[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #171: 和“日”相关的字词 – Từ ngữ có liên quan với “Nhật”

0
2255

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #171: 和“日”相关的字词 – Từ ngữ có liên quan với “Nhật”
和“日”相关的字词 – Từ ngữ có liên quan với “Nhật”

和“日”相关的字词

常常有读者留言说:慢速中文的播客太难了!那么,今天我们就来聊一个简单的汉字:日。

大家都知道“日”这个汉字最初是一个圆圈,里面有一点,指太阳。大家可能很容易联想到一个国家:日本。我们把日本国旗称为太阳旗。早晨太阳升起来叫日出。傍晚太阳落下去了叫日落。古代中国人没有时钟,根据太阳来确定工作时间,日出而作,日落而息。你看“早晨、晚”这些和时间相关的汉字,里面都有“日”这个字,连“时间”这个词本身也不例外。

还有很多和“日”相关的汉字,两个“日”是“昌”,繁荣昌盛。三个“日”是“晶”,天上的星星亮晶晶。太阳把土地晒干了,叫“旱”。今天是个大“晴天”,“晴”这个汉字的左边就是“日”。

因为太阳每天升起又落下,所以“日”,也代表“天”。星期一到星期五是工作日,星期六、星期天是休息日。生日就是出生的那天。还有各种各样的节日。我每天都写日记,或者说写日志。有首歌叫《好日子》,我们的生活是由一天天的时间构成的,所以好日子就是好生活。

如果大家对这篇文章感兴趣的话,还可以看看另外两篇关于汉字的播客:《萌》和《闻》。汉字在学习中文的过程中非常重要。就像我在电子书《真实语料学中文》那篇播客中说的一样,真实的中文世界没有拼音,只有汉字。在学习汉字的过程中,从不认识的汉字里找到熟悉的部分,理解汉字本身的意思,建立联系,这样就更容易记住这个汉字的字形和意思。

希望这篇播客对大家学习汉字有一点点新的启发。

#170:Hé “rì” xiāngguān de zì cí

Chángcháng yǒu dúzhě liúyán shuō: Màn sù zhōngwén de bòkè tài nánle! Nàme, jīntiān wǒmen jiù lái liáo yīgè jiǎndān de hànzì: Rì.

Dàjiā dōu zhīdào “rì” zhège hànzì zuìchū shì yīgè yuánquān, lǐmiàn yǒu yīdiǎn, zhǐ tàiyáng. Dàjiā kěnéng hěn róngyì liánxiǎng dào yīgè guójiā: Rìběn. Wǒmen bǎ rìběn guóqí chēng wèi tàiyáng qí. Zǎochén tàiyáng shēng qǐlái jiào rì chū. Bàngwǎn tàiyáng luòxià qùle jiào rìluò. Gǔdài zhōngguó rén méiyǒu shízhōng, gēnjù tàiyáng lái quèdìng gōngzuò shíjiān, rì chū ér zuò, rìluò ér xī. Nǐ kàn “zǎochén, wǎn” zhèxiē hé shíjiān xiàng guān de hànzì, lǐmiàn dōu yǒu “rì” zhège zì, lián “shíjiān” zhège cí běnshēn yě bù lìwài.

Hái yǒu hěnduō hé “rì” xiāngguān de hànzì, liǎng gè “rì” shì “chāng”, fánróng chāngshèng. Sān gè “rì” shì “jīng”, tiānshàng de xīngxīng liàngjīngjīng. Tàiyáng bǎ tǔdì shài gān le, jiào “hàn”. Jīntiān shìgè dà “qíngtiān”,“qíng” zhège hànzì de zuǒbiān jiùshì “rì”.

Yīnwèi tàiyáng měitiān shēng qǐ yòu luòxià, suǒyǐ “rì”, yě dàibiǎo “tiān”. Xīngqí yī dào xīngqíwǔ shì gōngzuò rì, xīngqíliù, xīngqítiān shì xiūxí rì. Shēngrì jiùshì chūshēng dì nèitiān. Hái yǒu gè zhǒng gè yàng de jiérì. Wǒ měitiān dū xiě rìjì, huòzhě shuō xiě rìzhì. Yǒu shǒu gē jiào “hǎo rìzi”, wǒmen de shēnghuó shì yóu yī tiāntiān de shíjiān gòuchéng de, suǒyǐ hǎo rìzi jiùshì hào shēnghuó.

