nǐ pā zài dìshàng gānmá?

C: Hạo Hạo cậu nằm dưới đất làm gì thế?

浩浩:刚才有东西掉到地上了,我捡起来。

Hàohao: gāngcái yǒu dōngxi diàodào dìshàng le, wǒ jiǎn qǐlái.

Hạo Hạo: vừa nãy có thứ rơi xuống đất, mình nhặt lên thôi.

A:浩浩, 你不是在表演瞬间移动吗?怎么还在这里啊?

A: hàohao, nǐ bú shì zài biǎoyǎn shùnjiān yídòng ma?

A: Hạo Hạo, cậu không phải là đang biểu diễn ảo thuật biến mất trong giây lát sao? Sao lại còn ở đây?

C:浩浩,你怎么了?你醒一醒啊。

C: hàohao, nǐ zěnme le? Nǐ xǐngyixǐng ā.

C: Hạo Hạo cậu sao thế? cậu tỉnh lại đi.

tại bệnh viện:

A:医生,浩浩没事吧?

A: yīshēng, hàohao méishì ba?

A: bác sĩ, Hạo Hạo không sao chứ ạ?

医生:他是因为太紧张所以晕过去了,你们不要担心。

Yīshēng: tā shì yīnwèi tài jǐnzhāng suǒyǐ yūn guòqù le, nǐmen búyào dānxīn.

Bác sĩ: cậu ấy chỉ vì quá căng thẳng nên ngất đi thôi, các cháu không cần phải lo lắng.

A:浩浩,你没事吧?我们都知道了

A: hàohao, nǐ méishì ba? Wǒmen dōu zhīdào le.

A: Hạo Hạo cậu không sao chứ? bọn tớ đều biết cả rồi.

浩浩:对不起,我

Hàohao: duìbuqǐ, wǒ…

Hạo Hạo: xin lỗi, mình….

A:都是我们不好,没想到你这么胆小。如果你实在没勇气表演那就不要表演了。

A: dōushì wǒmen bù hǎo, méixiǎngdào nì zhème dǎnxiǎo. Rúguǒ nǐ shìzài méi yǒngqì biǎoyǎn nà jiù búyào biǎoyǎn le.

A: đều do lỗi của bọn mình, không ngờ cậu nhát gan như vậy. nếu như quả thực không có dũng cảm để biểu diễn thì không cần phải biểu diễn nữa đâu.

B:虽然你会穿墙可你太胆小了

B: suīrán nǐ huì chuānqiáng kě nǐ tài dǎnxiǎo le.

B: tuy cậu biết xuyên tường nhưng cậu lại quá nhút nhát.

A:本来我还挺羡慕你的,但是妈妈说小朋友胆子太小不好。

A: běnlái wǒ hái tǐng xiànmù nǐ de, dānshì māma shuō xiǎopéngyǒu dǎnzi tàixiǎo bù hǎo.

A: tớ rất hâm mộ cậu, nhưng mẹ tớ nói trẻ con mà quá nhút nhát là không tốt.

浩浩:我是怯场,我是

Hàohao: wǒ bú shì qièchǎng, wǒ shì…

Hạo Hạo: tớ không phải mất bình tĩnh, tớ là…

A: 你是什么?

A: nǐ shì shénme?

A: cậu sao?

浩浩:我是

Hàohao: wǒ shì…

Hạo Hạo: tớ là….

về tới nhà:

浩浩:阿姨,我回来了。

Hàohao: āyí, wǒ huílái le

Hạo Hạo: gì ơi, cháu về rồi!

小迪:妈妈,我回来了!

Xiǎodí: māma, wǒ huílái le!

Tiểu Địch: mẹ ơi con về rồi!

吴贤慧:桌上放了你们在最爱吃的饼干,快去吃吧。

Wúxiánhuì: zhuō shàng fàng le nǐmen zuì ài chī de bǐnggān, kuài qù chī ba.

Ngô Hiền Tuệ: bánh mà các con thích ăn nhất mẹ để ở trên bàn đấy, lấy ăn đi.

小迪:妈妈最好了。

Xiǎodí: māma zuì hǎo le.

Tiểu Địch: mẹ là tốt nhất

小迪:你怎么不高兴啊?

