Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 063


Xem các bài khác ở đây


Tập 063

Lời + dịch

妈妈学车记 mẹ học lái xe

妈妈:怎么会这样子呢?堵车这样。 Sao lại tắc đường như thế này cơ chứ

爸爸:这个时间都是这样。 Vào giờ này đường toàn như thế thôi em ạ.

妈妈:现在这边没车。超过去,从这边超它Ấy, làn đường bên kia không có xe, anh nhanh vượt sang bên kia.

爸爸:我不能这么超车,违反交通规则。 Không được, như thế là vi phạm luật giao thông.

妈妈:谁说的? Ai bảo thế?

爸爸:我说的。叫你不着急,拖拖拉拉。现在堵在这里 Anh nói thế đấy. Ai bảo em cứ lề mà lề mề, bây giờ thì tắc đường ở đây rồi này.

妈妈:不乐意是吧?把你叫出来送我一趟你就这么不高兴。 Anh không vui đúng không? Bảo anh đến đón em nên anh mới không vui như thế đúng không?

妈妈:哎哟哎哟,晚了晚了。真不该叫你送我。早知道你开车这么磨蹭我还不如打车呢。你干吗?Chết rồi, muộn mất rồi. Đáng lẽ không nên gọi anh đến đón mới phải. Nếu biết anh đi chậm rì rì thế này, em thà gọi xe còn hơn.

爸爸:我得把事情说清楚了。你说你在我的烤鸡店生意最好最忙的时候拉我出来送你去做美发,这是你第一个不对。Chúng ta nói chuyện cho rõ ràng đi. Em xem, trong lúc cửa hàng gà rán đang đông khách đang bận rộn nhất, em lại gọi anh chở em đi làm đẹp. Đấy là cái sai đầu tiên.

爸爸:你本来可以一大早就出门的磨磨蹭蹭把时间耗完了,来不及了,就来叫我送你。这是第二个不对。Đáng lẽ có thể rời khỏi nhà từ sớm nhưng em lại rề rà chậm chạp mất thời gian. Đến khi không kịp nữa, mới gọi anh đến đón em. Đấy là cái sai thứ hai

妈妈:还有吗?Còn nữa không?

爸爸:还有。一路上你着急了,不会开车,不懂交通规则瞎指挥。这是第三个不对。Có. Trên đường em cứ sốt ruột giục giã, đã không biết đi xe, quy tắc tham gia giao thông cũng không hiểu lại cứ chỉ đạo linh tinh. Đấy là cái sai thứ ba.

爸爸:综上所说,我对你提出严重的抗议。Nói tóm lại, là anh muốn kháng nghị.

妈妈:哎哟,今天真上火了,然后呢你想怎么着?Chà, hôm nay lại còn thực sự tức giận nữa đấy. Thế anh định thế nào?

爸爸:如果你再乱说话,就请你下车。Nếu em vẫn cứ tiếp túc chỉ đạo linh tinh, thì mời em xuống xe.

妈妈:你敢?Anh dám?

爸爸:那,我请我自己下车 Vậy thì, anh tự mời mình xuống xe.

妈妈:陈卫霖脾气见长啊。还想不想回家吃饭呢?Trần Vĩ  Lâm , tức giận ghê nhỉ? Anh còn muốn về nhà ăn cơm không vậy?

爸爸:当然想了。我就这么一说,你就这么一听,我说完了就没生气了。夫人息怒。Tất nhiên là vẫn muốn rồi. Anh nói cái gì thì em nghe cái đó. Anh nói xong rồi sẽ không tức giận nữa.

妈妈:告诉你,你会开车有什么了不起的?我明天就去报名学车。Em nói cho anh biết, biết lái xe thì có gì mà giỏi chứ. Em ngày mai liền đi đăng kí học lái xe.

爸爸:好啊,夫人太了不起了。赶紧去学吧,没事的。Được được, bà xã cực kì giỏi. Nhanh chóng đi học lái xe thôi, không sao hết.

妈妈:学就学 Học thì học.

妈妈:没想到学个车还得起这么早,害得我的美容觉都泡汤了。Em không nghĩ  học mỗi lái xe thôi mà phải dậy sớm thế này. Làm nhỡ hết việc làm đẹp của em rồi.

爸爸:你昨晚不是很早就睡了吗?Không phải tối qua em ngủ sớm lắm sao?

妈妈:但是一想到学车我就兴奋得睡不着 Nhưng mà vừa nghĩ đến học lái xe là em lại hưng phấn không ngủ nổi.

爸爸:得了吧。我刚说的你都明白了吗?Được rồi. Mấy thứ lúc nãy anh vừa nói em đều hiểu rồi đúng không?

妈妈:什么呀?你说的这些我早就知道了。时间差不多了,我该进去了。Gì chứ? Mấy cái đấy em đều biết hết rồi.  Đến giờ rồi, em đi học đây.

爸爸:你真的都记住了? Em nhớ hết cả rồi chứ?

妈妈:我绝对没问题的。这车大迪带着我摸过很多次了,不是跟你吹牛,我考试肯定一次过。不会像你,要考了两次才通过。Em chắc chắn sẽ không sao cả. Xe này Đại Địch chở em đi bao nhiêu lần rồi cơ chứ. Không phải nói khoác với anh, em nhất định sẽ thi qua ngay từ lần 1. Không giống anh, phải thi những 2 lần mới qua được.

爸爸:好吧,又提这事。Được rồi, em lại nhắc lại chuyện này rồi.

妈妈:就当我什么都没说。Vậy xem như em chưa nói gì hết.

爸爸:我就等着晚上过来接你,看你的笑话  Anh chờ tối đến đón em, xem chuyện cười của em

爸爸:教练您好,教练您幸苦了 Chào thầy giáo. Hôm nay anh vất vả rồi.

教练:来接你老婆Đến đón bà xã à?

爸爸:是啊。老婆大人好,老婆大人幸苦了 Vâng. Ôi bà xã, hôm nay em vất vả rồi.