Rúguǒ dàjiā duì zhè piān wénzhāng gǎn xìngqù dehuà, hái kěyǐ kàn kàn lìngwài liǎng piān guānyú hànzì de bòkè:“Méng” hé “wén”. Hànzì zài xuéxí zhōngwén de guòchéng zhōng fēicháng zhòngyào. Jiù xiàng wǒ zài diànzǐ shū “zhēnshí yǔliào xué zhōngwén” nà piān bòkè zhōng shuō de yīyàng, zhēnshí de zhōngwén shìjiè méiyǒu pīnyīn, zhǐyǒu hànzì. Zài xuéxí hànzì de guòchéng zhōng, cóng bù rènshí de hànzì lǐ zhǎodào shúxī de bùfèn, lǐjiě hànzì běnshēn de yìsi, jiànlì liánxì, zhèyàng jiù gèng róngyì jì zhù zhège hànzì de zìxíng hé yìsi.

Xīwàng zhè piān bòkè duì dàjiā xuéxí hànzì yǒu yī diǎndiǎn xīn de qǐfā.

#171 – Từ ngữ có liên quan với “Nhật”

Thường xuyên có độc giả nhắn lại: Podcast của Slow Chinese khó quá! Vậy thì, hôm nay chúng ta sẽ nói về một chữ hán đơn giản: Nhật.
Mọi người đều biết chữ “nhật” lúc ban đầu là một hình tròn, bên trong có một dấu chấm, chỉ mặt trời. Mọi người có thể dễ dàng nghĩ tới một quốc gia: Nhật Bản. Chúng tôi gọi quốc kỳ của Nhật Bản là cờ mặt trời. Sáng sớm mặt trời mọc thì gọi là “nhật xuất”. Chiều muộn mặt trời lặn thì gọi là “nhật lạc”. Người Trung Quốc cổ đại không có đồng hồ, họ căn cứ vào mặt trời để xác định thời gian làm việc, mặt trời mọc thì đi làm, mặt trời lặn thì nghỉ ngơi. Bạn xem, những chữ hán có liên quan đến thời gian như “sáng sớm, muộn”, trong đó đều có chữ “nhật” này, ngay cả bản thân chữ “thời gian” cũng không hề ngoại lệ.
Còn có rất nhiều chữ hán liên quan đến “nhật”, hai chữ “nhật” là “xương”, phồn hoa thịnh (xương) vượng. Ba chữ “nhật” là “tinh”, ngôi sao trên bầu trời sáng lấp lánh (lượng tinh tinh). Mặt trời chiếu khô đất đai, gọi là “hán” (hạn hán). Hôm nay trời nắng to (tinh thiên), bên trái chữ “tinh” này chính là “nhật”.
Vì mặt trời mỗi ngày mọc rồi lại lặn, cho nên “nhật”, cũng có nghĩa là “ngày”. Thứ hai đến thứ sáu là ngày làm việc, thứ bảy, chủ nhật là ngày nghỉ ngơi. Sinh nhật là ngày được sinh ra. Còn có đủ loại ngày lễ. Mỗi ngày tôi đều viết nhật ký, hay có thể nói là viết nhật chí. Có bài hát tên “ngày đẹp tươi”, cuộc sống của chúng ta là do thời gian từng ngày một hợp thành, cho nên ngày đẹp tươi chính là cuộc sống tươi đẹp.
Nếu mọi người cảm thấy hứng thú với bài văn này, cũng có thể xem thử hai bài podcast khác liên quan đến chữ hán: “manh” và “văn”. Chữ hán vô cùng quan trọng với quá trình học tiếng trung. Giống như trong cuốn ebook podcast “ngữ liệu học tiếng trung thực sự” vậy, thế giới tiếng trung thực tế không có phiên âm, chỉ có chữ hán. Trong quá trình học chữ hán, từ trong một chữ hán không biết tìm ra một bộ phận quen thuộc, lý giải ý nghĩa của chính chữ hán đó, thành lập mối liên hệ, như vậy sẽ càng dễ ghi nhớ mặt chữ và ý nghĩa của chữ hán.
Hy vọng bài podcast này có chút tác dụng kích thích cho mọi người học chữ hán.