Xiǎodí: nǐ zěnme bù gāoxìng ā?

Tiểu Địch: sao em lại buồn thế?

浩浩:我发现我不是个天才魔术师。

Hàohao: wǒ fāxiàn wǒ búshì ge tiāncái móshù shī.

Hạo Hạo: em phát hiện ra em không phải là nhà ảo thuật thiên tài gì hết.

小迪:浩浩不要这样,相信我只要真诚,善良,勇敢就能解决所有的问题。

Xiǎodí: hàohao búyào zhèyàng,  xiāngxìn wǒ zhǐyào zhēnchéng, shānliàng, yǒnggǎn jiù néng jiějué suǒyǒu de wèntí.

Tiểu Địch: Hạo Hạo đừng như thế nữa, tin chị, chỉ cần chân thành, lương thiện, dũng cảm thì có thể giải quyết tất cả mọi vấn đề.

小迪:你干什么?

Xiǎodí: nǐ gān shénme?

Tiểu Đich: em làm gì vậy?

浩浩:你说得对,既然我不是天才魔术师那我就要刻苦训练成为优秀的大魔法师。

Hàohao: nǐ shuō de duì, jìrán wǒ bú shì  tiāncái  móshù shī nà wǒ jiù yào kè kǔ xùn liàn chéngwéi yōuxiù de dà mōfǎ shì.

Hạo Hạo: chị nói đúng, em đã không phải là một nhà ảo thuật thiên tài thì em sẽ chịu khó tập luyện để trở  thành một nhà ảo thuật thật xuất sắc.

小迪:你能把饼干走吗?

Xiǎodí: nǐ néng bǎ bǐnggān biànzǒu ma?

Tiểu Địch: em có thể làm cho bánh quy biến mất không?

浩浩:当然,看好了。

Hàohao: dāngrán, kàn hǎo le.

Hạo Hạo: đương nhiên, chị nhìn rõ đây.

小迪:能把饼干变走的是我。

Xiǎodí: néng bǎ bǐnggān biànzǒu de shì wǒ.

Tiểu Địch: có thể làm bánh quy biến mất chỉ có thể là chị.

浩浩:你就不是魔术,是弄虚作假。

Hàohao: nǐ jiù búshì móshù, nǐ nòngxūzuòjiǎ.

Hạo Hạo: chị không phải là nhà ảo thuật, chị giở trò bịp bợm.

小迪:可饼干确实不见了。

Xiǎodí: kě bǐnggān quèshí bú jiàn le.

Tiểu Địch: nhưng mà bánh quy đúng là không thấy nữa rồi.

浩浩:不能让你干扰我。

Hàohao: bù néng ràng nǐ gānráo wǒ.

Hạo Hạo: không thể để chị làm cản trở em nữa.

小迪:我的饼干,快还给我。

Xiǎodī: wǒ de bǐnggān, kuài huán gěi wǒ.

Tiểu Địch: bánh quy của chị, trả lại cho chị nhanh.

吴贤慧:来了!你好!你是?

Wúxiánhuì: láile! Nǐhǎo! Nǐ shì?

Ngô Hiền Tuệ: đến đây, xin chào, anh là?

D:请问,这是浩浩家吗?

D: qǐngwèn, zhè shì hàohao jiā ma?

D: xin hỏi, đây có phải là nhà của Hạo Hạo không?

浩浩:我就是浩浩。

Hàohao: wǒ jiù shì hàohao.

Hạo Hạo: cháu là Hạo Hạo.

D:我在网上看到了你穿墙的视频。

D: wǒ zài wǎng shàng kàndào le nǐ chuān qiáng de shìpín.

D: chú nhìn thấy trên mạng video xuyên tường của cháu.

浩浩:对不起,我知道你很想请我去做表演。但是,恐怕不行了。

Hàohao: duìbuqǐ, wǒ zhīdào nǐ hěn xiǎng qǐng wǒ qù zuò biǎoyǎn. Dānshì kǒngpà bù xíng le.

Hạo Hạo: xin lỗi chú, cháu biết chú muốn mời cháu đi biểu diễn, nhưng mà e là không được rồi ạ.