教练:不得了啊。你老婆开车真不错。今天第一天就很出色,比起那些车都不敢上的人你老婆厉害多了。Không đến mức như thế. Vợ anh lái xe không tồi đâu. Hôm nay là ngày đâu tiên mà đã rất tốt, lợi hại hơn mấy người đến cả xe cũng chẳng dám lên nhiều lắm

爸爸:真的假的呀?Thật hay giả vậy ạ?

妈妈:你什么意思啊?我不是早上就跟你说过,对于我来说,学个车太容易了吗?Anh có ý gì? Không phải lúc sáng em đã nói rồi sao, đối với em mà nói, lái xe quá đơn giản rồi.

爸爸:是啊是啊Đúng vậy, đúng vậy.

教练:对车的了解,方向感和操作动作都学得非常快。Kiến thức về xe, phương hướng hay là các thao tác lái xe chị nhà đều học rất nhanh.

妈妈:看,我没说错吧 Anh xem, em nói có sai đâu.

爸爸:我真没看出来啊,你学车这么厉害。这个教练一个劲的在夸你啊Không thể tưởng tượng được em học lái xe tốt như vậy. Thầy giáo cứ khen em suốt thôi.

妈妈:没什么,小意思。教练还说我该去学公交车。说我开车霸气十足啊。Không có gì, chuyện nhỏ ý mà. Thầy giáo còn bảo em đáng lẽ nên lái xe bus. Còn nói lúc lái xe trông em cực kì ngầu.

爸爸:好了知道你厉害了。怎么了?Được rồi, biết em giỏi rồi. Sao thế?

妈妈:没事,方向盘打多了,有点酸 Không sao. Tay đập vào vô lăng, bây giờ thấy hơi xót.

妈妈:教练,这是专治跌打损伤的药,你擦一点。Thầy giáo, đây là thuốc trị vết thương, anh bôi 1 chút.

教练:不用了。我已经擦药了Không cần đâu. Tôi đã bôi thuốc rồi.

妈妈:你看我这手,昨天晚上回去擦了点,今天就没事了。真的Anh xem tay của tôi này, tối qua về nhà bôi thuốc 1 chút, hôm nay đã thấy bình thường rồi. Thật đấy.

教练:真的不用了,谢谢。Thật sự không cần đâu. Cảm ơn chị.

妈妈:昨天,真的太谢谢你了。帮我说了这么多的好话。Hôm qua cảm ơn anh nhiều lắm. Giúp tôi nói nhiều câu tốt như vậy.

教练:没事,我也是怕麻烦。省得你们回去吵架。Không có gì đâu. Tôi cũng là tránh để  hai người về nhà sẽ lại cãi nhau.

妈妈:是啊,太谢谢你了。Vâng vâng. Thật sự rất cảm ơn anh.

教练:你真的要谢谢我的话,今天开车就集中注意力,不要再往树上开,这就是对我最好的感谢。Nếu chị muốn cảm ơn tôi, hôm nay lái xe cố gắng tập trung chú ý, đừng lại đâm vào gốc cây. Như vậy là lời cảm ơn tốt nhất đối với tôi rồi.

妈妈:是,今天我一定注意。你的手 真的没事吗?Vâng, hôm nay tôi nhất định chú ý. Tay của anh không có vấn đề gì chứ?

教练:没事。别人是上车都不敢,你倒是胆子很大,可就是开不直啊。Không sao. Người khác thì không dám lên xe, chị đây gan lớn dám lái xe, chỉ có điều không lái thẳng được a.

妈妈:不好意思,教练。经过了昨天的惨痛教训,今天再也不会了。你放心。Thật ngại với anh quá. Qua bài học kinh nghiệm đau thương hôm qua, hôm nay tôi nhất định sẽ không như thế nữa đâu. Anh yên tâm.

教练:好强的气呀 Khí thế mạnh quá

教练:确实有进步。到现在为止,开得很好。Đã có tiến bộ. Đến hiện tại thì chị lái xe rất tốt.

教练:快刹车。那是油门,不是刹车。Nhanh phanh lại. Đấy là ga, không phải phanh.

教练:诶哟,我的手Ôi, tay tôi

妈妈:教练,对不起啊。你没事吧?Xin lỗi thầy giáo. Anh không sao chứ ạ?

妈妈:教练,你这手没事吧?Thầy giáo, tay anh không sao chứ ạ

教练:没事,就是擦破点皮 Không sao, chỉ bị xước da 1 tí thôi

妈妈:太不好意思了 Thật sự xin lỗi anh

教练:看路,开车。Nhìn đường, nổ máy.

妈妈:安全第一,不要撞树。Thứ nhất phải an toàn, đừng lại đâm vào cây nữa.

教练:你看别人都超过你好几圈了。你开得太慢了,加点油吧 Chị xem, ai cũng vượt chị đến mấy vòng rồi. Chị lái xe chậm quá, tăng ga lên đi.

妈妈:好的。Được a.

教练:你加油了?Chị tăng ga chưa?

妈妈:加了。这不比刚才快多了。Tăng rồi. Nhanh hơn lúc nãy rồi.

教练:你看看速度表,刚才是十公里,现在是二十公里,这也叫加油了?Chị xem đồng hồ số đi, lúc nãy là 10km/h, giờ là 20km/h, thế cũng gọi là tăng ga sao?

妈妈:你算,十八到二十不是快了两公里吗?Thầy giáo anh xem, từ 18km/h lên 20km/h không phải tăng thêm 2km hay sao?

教练:昨天受伤是我,我都不怕你怕什么?你是我的学生我必须对你负责,必须让你毕业啊。Hôm qua người bị thương là tôi, tôi không sợ thì chị sợ cái gì? Chị là học sinh của tôi, tôi nhất định sẽ phụ trách chị, nhất định sẽ giúp chị lấy được bằng lái xe.

妈妈:教练,不好意思。Thật ngại với thầy quá.

教练:前面有树啊!Phía trước có cây a!

妈妈:哎呀,教练,对不起对不起。没事吧?Ôi, xin lỗi, xin lỗi anh thầy giáo. Anh có làm sao không ?

教练:没事。Tôi không sao.

教练:吴贤慧啊,你要开这么慢,那是肯定毕不了业的。你以后怎么上路啊?Ngô Hiền Tuệ a, nếu vẫn đi chậm thế này thì chị không lấy được bằng lái xe đâu. Sau này chị làm sao mà tham gia giao thông đây?

