Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 012


Xem các bài khác ở đây


Tập 012

贝女儿好妈妈之快乐的家庭

浩浩上学了 (Hào hào shàngxuéle)

Hạo Hạo đi học rồi.

陈小迪,关闹钟 (Chénxiǎodí, guān nàozhōng)

Trần Tiểu Địch, tắt báo thức đi.

小迪同学。 这是送给你的礼物,希望你能接受。来,块拆开礼物吧。(Xiǎo dí tóngxué. Zhè shì sòng gěi nǐ de lǐwù, xīwàng nǐ néng jiēshòu. Lái, kuài chāi kāi lǐwù ba.)

Tiểu Địch, đây là món quà mình tặng cậu, hi vọng cậu có thể nhận nó. Nào, nhanh mở quà ra đi.

还好,是做梦。完了。。。惨了。。。(Hái hǎo, shì zuòmèng. Wánliǎo… Cǎnle…)

May quá, hóa ra chỉ là mơ. Xong rồi… Chết rồi…

里面有人吗?(Lǐmiàn yǒurén ma?)

Có ai trong này không?

有人.  (Yǒurén)

能不能快一点。我上学要迟到了。(Néng bùnéng kuài yīdiǎn. Wǒ shàngxué yào chídàole.)

Có thể nhanh lên chút không? Chị muộn học mất rồi.

小迪姐姐。我已经在努力了 (Xiǎo dí jiejie. Wǒ yǐjīng zài nǔlìle)

Chị Tiểu Địch, em đã cố hết sức rồi.

能不能再快一点. (Néng bùnéng zài kuài yīdiǎn)

Nhanh lên nhanh lên.

小迪姐姐,你一吓我,我就更慢了. (Xiǎo dí jiejie, nǐ yī xià wǒ, wǒ jiù gèng mànle)

Chị Tiểu Địch, chị càng giục em lại càng chậm hơn.

完了。。。(Wán le)

Xong rồi…

今天彻底完蛋了. (Jīntiān chèdǐ wándànle)

Ngày hôm nay coi như xong rồi.

看来只有这最后一所学校看看。浩浩。浩浩。太奶奶,你有没有看见浩浩. (Kàn lái zhǐyǒu zhè zuìhòu yī suǒ xuéxiào kàn kàn. Hào hào. Hào hào. Tài nǎinai, nǐ yǒu méiyǒu kànjiàn hào hào)

Xem ra chỉ còn ngôi trường cuối cùng này thôi. Hạo Hạo, Hạo Hạo. Bà cố, bà có nhìn thấy Hạo Hạo đâu không?

没有. (Méiyǒu)

Không thấy.

怎么就找不到人了呢?浩浩。这是谁的模型?没用了,扔了吧。这是谁的模型啊?没人要我就扔了。没人要我就扔了。(Zěnme jiù zhǎo bù dào rénle ne? Hào hào. Zhè shì shuí de móxíng? Méi yòngle, rēngle ba. Zhè shì shuí de móxíng a? Méi rén yào wǒ jiù rēngle. Méi rén yào wǒ jiù rēngle.)

Sao lại không tìm thấy đâu nhỉ? Hạo Hạo. Đây là chơi của ai nhỉ? Không dùng nữa, vậy thì vứt đi thôi. Đây là đồ chơi của ai nhỉ? Không có ai cần thì vứt đi nhé. Không có ai cần thì vứt đi nhé.

阿姨,那是我的模型. (Āyí, nà shì wǒ de móxíng)

Dì à, cái đó là đồ chơi của con.

走,今天我们去上学. (Zǒu, jīntiān wǒmen qù shàngxué)

Đi. Hôm nay chúng ta đến lớp.

百花小学,就是这里。你把其它学校都得罪了。这里是最后选择了。走吧。(Bǎihuā xiǎoxué, jiùshì zhèlǐ. Nǐ bǎ qítā xuéxiào dōu dézuìle. Zhèlǐ shì zuìhòu xuǎnzéle. Zǒu ba.)

Trường tiểu học Bách Hoa  đây rồi. Con học trường khác đều phá phách. Đây là sự lựa chọn cuối cùng rồi. Đi thôi.

走啊。你没走,这个模型就没有了。你一会要是听话的话。那么。阿姨就把模型还给你。(Zǒu a. Nǐ méi zǒu, zhège móxíng jiù méiyǒule. Nǐ yī huǐ yàoshi tīnghuà dehuà. Nàme. Āyí jiù bǎ móxíng hái gěi nǐ.)