D:我想你误会了。我是日式旅馆的工作人员。我们一直在寻找损坏我们纸门的凶手,现在终于找到了。这是账单。

D: wǒ xiǎng nǐ wūhuì le. Wǒ shì rìshì lǚguǎn de gōngzuò rényuán. Wǒmen yīzhí zài xúnzhǎo sǔnhuài wǒmen zhǐ mén de xiōngshuǒ, xiànzài zhōngyú zhǎo dào le.

D: chú nghĩ cháu hiểu lầm rồi, chú là nhân viên của lữ quán kiểu Nhật, chúng tôi đang tìm kiếm hung thủ làm hư hại cửa giấy, cuối cùng cũng tìm được rồi. Đây là hóa đơn.

吴贤慧:什么?赔钱?怎么会有这种事?

Wúxiánhuì: shénme? péiqián? Zěnme yǒu zhè zhǒng shì?

Ngô Hiền Tuệ: cái gì? bồi thường? Sao lại có chuyện này chứ?

浩浩:对不起,我错了。我不仅弄虚作假还损害了公物,请大家原谅我。

Hàohao: duìbuqǐ, wǒcuòle. Wǒ bù jǐn nòngxūzuòjiǎ hái sǔnhài le gōngwù, qǐng dàjiā yuánliàng wǒ.

Hạo Hạo: xin lỗi cả nhà, con sai rồi, con không chỉ giở trò bịp bợm mà còn phá hoại của công, mong cả nhà tha tội cho con.

小迪:还说我弄虚作假,原来是你自己。

Xiǎodí: hái shuō wǒ nòngxūzuòjiǎ, yuánlái shì nǐ zìjǐ.

Tiểu Địch: vậy mà còn nói chị giở trò bịp bợm, hóa ra là em.

大迪:好了,小迪。人家浩浩都认错了。浩浩急于求成只会弄巧成拙,你明白了吗?

Dàdí: hǎole, xiǎodí. Rénjiā hàohao dōu rèncuò le. Hàohao jí yú  qiú chéng zhǐ  huì nòngqiǎochéngzhuō, nǐ míngbái le ma?

Chị: được rồi Tiểu Địch, Hạo Hạo đã nhận lỗi rồi. Hạo Hạo, dục tất bất đạt, em hiểu chưa?

吴贤慧:下次你可千万别这样了,懂不懂啊?

Wúxiánhuì: xiàcì nǐ kě qiānwàn bié zhèyàng le, dǒngbudǒng ā?

Ngô Hiền Tuệ: lần sau cháu không được làm vậy nữa nhé hiểu chưa?

陈卫霖:知错能改,善莫大焉。我们这次就原谅了浩浩。好不好?

Chénwéilín: zhī cuò néng gǎi, shàn mó dà yān. Wǒmen zhè cì jiù yuánliàng le Hàohao. Hǎo bu hǎo?

Trần Vệ lâm: Không có gì tốt hơn việc biết sửa sai. Lần này cả nhà đều đã tha lỗi cho Hạo Hạo, được không?

太奶奶:有想象力是好事但是要用在正道上。那些真正的大魔术师都是付出了心血和汗水才得到今天的成果。

Tàinǎinai: yǒu xiǎngxiàng lì shì hǎo shì. Dānshì yào yòng zài zhēngdào shàng. Nàxiē zhēnzhēng de dà móshù shī dōushì fùchū le xīnxuè hé hànshuǐ cái dédào jīntiān de chéngguǒ.

Cụ:  Có trí tưởng tượng là tốt, nhưng phải dùng trên đường ngay lẽ phải. những nhà ảo thuật chân chính kia đều phải đổ mồ hôi và nước mắt bỏ ra tâm huyết mới có thể có được thành quả như ngày hôm nay.

浩浩:太奶奶,您放心我一定会努力的练习成为真正的大魔术师。

Hàohao: Tàinǎinai, nín fàngxīn. Wǒ yídìng huì nǔlì de liànxí chéngwéi zhēnzhēng de dà móshù shī.

Hạo Hạo: Cụ yên tâm, cháu nhất định sẽ cố gắng tập luyện, trở thành một nhà ảo thuật chân chính

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Loading...