妈妈:这个,教练你看。昨天我开快,你的手就这样了。今天我要是再开快点,我怕我明天就见不到你了。然后,我也碰不到你这么好的教练了!Anh xem, hôm qua tôi lái nhanh, tay anh liền thành ra thế này. Hôm nay tôi lại lái nhanh thêm 1 chút nữa, tôi sợ ngày mai sẽ không gặp anh được nữa. Sau đó, tôi cũng sẽ không gặp được thầy giáo nào tốt như anh nữa.

教练:没事 Không sao đâu.

妈妈:教练,我还是不敢。Tôi vẫn không dám đâu thầy ạ.

教练:这样,你假想一个,现在你家孩子病了,你得赶回去。Thế này đi. Bây giờ chị tưởng tượng 1 chút, xem như con chị bị ốm, chị phải nhanh chóng về nhà.

教练:吴贤慧,你肯定能赶得上,也肯定能毕业了。Ngô Hiền Tuệ, chị nhất định sẽ lái xe được, nhất định sẽ lấy được bằng lái.

妈妈:看看,这就是我的驾照,一次就过,强过爸爸和大迪的两次。Nhìn này, đây là bằng lái xe của mẹ. Một lần là đỗ, giỏi hơn bố con và Đại Địch phải thi 2 lần.

小女儿:恭喜老妈。Chúc mừng mẹ

A :阿姨,你确定驾照上的照片是你吗? Cô chắc chắn ảnh trên bằng lái xe là mình chứ?

妈妈:你什么意思啊?当然是我了。Ý cháu là sao? Tất nhiên đó là cô rồi.

A:我希望阿姨天天像照片上那么漂亮。Cháu chỉ là hi vọng cô mỗi ngày đều xinh đẹp như trong ảnh này vậy.

妈妈:什么?难道阿姨现在不漂亮吗?Cái gì? Chả lẽ cô bây giờ không đẹp sao

A:不不不,我是想说照片上更漂亮,不过真人也很漂亮。Không không , cháu là nói trong ảnh còn đẹp hơn, chẳng qua người thật cũng rất đẹp ạ.

妈妈:这还差不多。Cũng không khác nhau là mấy.

大迪:给我看看。这是怎么回事啊?Cho con xem với. Đây là sao hả mẹ?

爸爸:怎么了?Sao thế?

大迪:这驾照上的发证时间是今天啊。可妈妈不是一个星期前就去考试了吗?Thời gian phát bằng lái xe này là hôm nay. Nhưng mà mẹ không phải đã đi thi từ tuần trước rồi hay sao?

爸爸:对啊。当时还是我开车送去的Đúng mà, hôm đó bố còn đưa mẹ con đi thi mà.

妈妈:这个… Cái này…

大迪:妈,现在的驾照都是考完当天就可以拿到的。你上周考完,怎么今天才拿到啊?Mẹ, bây giờ tất cả các bằng lái xe đều được phát trong ngày ngay sau khi thi xong. Mẹ thi xong từ tuần trước, sao giờ mới lấy được bằng lái xe?

小女儿:老妈,这是怎么回事啊?Mẹ à, đây là sao vậy?

妈妈:其实,我,我也是考了两次才过的。我说大话在前,说一次就过,怕你们瞧不起我,所以… Thực ra, mẹ cũng phải thi 2 lần mới qua. Trước đây mẹ có nói thi 1 lần sẽ đỗ, bây giờ thi thế này sợ mọi người sẽ xem thường mẹ, cho nên mẹ mới…

爸爸:我还以为为什么呢,老婆。欢迎你加入两次才过俱乐部。Vợ à, anh còn tưởng là vì sao. Chào mừng em gia nhập hội “thi 2 lần mới qua”.

大迪:妈妈,两次才过没什么的,你不用担心啊 Mẹ à, thi 2 lần mới đỗ chả làm sao hết, mẹ đừng buồn.

妈妈:你们… Mọi người …

爸爸:再有了,这算什么呀。你桑门这么大我们都接受了。两次就过简直太厉害了。Cái đấy thì có là gì chứ? Em hay phóng đại lên như thế cả nhà đều biết hết rồi. 2 lần là qua là quá giỏi rồi.

妈妈:你们真是太好了。我太喜欢你们了。你们能理解我真是太高兴了。其实,实际情况是我考了三次才通过的。Mọi người tốt với em quá, em yêu  cả nhà. Cả nhà có thể hiểu cho, em vui lắm.Thật ra, thực tế là em thi 3 lần mới đỗ.

大家:什么?Cái gì cơ?

大迪:居然三次。妈,你太厉害了!Thế mà lại những 3 lần! Mẹ, mẹ lợi hại ghê!

爸爸:新纪录啊!Kỉ lục mới rồi!

大迪:妈,你破了我和爸爸的记录成为新记录保持着了!Mẹ, mẹ đã phá vỡ kỉ lục của bố và con để trở thành người giữ kỉ lục mới rồi.

爸爸:恭喜你啊,老婆!Chúc mừng em, bà xã.

爸爸:大迪,有没有给大家买保险啊?Đại Địch, đã mua bảo hiểm cho cả nhà chưa?

大迪:这个,还,还没… Cái này, vẫn, vẫn chưa bố ạ.

爸爸:那我们就的更注意安全了。Vậy chúng ta phải càng chú ý an toàn hơn nữa.

妈妈:鄙视你们。我的能力你们还不知道吗?Không chấp mấy người. Năng lực của em chả lẽ mọi người còn không rõ hay sao?

爸爸:我们都知道。你三次才过,能力过人。Cả nhà đều biết, em thi 3 lần mới đỗ, năng lực hơn người.

妈妈:你们至于吗?Mọi người lại như thế này nữa?

爸爸:这个。我们可以稍微再快一点。你看你里前面的车快一公里了。Cái này, chúng ta có thể tăng ga một chút. Em xem, xe xung quanh đều chạy nhanh hơn mình.

妈妈:我已经够快的了。Xe chúng ta đủ nhanh rồi.