Đi nào. Con mà không đi thì đồ chơi này cũng không được chơi nữa. Con lát nữa phải nghe lời. Như vậy, dì mới đưa đồ chơi cho con.

这个世界就是这样。大人永远欺负小孩子。(Zhège shìjiè jiùshì zhèyàng. Dàrén yǒngyuǎn qīfù xiǎo háizi.)

Thế giới này chính là như thế. Người lớn luôn luôn bắt nạt trẻ con.

这么高的树都敢爬。太可怕了. (Zhème gāo de shù dōu gǎn pá. Tài kěpàle)

Cái cây cao như vậy mà dám leo lên. Kinh khủng quá đi.

天啊,这是什么学校。浩浩。。。浩浩我们回家。浩浩,你手里。。。(Tiān a, zhè shì shénme xuéxiào. Hào hào… Hào hào wǒmen huí jiā. Hào hào, nǐ shǒu lǐ…)

Trời ơi, đây là cái trường học gì vậy? Hạo Hạo…Hạo Hạo chúng ta về nhà thôi. Hạo Hạo, trong tay con…

抱歉,让你们久等了。(Bàoqiàn, ràng nǐmen jiǔ děngle.)

Thật xin lỗi để cô chờ lâu rồi.

校长,你好. (Xiàozhǎng, nǐ hǎo)

Hiệu trưởng, chào thầy.

我记得你,吴贤惠女士吗?我以前帮你女儿做过智力测验。她可是个        聪明的小孩。(Wǒ jìde nǐ, wú xiánhuì nǚshì ma? Wǒ yǐqián bāng nǐ nǚ’ér zuòguò zhìlì cèyàn. Tā kěshì gè cōngmíng de xiǎohái.)

Tôi nhớ ra cô rồi, cô Ngô Hiền Huệ phải không? Tôi trước đây đã giúp con gái cô làm bài kiếm tra năng lực. Con bé là một đứa trẻ thông minh.

是你?  刘医生,你怎么从精神科?不。。。是心智教研科调过来了。(Shì nǐ? Liú yīshēng, nǐ zěnme cóng jīngshén kē? Bù… Shì xīnzhì jiàoyán kē diào guòláile.)

Là thầy? Bác sĩ Lưu, thầy sao lại từ khoa tâm thần? Không…là khoa nghiên cứu và giảng dạy về tâm trí chuyển qua.

一言难尽。总之。为了研究小孩的头脑发育。我选择抛弃过去。决定   从事教育事业。小朋友。你是慕名来我们学校读书的吧。我们学校崇尚独立精神和自由思想。欢迎你的到来。(Yīyánnánjìn. Zǒngzhī. Wèile yánjiū xiǎohái de tóunǎo fāyù. Wǒ xuǎnzé pāoqì guòqù. Juédìng cóngshì jiàoyù shìyè. Xiǎopéngyǒu. Nǐ shì mùmíng lái wǒmen xuéxiào dúshū de ba. Wǒmen xuéxiào chóngshàng dúlì jīngshén hé zìyóu sīxiǎng. Huānyíng nǐ de dàolái.)

Hơi khó nói. Tóm lại. Để nghiên cứu sự phát triển của não trẻ. Tôi đã chọn lựa quẳng đi quá khứ. Quyết định dấn thân vào sự nghiệp giáo dục. Bạn nhỏ. Bạn đến trường học chúng tôi để đọc sách à. Trường học chúng tôi đề cao tinh thần độc lập và tư tưởng tự do. Hoan nghênh bạn nhỏ đến đây.

刘校长,不好意思。我突然有点急事。下次再来找你。上次小迪的事已经很麻烦您了。就这样吧。。。。快点。(Liú xiàozhǎng, bù hǎoyìsi. Wǒ túrán yǒudiǎn jíshì. Xià cì zàilái zhǎo nǐ. Shàng cì xiǎo dí de shì yǐjīng hěn máfan nínle. Jiù zhèyàng ba…. Kuài diǎn.)

Hiệu trưởng Lưu, thật xin lỗi. Tôi đột nhiên có việc khẩn cấp. Lần sau tôi sẽ đến tìm thầy. Lần trước việc của Tiểu Địch đã phiền thầy rồi. Như vậy đi…. Nhanh lên nào.

怎么会这样,太感人了。暂停。(Zěnme huì zhèyàng, tài gǎnrénle. Zàntíng.)

Làm sao lại như thế được, thật là cảm động lòng người quá đi. Tạm dừng.

谁都不许开始。(Shuí dōu bùxǔ kāishǐ.)

Không ai được phép tiếp tục.

每到关键时刻就暂停。(Měi dào guānjiàn shíkè jiù zàntíng.)

Lần nào đến thời điểm quan trọng cũng tạm dừng.

不许动. (Bùxǔ dòng)

Không được tiếp tục.

你还不去睡觉。你好。是的。好的。好。再见。(Nǐ hái bù qù shuìjiào. Nǐ hǎo. Shì de. Hǎo de. Hǎo. Zàijiàn.)

Em còn không đi ngủ hả. Xin chào. Phải rồi. Được ạ. Vâng. Tạm biệt.

谁的电话? (Shuí de diànhuà?)

Điện thoại của ai đấy?

刘校长的。(Liú xiàozhǎng de.)

Của hiệu trưởng Lưu ạ.

刘校长?什么事?(Liú xiàozhǎng? Shénme shì?)

Hiệu trưởng Lưu? Có chuyện gì?

刘校长说。让你明天带着浩浩去一趟学校。(Liú xiàozhǎng shuō. Ràng nǐ míngtiān dàizhe hào hào qù yī tàng xuéxiào.)

Hiệu trưởng Lưu nói. Bảo mẹ ngày mai dẫn Hạo Hạo đến trường 1 chuyến.

怎么回事,你答应了?(Zěnme huí shì, nǐ dāyìngle?)

Con trả lời sao, bảo vâng rồi à?

答应了。(Dāyìngle)

Bảo vâng rồi.

谁让你乱打应的?(Shuí ràng nǐ luàndǎ yīng de?)

Ai cho phép con bảo vâng?

怎么了?(Zěnmele?)

Làm sao thế?

那学校太恐怖了。我可不想让浩浩去那所学校。没说别的。(Nà xuéxiào tài kǒngbùle. Wǒ kě bùxiǎng ràng hào hào qù nà suǒ xuéxiào. Méi shuō bié de.)

Trường học đó thật kinh khủng. Mẹ không muốn cho Hạo Hạo đi học ở trường như vậy. Đừng nói thêm gì cả.

没有。(Méiyǒu.)

Không có.

没办法,看来明天还得去一趟。(Méi bànfǎ, kàn lái míngtiān hái de qù yī tàng.)

Không còn cách nào khác, xem ra ngày mai vẫn phải đi 1 chuyến.

继续。(Jìxù.)

Tiếp tục.

继续什么?愁死我了。不看了。睡觉。快点。(Jìxù shénme? Chóu sǐ wǒle. Bù kànle. Shuìjiào. Kuài diǎn.)

Tiếp tục cái gì? Bực chết tôi rồi. Không xem nữa. Đi ngủ. Nhanh lên.

小朋友,很高兴见到你。我该怎么叫你呢?(Xiǎopéngyǒu, hěn gāoxìng jiàn dào nǐ. Wǒ gāi zěnme jiào nǐ ne?)

Bạn nhỏ, rất vui được gặp em. Thầy phải gọi em như thế nào đây?

我叫浩浩。(Wǒ jiào hào hào)

Em tên Hạo Hạo.

刘校长。你叫我们来是有什么事吗?(Liú xiàozhǎng. Nǐ jiào wǒmen lái shì yǒu shé me shì ma?)

Hiệu trưởng Lưu. Thầy gọi chúng tôi đến đây có việc gì thế?

浩浩,你喜欢听故事吗? (Hào hào, nǐ xǐhuan tīng gùshì ma?)

Hạo Hạo, em có thích nghe kể chuyện không?

喜欢听。(Xǐhuan ting)

Thích ạ.

那我给浩浩讲个小故事。想不想听?(Nà wǒ gěi hào hào jiǎng gè xiǎo gùshì. Xiǎng bùxiǎng tīng?)

Vậy thầy sẽ kể cho em nghe 1 câu chuyện nhỏ nhé. Có muốn nghe không nào?

刘校长,还是先说事吧。(Liú xiàozhǎng, háishì xiān shuō shì ba.)

Hiệu trưởng Lưu, hay là nói có chuyện gì trước đi.

我想听. (Wǒ xiǎng tīng)

Con muốn nghe.

好,故事是这样的。有一个老爷爷。他有一个非常漂亮的飞机模型。他每天都擦拭。有一天。老爷爷的模型突然不见了。那个模型对老爷爷来说很重要。他就开始找啊。。。找啊。把周围的东西都翻遍了。还是没有找到。那个漂亮的飞机模型。他就想会不会是被人拿走了。或者是被调皮的孩子拿去玩。忘了归还呢。他继续找。(Hǎo, gùshì shì zhèyàng de. Yǒu yīgè lǎo yéye. Tā yǒu yīgè fēicháng piàoliang de fēijī móxíng. Tā měitiān dū cāshì. Yǒu yītiān. Lǎo yéye de móxíng túrán bùjiànle. Nàgè móxíng duì lǎo yéye lái shuō hěn zhòngyào. Tā jiù kāishǐ zhǎo a… Zhǎo a. Bǎ zhōuwéi de dōngxi dū fān biànle. Háishì méiyǒu zhǎodào. Nàgè piàoliang de fēijī móxíng. Tā jiù xiǎng huì bù huì shì bèi rén ná zǒule. Huòzhě shì bèi tiáopí de háizi ná qù wán. Wàngle guīhuán ne. Tā jìxù zhǎo.)

Được, câu chuyện là như thế này. Có 1 ông già. Ông có 1 chiếc máy bay mô hình vô cùng đẹp. Mỗi ngày ông đều đem ra lau chùi. Cho đến 1 ngày. Mô hình của ông đột nhiên không thấy nữa. Chiếc mô hình đó rất quan trọng với ông. Ông bắt đầu đi tìm nó… Đi tìm. Đồ đạc xung quanh đều lục tung lên tìm. Vẫn không tìm ra. Chiếc mô hình máy bay đẹp đẽ đó. Ông muốn biết có phải ai đó đã lấy đi rồi không. Hay là những đứa trẻ nghịch ngợm lấy đi chơi. Mà quên không trả lại. Ông tiếp tục tìm.

那。。。那个老爷爷找到他的模型了吗?(Nà… Nàgè lǎo yéye zhǎodào tā de móxíngle ma?)

Vậy… Ông già đó đã tìm thấy chiếc máy bay mô hình chưa ạ?

没有。所以那个老爷爷就病倒了。她躺在床上。他不知道怎么样才能找回那个模型。(Méiyǒu. Suǒyǐ nàgè lǎo yéye jiù bìng dǎo le. Tā tǎng zài chuángshàng. Tā bù zhīdào zěnme yàng cáinéng zhǎo huí nàgè móxíng.)

Vẫn chưa. Vì vậy mà ông liền ngã bệnh. Ông nằm liệt trên giường. Ông ấy không biết làm thế nào để tìm được chiếc mô hình đó.

那个模型对老爷爷很重要吗?(Nàgè móxíng duì lǎo yéye hěn zhòngyào ma?)

Chiếc mô hình đó rất quan trọng với ông đó ạ?

是啊。那是老爷爷的孩子送给他的一件珍贵的生日礼物。老爷爷每次出差都带在身边的。(Shì a. Nà shì lǎo yéye de háizi sòng gěi tā de yī jiàn zhēnguì de shēngrì lǐwù. Lǎo yéye měi cì chūchāi dōu dài zài shēnbiān de.)

Đúng. Đó chính là món quà sinh nhật quý giá mà con trai của ông ấy tặng. Mỗi lần đi công tác ông đều mang theo bên mình.

那个老爷爷。。。(Nàgè lǎo yéye)

Ông già đó…

怎么了?(Zěnme le)

Sao?

校长,我拿了你桌上的模型。你会像那个老爷爷一样的病倒吗。我。。。我昨天在卓上看到有个漂亮的模型,就拿走了。我觉得它跟我看到的神舟七号的样子很像。爷爷,我明天把模型拿回来。这样你就不会病倒了吧。(Xiàozhǎng, wǒ nále nǐ zhuōshàng de móxíng. Nǐ huì xiàng nàgè lǎo yéye yīyàng de bìng dǎo ma. Wǒ… Wǒ zuótiān zài zhuō shàng kàn dào yǒu gè piàoliang de móxíng, jiù ná zǒule. Wǒ juéde tā gēn wǒ kàn dào de “shénzhōu qī hào” de yàngzi hěn xiàng. Yéye, wǒ míngtiān bǎ móxíng ná huílái. Zhèyàng nǐ jiù bù huì bìng dǎo le ba.)

Hiệu trưởng, em đã lấy chiếc mô hình ở trên bàn. Thầy sẽ giống như ông già sẽ bị ngã bệnh sao? Em … Em hôm qua thấy trên bàn có một chiếc mô hình rất đẹp nên đã cầm đi. Em thấy nó với em trông giống như  “Thần Châu  số 7”. Thầy à, ngày mai em sẽ cầm chiếc mô hình đó đến. Như vậy thầy sẽ không bị bệnh rồi.

浩浩知错就改。真是个勇敢的孩子。(Hào hào zhī cuò jiù gǎi. Zhēnshi gè yǒnggǎn de háizi.)

Hạo Hạo biết sữa lