Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 007


Xem các bài khác ở đây


Tập 007

Lời + dịch

“轰炸鸡大战战斗鸡”

“Oanh tạc kê đại chiến chiến đấu kê”

开业就开业,非要开在我们家店的对面

Khai trương thì khai trương, không nên khai trương ở đối diện tiệm của nhà ta.

这明摆着就是挑衅

Rõ ràng là công khai gây hấn đây.

炸鸡就炸鸡

Gà rán thì gà rán

非要起和我们家店差不多的名字

Không nên lấy tên gần giống như tên của cửa tiệm nhà ta

这明摆着就是侵权

Rõ ràng là công khai xâm quyền đây.

我们真该想想办法

Chúng ta thật phải nghĩ cách

让这个不知好歹的山寨老板

Làm cho ông chủ cửa tiệm đối diện không biết tốt xấu kia

真早卷铺盖该走人

sớm cuốn gói biến đi.

你们不用一副如临大敌的样子

Mọi người không cần có bộ dạng giống như gặp giặc dữ như vậy

不就是又开了一家炸鸡店吗

chẳng phải chỉ là mở một tiệm gà rán thôi sao

只要我们的炸鸡更好吃

chỉ cần gà rán của chúng ta ngon hơn

就不怕生意被他们抢走

thì không sợ việc kinh doanh của nhà ta bị bọn họ cướp đoạt.

亲爱的顾客!今天小店开业酬宾

           Qúy khách hàng thân mến! Hôm nay cửa tiệm khai trương ưu đãi khách hàng,

买一只鸡腿就获赠鸡翅尖一只

mua một đùi gà sẽ được tặng một đầu cánh gà

先来先得送完为止

đến sớm được sớm, tặng hết là hết

只不过送一只鸡翅尖,有必要这么激动吗

           Chẳng qua chỉ là tặng thêm một đầu cánh thôi, hà tất phải kích động như vậy.

对面的姐姐们都好漂亮

Các chị gái nhà đối diện đều thật xinh đẹp.

母鸡舞跳得也很有创意

Gà mái nhảy múa thật là sáng tạo.

连工作服也比我们高档多了

Ngay cả đồng phục làm việc cũng đẹp hơn nhà ta.

靠学母鸡来招揽顾客

Dựa vào mấy con gà mái để thu hút khách

这么低俗的招数亏他们想得出来

thủ đoạn thấp kém như vậy mà bọn họ cũng nghĩ ra.

瞧, 你们老爸就是这样正直

Xem kìa, ba các con thật ngay thẳng chính trực.

准备开工, 我们要用实际行动支持爸爸

Chuẩn bị khỏi công, chúng ta phải dùng hành động thực tế ủng hộ ba.

我是去……侦察一下敌情

Tôi đi …..điều tra tình hình địch một chút.

侦察到什么了

Điều tra đến đâu rồi?

Tầm thường

一个劲的让女店员跟我搭讪

Liên tục phái nhân viên nữ của tiệm đến bắt chuyện với tôi

怎么搭讪, 你给我说清楚

Bắt chuyện thế nào, ông nói rõ ràng cho tôi.

就是介绍菜谱和他们店的历史

Chính là giới thiệu thực đơn và lịch sử cửa hàng của bọn họ

炸鸡好吃吗

Gà rán ăn có ngon không ạ?

肯定没我们的好吃

Chắc chắn là không ngon bằng tiệm chúng ta

不过他们的工作服可比我们的好看

Nhưng đồng phục của họ đẹp hơn tiệm chúng ta.

看起来, 即使是总把文化挂在嘴上的人

Xem ra, người luôn dính lên miêng hai từ văn hóa

也还是喜欢这低俗的一套啊

Vẫn là thích cái kiểu dung tục như vậy.

我……我是文化人

Tôi ………. Tôi là người có văn hóa

一定要坚持与这种低俗的风气划清界限

Nhất định kiên quyết vạch rõ ranh giới với thị hiếu tầm thường.

真没素质,连放着音乐都这么俗气

Thật không có tố chất, ngay cả nhạc mở cũng thô tục như thế.

老爸,我们还击吧

Lão ba, chúng ta phản công thôi.

对, 还击

Đúng, phản công

还要还击高雅的,有文化的

còn phải phản công thanh lịch, tao nhã, có văn hóa

好,我就去给您下载高雅的音乐去

Được, con đi tải âm nhạc tao nhã cho ba.

原来这就是老爸心目中高雅的音乐啊

Hóa ra đây chính là âm nhạc tao nhã trong cảm nhận của lão ba.

这有什么, 老爸还认为 《读者》是名著呢

           Điều đó có là gì, ba còn cho rằng “Người đọc” là tác phẩm nổi tiếng nữa.

送你送到小村外,有句话儿要交代

           Tiễn em tiễn đến ngoài thôn nhỏ, có mấy lời muốn dặn dò

虽然已是那百花开….

Mặc dù là trăm hoa nở …..

干柴烈火

Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén

什么意思

Nghĩa là sao

我已经侦查过了, 其实就是香辣烤翅

Tôi đã điều tra rồi, thực ra đó là hương liệu cay chiên cánh gà.

烤鸡翅上面多撒了一点辣椒面而已

Trên cánh gà rán rắc lên một chút bột ớt thôi mà

果然是俗,取个名字都这么低俗不堪

Quả nhiên tầm thường, đặt cái tên thôi cũng tầm thường không chịu nổi.

这个世界只有低俗不堪

Trên thế giới này chỉ có tầm thường không chịu nổi

才能吸引人的眼球啊

Mới có thể hấp dẫn ánh mắt của con người.

要不我们也变一变, 推出一款新产品

Hay là chúng ta cũng thay đổi một chút, ra mắt sản phẩm mới.

对,但不能让他们觉得我们在跟风

           Đúng, nhưng không được để bọn họ nhận ra chúng ta đang học theo trào lưu đó.

还要给新产品一个好名字

Còn phải đặt cho sản phẩm mới một cái tên thật hay.

要吸引眼球的

           Phải hấp dẫn thu hút ánh mắt mọi người.

对, 但要文雅的吸引眼球

Đúng, nhưng phải nho nhã thu hút mọi người.

炸鸡这东西, 怎么才能跟文雅贴上边呢

Gà rán, sao có thể dán lên mình hai từ nho nhã đây.

是啊,一想到肥肥的鸡腿就只想留口水

Đúng vậy, chỉ nghĩ đến cái đùi gà béo ngậy nước miếng đã chảy ra

古人会流着口水作诗吗?

Cổ nhân sẽ chảy nước miếng khi làm thơ ư?

不如就叫 “在天愿作比翼鸟”

Hay đặt là “Nguyện làm chim liền cánh trên trời”

不好, 太直白了

Không được, hơi thẳng thắn rồi.

要再文雅一点才好

Phải nho nhã hơn chút nữa

好了, 就叫”在地愿为连理枝“

Đúng rồi, gọi là “Nguyện làm vợ chồng tình nghĩa chốn nhân gian”

怎么, 不够文雅吗?

Sao vậy? Không đủ nho nhã à?

太文雅了

Nho nhã quá rồi.

起这个名字牵强了点

Đặt cái tên này có chút khiên cưỡng

是说我家鸡翅是从地底下长出来的吗

Cánh gà của nhà ta từ dưới lòng đất lớn lên sao?

不….你们不明白

Không ………mọi người không hiểu rồi

我想要推出的是新口味的炭烤鸡翅

Cái mà tôi muốn đưa ra chính là mùi vị mới của cánh gà nướng than.

炭是什么做的, 树枝

Than làm từ cái gì nào, cành cây

所以新产品就是

Cho nên sản phẩm mới chính là

”连理枝“烤“比翼鸟“啊

           “Tình nghĩa vợ chồng” nướng “chim liền cánh”

原来这两句诗是这么个意思

Hóa ra hai câu thơ đó có ý nghĩa như vậy

感谢各位新老顾客的光临

Cảm ơn các quý khách hạ cố đến tiệm

今天的新口味产品一定不会让大家失望

Mùi vị của sản phẩm mới nhất định sẽ không làm mọi người thất vọng

这就是在……在什么来着

Đây là ….. từ đâu đến vậy?

这就是在地愿为连理枝

Đây chính là nguyện làm vợ chồng tình nghĩa chốn nhân gian.

这只不过是普通的烤翅

Đây chẳng qua chỉ là cánh gà rán bình thường.

味道也不过是普通的烤翅

Mùi vị chẳng qua cũng là gà rán thông thường.

在普通不过了

Còn không được như bình thường.

它不是普通的烤鸡翅

Nó không phải là cánh gà rán thông thường.

当我们赋予了它深刻的文化内涵

Khi chúng ta gửi gắm vào nó nội hàm văn hóa sâu sắc

它就不在普通了

Nó sẽ không phổ thông nữa

我们大家应该在生活的细节中

Mọi người chúng ta trong mỗi chi tiết nhỏ của cuộc sống cần

追求文化内涵

Theo đuổi nội hàm văn hóa

让自己成为一个有文化的人

Làm cho mình trở thành người có văn hóa

除了好不好吃

Ngoài việc có ngon hay không

其他的我什么都不关心

Những thứ khác tôi không quan tâm

就是

Đúng vậy

您这么有文化,何必要开炸鸡店呢

Ông có văn hóa như vậy, hà tất phải mở tiệm gà rán

去千家讲坛做主持啊

Đi làm người dẫn chương trình trên diễn đàn đi

算了

Thôi nào

生意不好,咱们也不能不吃饭啊

Kinh doanh không tốt chúng ta cũng không thể không ăn cơm

他不是担心生意

Không phải anh ấy lo lắng việc kinh doanh

是为没人欣赏他的文化而难过

Mà buồn vì không ai thưởng thức văn hóa của anh ấy

对面的店简直就是”反三俗“的重点打击对象

Tiệm đối diện quả thực là “phạm tam tục ” đối tượng đả kích trọng điểm

可为什么人们还买他的帐呢

Nhưng vì sao người ta vẫn mua hàng nhà họ

老爸,我早说了

Lão ba, con sớm đã nói

现在的世道只有低俗不堪才有市场

Thói đời bây giờ chỉ có dung tục khó coi mới có thị trường

那可不一定,网上就有很多人在抵制呢

Cũng không hẳn, trên mạng có rất nhiều người đang tẩy chay nó

对呀

Đúng rồi

我就应该去网上

Tôi phải đi lên mạng xem xem

发表一份讨伐他们的文章

phát biểu một bài thảo phạt cách làm của bọn họ

让大家都看明白

Làm cho mọi người đều thấy rõ

他们”战斗鸡”炸鸡店

Tiệm gà rán “Gà chiến đấu” của bọn họ

是多么的庸俗、低俗、媚俗

Dung tục, thấp kém, tầm thường cỡ nào

对,这的点击量最高

Đúng, cái này lượng click chuột cao nhất

一发上去立刻就会有人回复

Vừa mới đăng lên đã có người bình luận

你瞧,已经有人回复了

Xem kìa, đã có người bình luận rồi

老爸,真的有人在声援您

           Lão ba, thật là có người đang lên tiếng ủng hộ ba đó

我看这是低俗不堪吸引人的另一种表现

Con thấy đây là một loại biểu hiện khác của dung tục khó coi thu hút mọi người.

真没想到这么多网友声援我

Thật không ngờ dân mạng ủng hộ mình nhiều như vậy

果真真诚善良勇敢就能解决一切问题

Quả nhiên chân thành, lương thiện, dũng cảm có thể giải quyết mọi vấn đề.

战斗鸡,我让你们变成没毛鸡

           Gà chiến đấu, ta sẽ cho bọn bay biến thành gà trụi lông

你们说,我这样做是不是太过分了一点

Mọi người nói xem, tôi làm như thế này có phải hơi quá đáng không

怎么会过分呢

           Sao lại quá đáng chứ

我们都是实活实说的

           Sự thực thế nào chúng ta nói như vậy mà

可是

Nhưng mà

如果他们因此而倒闭了还不起债务

           Nếu như bọn họ vì vậy mà sập tiệm không trả nổi nợ

一家人穷困潦倒

Cả gia đình khốn cùng kiệt quệ

没钱吃饭,该怎么办呢

           Không có tiền ăn cơm, phải làm sao

做人不该太 绝的

           Làm người không nên quá tuyệt tình

不过

Nhưng

他们用这些低俗的手段搞不正当竞争

Bọn họ dùng thủ đoạn thấp hèn cạnh tranh bất chính

是该给他一点颜色看看

           Cũng cần cho bọn họ biết tay

 

对,对这样的人不能同情

           Đúng, đối với loại người này không thể đồng tình

只有坚决的斗争

Chỉ có kiên quyết chiến đấu

又有人声援我了

           Lại có người ủng hộ tôi kìa

看起来,理想和现实的差距很大啊

             Xem ra, khoảng cách giữa lý tưởng và thực tế quá lớn

这是….为什么

Chuyện này ………. là sao

昨天明明有那么多的网友支持我呀

Hôm qua rõ ràng dân mạng bao nhiêu người ủng hộ tôi mà

可是现在,他们都在买炸鸡

thế mà bây giờ, họ đều mua gà rán

就是这

          Chính là cửa tiệm này

看,真的有母鸡装店员

           Nhìn kìa, thật là có gà mái làm nhân viên phục vụ

请问

Xin hỏi

你们是看到

Các vị có phải đã xem được

网上讨伐”战斗鸡“的帖子才来的吗?

bài post “thảo phạt gà chiến đấu” trên mạng mới đến đây không?

是啊

           Đúng vậy

楼主是要讨伐”战斗鸡“的低俗

Người post bài muốn thảo phạt sự tầm thường của “gà chiến đầu”

可你们为什么还是来买他们的炸鸡呢

nhưng vì sao các vị vẫn đến mua gà rán của bọn họ?

我们很好奇

Chúng tôi rất hiếu kỳ

它的味道是否也那么低俗

Mùi vị của nó có phải tầm thường như vậy không

就过来吃吃看啊

liền đến ăn thử xem sao

老姐

           Chị à

难道真的只有低俗才能吸引人吗?

Lẽ nào chỉ có dung tục khó coi mới có thể hấp dẫn người ta?

大迪,你该上班了

Đại Địch, con mau đi làm đi

小迪,快去上学

Tiểu Địch, mau đi học

要迟到了

             Sắp muộn giờ rồi

我为什么不能用同样的方法

           Vì sao mình không dùng phương pháp tương tự

为自己的店做广告呢

           để quảng cáo cho tiệm nhà mình nhỉ?

怎么书包好像轻了

Sao cặp sác lại có vẻ nhẹ vậy

老婆,我在起草一篇重要的“炸鸡店赋”

           Bà nó à, tôi đang khởi thảo một bài quan trọng “Gà rán thơ phú”

好的

           Hay lắm

如果能顺便在作点诗,那就更好了

           Nếu có thể tiện thể làm mấy câu thơ thì càng tốt rồi.

笑死我了

           Buồn cười chết đi được

今天我看了一篇帖子

           Hôm nay con xem được một bài

叫什么“炸鸡店赋”

           Cái gì mà “Gà rán thơ phú”

楼主之乎者也地胡诌一通

Người post bài chi hồ giả dã nói nhảm một hồi

根本没人看得懂他想说些什么

           Căn bản là người xem không hiểu anh ta muốn nói gì

其实

Kỳ thực

大家还是称赞那位楼主很有才华

Mọi người vẫn là tán thưởng tài hoa của người đăng bài

虽然……

Mặc dù……..

虽然点击量不高,也……没有人回复

Mặc dù lượng Like không cao, cũng …. không có ai bình luận

那是因为他们看不懂你爸爸的文化

Đó là vì bọn họ không hiểu văn hóa của ba con

我回来了

Con về rồi

今天我去买“战斗鸡”吃了

Hôm nay con đã đi mua “gà chiến đấu” ăn

小迪, 连你都背叛我了

Tiểu Địch, ngay cả con cũng phản bội ba

我是侦察敌情

Con đi điều tra tình hình địch

他们的“战斗鸡”一点都不好吃

“Gà chiến đấu” của bọn họ một chút cũng không ngon

爸爸,只要我们的炸鸡比他们的好吃

Ba à, chỉ cần gà rán của chúng ta ngon hơn của bọn họ

还怕顾客不回来吗

           còn sợ khách hàng không trở lại sao?

小孩子懂什么呀

Trẻ con thì biết gì chứ?

老板

           Ông chủ

给我来四个炸鸡腿,两个炸鸡翅

          Bán cho tôi bốn đùi gà rán, hai cánh gà rán

你走错门了

           Cô đến nhầm chỗ rồi

买炸鸡,去对面

Mua gà rán, sang tiệm đối diện

我要买的就是“轰炸鸡”呀

           Tôi muốn mua chính là “gà oanh tạc”

真….的

           Thật ……….. ư?

当然,你家的炸鸡更好吃

           Đương nhiên, gà rán tiệm nhà ông ngon hơn

快跑,这时候会被拉去当童工的

Chạy mau thôi, lúc này mà bị tóm sẽ bị kéo đi làm đồng công

爸爸,我不是故意想逃跑的

Ba à, con không phải là cố ý chạy trốn

小迪,你说的话太准了

Tiểu Địch, lời con nói thật đúng

瞧,顾客们都回来了

           Nhìn xem, khách hàng đều đã trở lại rồi

只要炸鸡做得好,什么手段都是浮云

Chỉ cần gà rán nhà ta thật ngon, thủ đoạn gì cũng đều là phù vân

老爸,给点零花钱做奖励

Ba, thưởng cho con ít tiền tiêu vặt đi ba.

 

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa
Bí quyết viết chữ Trung Quốc gây bão cộng đồng của bạn Thuỷ

XEM CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI BỘ SÁCH MỰC TỰ BAY MÀU LÝ TIỂU LONG 3200 CHỮ CHỈ CÒN 199k - BÍ QUYẾT GIÚP BẠN THUỶ LUYỆN VIẾT CHỮ TIẾNG TRUNG SIÊU ĐẸP!

Loading...