大迪:老妈,太慢了。Mẹ à, đi chậm quá.

爸爸:大灯,往左并线。Bật xi nhan, xin rẽ sang trái.

爸爸:你倒是并啊?你也开太差了。加油并过去了。Em chuyển thế à? Lái xe cũng quá kém rồi. Tăng ga rồi sang đường đi.

爸爸:是踩油门,不是刹车。哎呀 Là tăng ga, không phải phanh. Ui da!

爸爸:看来是真抛错了。别人并线,你慌什么呀?Xem ra hỏng thật rồi. Người ta qua đường, em hoảng cái gì chứ?

妈妈:都怪你瞎指挥。Đều tại anh chỉ dẫn vớ vẩn.

大迪:好了,别说了。我叫救援了。Được rồi, đừng cãi nhau nữa. Con gọi xe cứu hộ rồi.

妈妈:就在这里烧烤,也挺好的。Nướng thit ở chỗ này cũng tốt đấy chứ nhỉ?

小女儿:旁边就是公路,好吵。Bên cạnh là quốc lộ, ồn chết đi được.

大迪:行了。能烤成就不错了。Được rồi. Có thể nướng thịt đã là không tồi rồi.

妈妈:我知道你在生我的气。Em biết là anh đang giận em.

爸爸:我没生气。Anh không giận em.

妈妈:以前我不会开车的时候,老指责你和大迪。现在自己会开车才知道真的不容易。我向你赔不是… Lúc trước khi chưa biết đi xe em toàn mắng anh với Đại Địch. Bây giờ tự mình đi được rồi em mới biết lái xe khó như thế nào.

爸爸:哎呀,没什么。我还想请求你的原谅呢。我不应该嘲笑你三次才考过,刚才不应该太着急,对你指手画脚。Ai da, không sao đâu. Anh còn đang định mong em tha lỗi. Anh không nên cười em 3 lần mới thi đỗ, lúc nãy cũng không nên nóng vội, hoa chân múa tay chỉ đạo em.

妈妈:老公,你太好了。我爱你。Chồng yêu, anh tốt quá. Em yêu anh.

爸爸:老婆,你太美了。我也爱你。Bà xã, em đẹp quá. Anh cũng yêu em.

A:哎呀,发生什么事了?Ai da, có chuyện gì thế này?

A: Wǒ xīwàng āyí tiāntiān xiàng zhàopiàn shàng nàme piàoliang.Cháu chỉ là hi vọng cô mỗi ngày đều xinh đẹp như trong ảnh này vậy.

Māmā: Shénme? Nándào āyí xiànzài bù piàoliang ma?Cái gì? Chả lẽ cô bây giờ không đẹp sao?

A: Bù bù bù, wǒ shì xiǎng shuō zhàopiàn shàng gèng piàoliang, bùguò zhēnrén yě hěn piàoliang.Không không, cháu là nói trong ảnh còn đẹp hơn, chẳng qua người thật cũng rất đẹp ạ.

Māmā: Zhè hái chàbùduō.Cũng không khác nhau là mấy.

Dà dí: Gěi wǒ kàn kàn. Zhè shì zěnme huí shì a?Cho con xem với. Đây là sao hả mẹ?

Bàba: Zěnmeliǎo?Sao thế?

Dà dí: Zhè jiàzhào shàng de fǎ zhèng shíjiān shì jīntiān a. Kě māmā bùshì yīgè xīngqí qián jiù qù kǎoshìle ma?Thời gian phát bằng lái xe này là hôm nay. Nhưng mà mẹ không phải đã đi thi từ tuần trước rồi hay sao?

Bàba: Duì a. Dāngshí háishì wǒ kāichē sòng qù de Đúng mà, hôm đó bố còn đưa mẹ con đi thi mà.

Māmā: Zhège… Cái này…

Dà dí: Mā, xiànzài de jiàzhào dōu shì kǎo wán dàngtiān jiù kěyǐ ná dào de. Nǐ shàng zhōu kǎo wán, zěnme jīntiān cái ná dào a?Mẹ, bây giờ tất cả các bằng lái xe đều được phát trong ngày ngay sau khi thi xong. Mẹ thi xong từ tuần trước, sao giờ mới lấy được bằng lái xe?

Xiǎo nǚ’ér: Lǎo mā, zhè shì zěnme huí shì a?Mẹ à, đây là sao vậy?

Māmā: Qíshí, wǒ, wǒ yěshì kǎole liǎng cì cáiguò de. Wǒ shuō dàhuà zài qián, shuō yīcì jiùguò, pà nǐmen qiáobùqǐ wǒ, suǒyǐ… Thực ra, mẹ cũng phải thi 2 lần mới qua. Trước đây mẹ có nói thi 1 lần sẽ đỗ, bây giờ thi thế này sợ mọi người sẽ xem thường mẹ, cho nên mẹ mới…

Bàba: Wǒ hái yǐwéi wèishéme ne, lǎopó. Huānyíng nǐ jiārù “liǎng cì cáiguò” jùlèbù.Vợ à, anh còn tưởng là vì sao. Chào mừng em gia nhập hội “thi 2 lần mới qua”.

Dà dí: Māmā, liǎng cì cáiguò méishénme de, nǐ bùyòng dānxīn a Mẹ à, thi 2 lần mới đỗ chả làm sao hết, mẹ đừng buồn.

Māmā: Nǐmen… Mọi người…

Bàba: Zài yǒule, zhè suàn shénme ya. Nǐ sāng mén zhème dà wǒmen dōu jiēshòule. Liǎng cì jiùguò jiǎnzhí tài lìhàile.Cái đấy thì có là gì chứ? Em hay phóng đại lên như thế cả nhà đều biết hết rồi. 2 Lần là qua là quá giỏi rồi.

Māmā: Nǐmen zhēnshi tài hǎole. Wǒ tài xǐhuan nǐmenle. Nǐmen néng lǐjiě wǒ zhēnshi tài gāoxìngle. Qíshí, shíjì qíngkuàng shì wǒ kǎole sāncì cái tōngguò de.Mọi người tốt với em quá, em yêu cả nhà. Cả nhà có thể hiểu cho, em vui lắm.Thật ra, thực tế là em thi 3 lần mới đỗ.

Dàjiā: Shénme?Cái gì cơ?

Dà dí: Jūrán sāncì. Mā, nǐ tài lìhàile!Thế mà lại những 3 lần! Mẹ, mẹ lợi hại ghê!

Bàba: Xīn jìlù a!Kỉ lục mới rồi!

Dà dí: Mā, nǐ pòle wǒ hé bàba de jìlù chéngwéi xīn jìlù bǎochízhele!Mẹ, mẹ đã phá vỡ kỉ lục của bố và con để trở thành người giữ kỉ lục mới rồi.

Bàba: Gōngxǐ nǐ a, lǎopó!Chúc mừng em, bà xã.

Bàba: Dà dí, yǒu méiyǒu gěi dàjiā mǎi bǎoxiǎn a?Đại Địch, đã mua bảo hiểm cho cả nhà chưa?

Dà dí: Zhège, hái, hái méi… Cái này, vẫn, vẫn chưa bố ạ.

Bàba: Nà wǒmen jiù de gèng zhùyì ānquánle.Vậy chúng ta phải càng chú ý an toàn hơn nữa.

Māmā: Bǐshì nǐmen. Wǒ de nénglì nǐmen hái bù zhīdào ma?Không chấp mấy người. Năng lực của em chả lẽ mọi người còn không rõ hay sao?

Bàba: Wǒmen dōu zhīdào. Nǐ sāncì cáiguò, nénglìguò rén.Cả nhà đều biết, em thi 3 lần mới đỗ, năng lực hơn người.

Māmā: Nǐmen zhìyú ma?Mọi người lại như thế này nữa?

Bàba: Zhège. Wǒmen kěyǐ shāowéi zài kuài yīdiǎn. Nǐ kàn nǐ lǐ qiánmiàn de chē kuài yī gōnglǐle.Cái này, chúng ta có thể tăng ga một chút. Em xem, xe xung quanh đều chạy nhanh hơn mình.

Māmā: Wǒ yǐjīng gòu kuài dele.Xe chúng ta đủ nhanh rồi.

Dà dí: Lǎo mā, tài mànle.Mẹ à, đi chậm quá.

Bàba: Dà dēng, wǎng zuǒ bìng xiàn.Bật xi nhan, xin rẽ sang trái.

Bàba: Nǐ dǎoshì bìng a? Nǐ yě kāi tài chàle. Jiāyóu bìng guòqùle.Em chuyển thế à? Lái xe cũng quá kém rồi. Tăng ga rồi sang đường đi.

Bàba: Shì cǎi yóumén, bùshì shāchē. Āiyā Là tăng ga, không phải phanh. Ui da!

Bàba: Kàn lái shì zhēn pāo cuòle. Biérén bìng xiàn, nǐ huāng shénme ya?Xem ra hỏng thật rồi. Người ta qua đường, em hoảng cái gì chứ?

Māmā: Dōu guài nǐ xiā zhǐhuī.Đều tại anh chỉ dẫn vớ vẩn.

Dà dí: Hǎole, bié shuōle. Wǒ jiào jiùyuánle.Được rồi, đừng cãi nhau nữa. Con gọi xe cứu hộ rồi.

Māmā: Jiù zài zhèlǐ shāokǎo, yě tǐng hǎo de.Nướng thit ở chỗ này cũng tốt đấy chứ nhỉ?

Xiǎo nǚ’ér: Pángbiān jiùshì gōnglù, hǎo chǎo.Bên cạnh là quốc lộ, ồn chết đi được.

Dà dí: Xíngle. Néng kǎo chéngjiù bùcuòle.Được rồi. Có thể nướng thịt đã là không tồi rồi.

Māmā: Wǒ zhīdào nǐ zài shēng wǒ de qì.Em biết là anh đang giận em.

Bàba: Wǒ méi shēngqì.Anh không giận em.

Māmā: Yǐqián wǒ bù huì kāichē de shíhou, lǎo zhǐzé nǐ hé dà dí. Xiànzài zìjǐ huì kāichē cái zhīdào zhēn de bù róngyì. Wǒ xiàng nǐ péibùshì… Lúc trước khi chưa biết đi xe em toàn mắng anh với Đại Địch. Bây giờ tự mình đi được rồi em mới biết lái xe khó như thế nào.

Bàba: Āiyā, méishénme. Wǒ hái xiǎng qǐngqiú nǐ de yuánliàng ne. Wǒ bù yìng gāi cháoxiào nǐ sāncì cái kǎoguò, gāngcái bù yìng gāi tài zhāojí, duì nǐ zhǐshǒuhuàjiǎo.Ai da, không sao đâu. Anh còn đang định mong em tha lỗi. Anh không nên cười em 3 lần mới thi đỗ, lúc nãy cũng không nên nóng vội, hoa chân múa tay chỉ đạo em.

Māmā: Lǎogōng, nǐ tài hǎole. Wǒ ài nǐ.Chồng yêu, anh tốt quá. Em yêu anh.

Bàba: Lǎopó, nǐ tàiměile. Wǒ yě ài nǐ.Bà xã, em đẹp quá. Anh cũng yêu em.

A: Āiyā, fāshēng shénme shìle?Ai da, có chuyện gì thế này?

 

Māmā xuéchē jì mẹ học lái xe

māmā: Zěnme huì zhèyàng zi ní? Dǔchē zhèyàng. Sao lại tắc đường như thế này cơ chứ?

Bàba: Zhège shíjiān dōu shì zhèyàng. Vào giờ này đường toàn như thế thôi em ạ.

Māmā: Xiànzài zhè biān méi chē. Chāoguò qù, cóng zhè biān chāo tā Ấy, làn đường bên kia không có xe, anh nhanh vượt sang bên kia.

Bàba: Wǒ bùnéng zhème chāochē, wéifǎn jiāotōng guīzé. Không được, như thế là vi phạm luật giao thông.

Māmā: Shuí shuō de? Ai bảo thế?

Bàba: Wǒ shuō de. Jiào nǐ bùzháo jí, tuō tuōlā lā. Xiànzài dǔ zài zhèlǐ Anh nói thế đấy. Ai bảo em cứ lề mà lề mề, bây giờ thì tắc đường ở đây rồi này.

Māmā: Bù lèyì shì ba? Bǎ nǐ jiào chūlái sòng wǒ yī tàng nǐ jiù zhème bù gāoxìng. Anh không vui đúng không? Bảo anh đến đón em nên anh mới không vui như thế đúng không?

Māmā: Āiyō āiyō, wǎnle wǎnle. Zhēn bù gāi jiào nǐ sòng wǒ. Zǎo zhīdào nǐ kāichē zhème móceng wǒ hái bùrú dǎchē ne. Nǐ gànma?Chết rồi, muộn mất rồi. Đáng lẽ không nên gọi anh đến đón mới phải. Nếu biết anh đi chậm rì rì thế này, em thà gọi xe còn hơn.

Bàba: Wǒ de bǎ shìqíng shuō qīngchule. Nǐ shuō nǐ zài wǒ de kǎo jī diàn shēngyì zuì hǎo zuì máng de shíhou lā wǒ chūlái sòng nǐ qù zuò měifǎ, zhè shì nǐ dì yī gè bùduì.Chúng ta nói chuyện cho rõ ràng đi. Em xem, trong lúc cửa hàng gà rán đang đông khách đang bận rộn nhất, em lại gọi anh chở em đi làm đẹp. Đấy là cái sai đầu tiên.

Bàba: Nǐ běnlái kěyǐ yī dà zǎo jiù chūmén de mó móceng cèng bǎ shíjiān hào wánliǎo, láibujíle, jiù lái jiào wǒ sòng nǐ. Zhè shì dì èr gè bùduì.Đáng lẽ có thể rời khỏi nhà từ sớm nhưng em lại rề rà chậm chạp mất thời gian. Đến khi không kịp nữa, mới gọi anh đến đón em. Đấy là cái sai thứ hai

māmā: Hái yǒu ma?Còn nữa không?

Bàba: Hái yǒu. Yī lùshàng nǐ zhāojí le, bù huì kāichē, bù dǒng jiāotōng guīzé xiā zhǐhuī. Zhè shì dì sān gè bùduì.Có. Trên đường em cứ sốt ruột giục giã, đã không biết đi xe, quy tắc tham gia giao thông cũng không hiểu lại cứ chỉ đạo linh tinh. Đấy là cái sai thứ ba.

Bàba: Zòng shàng suǒ shuō, wǒ duì nǐ tíchū yánzhòng de kàngyì.Nói tóm lại, là anh muốn kháng nghị.

Māmā: Āiyō, jīntiān zhēn shàng huǒle, ránhòu ne nǐ xiǎng zěnmezhe?Chà, hôm nay lại còn thực sự tức giận nữa đấy. Thế anh định thế nào?

Bàba: Rúguǒ nǐ zài luàn shuōhuà, jiù qǐng nǐ xià chē.Nếu em vẫn cứ tiếp túc chỉ đạo linh tinh, thì mời em xuống xe.

Māmā: Nǐ gǎn?Anh dám?

Bàba: Nà, wǒ qǐng wǒ zìjǐ xià chē Vậy thì, anh tự mời mình xuống xe.

Māmā: Chénwèilín píqì jiàncháng a. Hái xiǎng bùxiǎng huí jiā chīfàn ne?Trần Vĩ Lâm, tức giận ghê nhỉ? Anh còn muốn về nhà ăn cơm không vậy?

Bàba: Dāngrán xiǎngle. Wǒ jiù zhème yī shuō, nǐ jiù zhème yī tīng, wǒ shuō wánliǎo jiù méi shēngqìle. Fūrén xinù.Tất nhiên là vẫn muốn rồi. Anh nói cái gì thì em nghe cái đó. Anh nói xong rồi sẽ không tức giận nữa.

Māmā: Gàosu nǐ, nǐ huì kāichē yǒu shé me liǎobùqǐ de? Wǒ míngtiān jiù qù bàomíng xuéchē.Em nói cho anh biết, biết lái xe thì có gì mà giỏi chứ. Em ngày mai liền đi đăng kí học lái xe.

Bàba: Hǎo a, fūrén tài liǎobùqǐle. Gǎnjǐn qù xué ba, méishì de.Được được, bà xã cực kì giỏi. Nhanh chóng đi học lái xe thôi, không sao hết.

Māmā: Xué jiùxué Học thì học.

Māmā: Méi xiǎngdào xué gè chē hái de qǐ zhème zǎo, hài dé wǒ dì měiróng jué dōu pàotāngle.Em không nghĩ học mỗi lái xe thôi mà phải dậy sớm thế này. Làm nhỡ hết việc làm đẹp của em rồi.

Bàba: Nǐ zuó wǎn bùshì hěn zǎo jiù shuìle ma?Không phải tối qua em ngủ sớm lắm sao?

Māmā: Dànshì yī xiǎngdào xuéchē wǒ jiù xīngfèn de shuì bù zháo Nhưng mà vừa nghĩ đến học lái xe là em lại hưng phấn không ngủ nổi.

Bàba: Déliǎo ba. Wǒ gāng shuō de nǐ dōu míngbáile ma?Được rồi. Mấy thứ lúc nãy anh vừa nói em đều hiểu rồi đúng không?

Māmā: Shénme ya? Nǐ shuō de zhèxiē wǒ zǎo jiù zhīdàole. Shíjiān chā bù duō le, wǒ gāi jìnqùle.Gì chứ? Mấy cái đấy em đều biết hết rồi. Đến giờ rồi, em đi học đây.

Bàba: Nǐ zhēn de dōu jì zhùle? Em nhớ hết cả rồi chứ?

Māmā: Wǒ juéduì méi wèntí de. Zhè chē dà dí dàizhe wǒ mōguò hěnduō cìle, bùshì gēn nǐ chuīniú, wǒ kǎoshì kěndìng yīcìguò. Bù huì xiàng nǐ, yào kǎole liǎng cì cái tōngguò.Em chắc chắn sẽ không sao cả. Xe này Đại Địch chở em đi bao nhiêu lần rồi cơ chứ. Không phải nói khoác với anh, em nhất định sẽ thi qua ngay từ lần 1. Không giống anh, phải thi những 2 lần mới qua được.

Bàba: Hǎo ba, yòu tí zhè shì.Được rồi, em lại nhắc lại chuyện này rồi.

Māmā: Jiù dāng wǒ shénme dōu méi shuō.Vậy xem như em chưa nói gì hết.

Bàba: Wǒ jiù děngzhe wǎnshàng guòlái jiē nǐ, kàn nǐ de xiàohuà Anh chờ tối đến đón em, xem chuyện cười của em.

Bàba: Jiàoliàn nín hǎo, jiàoliàn nín xìng kǔle Chào thầy giáo. Hôm nay anh vất vả rồi.

Jiàoliàn: Lái jiē nǐ lǎopó Đến đón bà xã à?

Bàba: Shì a. Lǎopó dàrén hǎo, lǎopó dàrén xìng kǔle Vâng. Ôi bà xã, hôm nay em vất vả rồi.

Jiàoliàn: Bùdéle a. Nǐ lǎopó kāichē zhēn bùcuò. Jīntiān dì yī tiān jiù hěn chūsè, bǐ qǐ nàxiē chē dōu bù gǎn shàng de rén nǐ lǎopó lìhài duōle.Không đến mức như thế. Vợ anh lái xe không tồi đâu. Hôm nay là ngày đâu tiên mà đã rất tốt, lợi hại hơn mấy người đến cả xe cũng chẳng dám lên nhiều lắm

bàba: Zhēn de jiǎ de ya?Thật hay giả vậy ạ?

Māmā: Nǐ shénme yìsi a? Wǒ bùshì zǎoshang jiù gēn nǐ shuōguò, duìyú wǒ lái shuō, xué gè chē tài róngyìle ma?Anh có ý gì? Không phải lúc sáng em đã nói rồi sao, đối với em mà nói, lái xe quá đơn giản rồi.

Bàba: Shì a shì a Đúng vậy, đúng vậy.

Jiàoliàn: Duì chē de liǎojiě, fāngxiàng gǎn hé cāozuò dòngzuò dōu xué de fēicháng kuài.Kiến thức về xe, phương hướng hay là các thao tác lái xe chị nhà đều học rất nhanh.

Māmā: Kàn, wǒ méi shuō cuò ba Anh xem, em nói có sai đâu.

Bàba: Wǒ zhēn méi kàn chūlái a, nǐ xuéchē zhème lìhài. Zhège jiàoliàn yī ge jìn de zài kuā nǐ a Không thể tưởng tượng được em học lái xe tốt như vậy. Thầy giáo cứ khen em suốt thôi.

Māmā: Méishénme, xiǎoyìsi. Jiàoliàn hái shuō wǒ gāi qù xué gōngjiāo chē. Shuō wǒ kāichē bàqì shízú a.Không có gì, chuyện nhỏ ý mà. Thầy giáo còn bảo em đáng lẽ nên lái xe bus. Còn nói lúc lái xe trông em cực kì ngầu.

Bàba: Hǎole zhīdào nǐ lìhàile. Zěnmeliǎo?Được rồi, biết em giỏi rồi. Sao thế?

Māmā: Méishì, fāngxiàngpán dǎ duōle, yǒudiǎn suān Không sao. Tay đập vào vô lăng, bây giờ thấy hơi xót.

Māmā: Jiàoliàn, zhè shì zhuān zhì diē dǎ sǔnshāng di yào, nǐ cā yīdiǎn.Thầy giáo, đây là thuốc trị vết thương, anh bôi 1 chút.

Jiàoliàn: Bùyòngle. Wǒ yǐjīng cā yàole Không cần đâu. Tôi đã bôi thuốc rồi.

Māmā: Nǐ kàn wǒ zhè shǒu, zuótiān wǎnshàng huíqù cāle diǎn, jīntiān jiù méishìle. Zhēn de Anh xem tay của tôi này, tối qua về nhà bôi thuốc 1 chút, hôm nay đã thấy bình thường rồi. Thật đấy.

Jiàoliàn: Zhēn de bùyòngle, xièxiè.Thật sự không cần đâu. Cảm ơn chị.

Māmā: Zuótiān, zhēn de tài xièxiè nǐle. Bāng wǒ shuōle zhème duō de hǎohuà.Hôm qua cảm ơn anh nhiều lắm. Giúp tôi nói nhiều câu tốt như vậy.

Jiàoliàn: Méishì, wǒ yěshì pà máfan. Shěngde nǐmen huíqù chǎojià.Không có gì đâu. Tôi cũng là tránh để hai người về nhà sẽ lại cãi nhau.

Māmā: Shì a, tài xièxiè nǐle.Vâng vâng. Thật sự rất cảm ơn anh.

Jiàoliàn: Nǐ zhēn de yāo xièxiè wǒ dehuà, jīntiān kāichē jiù jízhōng zhùyì lì, bùyào zài wǎng shù shàng kāi, zhè jiùshì duì wǒ zuì hǎo de gǎnxiè.Nếu chị muốn cảm ơn tôi, hôm nay lái xe cố gắng tập trung chú ý, đừng lại đâm vào gốc cây. Như vậy là lời cảm ơn tốt nhất đối với tôi rồi.

Māmā: Shì, jīntiān wǒ yīdìng zhùyì. Nǐ de shǒu zhēn de méishì ma?Vâng, hôm nay tôi nhất định chú ý. Tay của anh không có vấn đề gì chứ?

Jiàoliàn: Méishì. Biérén shì shàng chē dōu bù gǎn, nǐ dǎoshì dǎnzi hěn dà, kě jiùshì kāi bù zhí a.Không sao. Người khác thì không dám lên xe, chị đây gan lớn dám lái xe, chỉ có điều không lái thẳng được a.

Māmā: Bù hǎoyìsi, jiàoliàn. Jīngguòle zuótiān de cǎntòng jiàoxun, jīntiān zài yě bù huìle. Nǐ fàngxīn.Thật ngại với anh quá. Qua bài học kinh nghiệm đau thương hôm qua, hôm nay tôi nhất định sẽ không như thế nữa đâu. Anh yên tâm.

Jiàoliàn: Hàoqiáng de qì ya Khí thế mạnh quá

jiàoliàn: Quèshí yǒu jìnbù. Dào xiànzài wéizhǐ, kāi dé hěn hǎo.Đã có tiến bộ. Đến hiện tại thì chị lái xe rất tốt.

Jiàoliàn: Kuài shāchē. Nà shì yóumén, bùshì shāchē.Nhanh phanh lại. Đấy là ga, không phải phanh.

Jiàoliàn: Éi yō, wǒ de shǒu Ôi, tay tôi

māmā: Jiàoliàn, duìbùqǐ a. Nǐ méishì ba?Xin lỗi thầy giáo. Anh không sao chứ ạ?

Māmā: Jiàoliàn, nǐ zhè shǒu méishì ba?Thầy giáo, tay anh không sao chứ ạ?

Jiàoliàn: Méishì, jiùshì cā pò diǎn pí Không sao, chỉ bị xước da 1 tí thôi

māmā: Tài bù hǎoyìsile Thật sự xin lỗi anh

jiàoliàn: Kàn lù, kāichē.Nhìn đường, nổ máy.

Māmā: Ānquán dì yī, bùyào zhuàng shù.Thứ nhất phải an toàn, đừng lại đâm vào cây nữa.

Jiàoliàn: Nǐ kàn biérén dōu chāoguò nǐ hǎojǐ quānle. Nǐ kāi dé tài mànle, jiādiǎn yóu ba Chị xem, ai cũng vượt chị đến mấy vòng rồi. Chị lái xe chậm quá, tăng ga lên đi.

Māmā: Hǎo de.Được a.

Jiàoliàn: Nǐ jiāyóule?Chị tăng ga chưa?

Māmā: Jiāle. Zhè bùbǐ gāngcái kuài duōle.Tăng rồi. Nhanh hơn lúc nãy rồi.

Jiàoliàn: Nǐ kàn kàn sùdù biǎo, gāngcái shì shí gōnglǐ, xiànzài shì èrshí gōnglǐ, zhè yě jiào jiāyóule?Chị xem đồng hồ số đi, lúc nãy là 10km/h, giờ là 20km/h, thế cũng gọi là tăng ga sao?

Māmā: Nǐ suàn, shíbā dào èrshí bùshì kuàile liǎng gōnglǐ ma?Thầy giáo anh xem, từ 18km/h lên 20km/h không phải tăng thêm 2km hay sao?

Jiàoliàn: Zuótiān shòushāng shì wǒ, wǒ dū bùpà nǐ pà shénme? Nǐ shì wǒ de xuéshēng wǒ bìxū duì nǐ fùzé, bìxū ràng nǐ bìyè a.Hôm qua người bị thương là tôi, tôi không sợ thì chị sợ cái gì? Chị là học sinh của tôi, tôi nhất định sẽ phụ trách chị, nhất định sẽ giúp chị lấy được bằng lái xe.

Māmā: Jiàoliàn, bù hǎoyìsi.Thật ngại với thầy quá.

Jiàoliàn: Qiánmiàn yǒu shù a!Phía trước có cây a!

Māmā: Āiyā, jiàoliàn, duìbùqǐ duìbùqǐ. Méishì ba?Ôi, xin lỗi, xin lỗi anh thầy giáo. Anh có làm sao không?

Jiàoliàn: Méishì.Tôi không sao.

Jiàoliàn: Wú xiánhuì a, nǐ yào kāi zhème màn, nà shì kěndìng bì bùliǎo yè de. Nǐ yǐhòu zěnme shànglù a?Ngô Hiền Tuệ a, nếu vẫn đi chậm thế này thì chị không lấy được bằng lái xe đâu. Sau này chị làm sao mà tham gia giao thông đây?

Māmā: Zhège, jiàoliàn nǐ kàn. Zuótiān wǒ kāi kuài, nǐ de shǒu jiù zhèyàngle. Jīntiān wǒ yàoshi zài kāi kuài diǎn, wǒ pà wǒ míngtiān jiù jiàn bù dào nǐle. Ránhòu, wǒ yě pèng bù dào nǐ zhème hǎo de jiàoliànle!Anh xem, hôm qua tôi lái nhanh, tay anh liền thành ra thế này. Hôm nay tôi lại lái nhanh thêm 1 chút nữa, tôi sợ ngày mai sẽ không gặp anh được nữa. Sau đó, tôi cũng sẽ không gặp được thầy giáo nào tốt như anh nữa.

Jiàoliàn: Méishì Không sao đâu.

Māmā: Jiàoliàn, wǒ háishì bù gǎn.Tôi vẫn không dám đâu thầy ạ.

Jiàoliàn: Zhèyàng, nǐ jiǎxiǎng yīgè, xiànzài nǐ jiā háizi bìngle, nǐ de gǎn huíqù.Thế này đi. Bây giờ chị tưởng tượng 1 chút, xem như con chị bị ốm, chị phải nhanh chóng về nhà.

Jiàoliàn: Wú xiánhuì, nǐ kěndìng néng gǎndeshàng, yě kěndìng néng bìyèle.Ngô Hiền Tuệ, chị nhất định sẽ lái xe được, nhất định sẽ lấy được bằng lái.

Māmā: Kàn kàn, zhè jiùshì wǒ de jiàzhào, yīcì jiùguò, qiángguò bàba hé dà dí de liǎng cì.Nhìn này, đây là bằng lái xe của mẹ. Một lần là đỗ, giỏi hơn bố con và Đại Địch phải thi 2 lần.

Xiǎo nǚ’ér: Gōngxǐ lǎo mā.Chúc mừng mẹ

A: Āyí, nǐ quèdìng jiàzhào shàng de zhàopiàn shì nǐ ma? Cô chắc chắn ảnh trên bằng lái xe là mình chứ?

Māmā: Nǐ shénme yìsi a? Dāngrán shì wǒle.Ý cháu là sao? Tất nhiên đó là cô rồi.

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

video hoạt hình gia Đình vui vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – phần 2 - tập 063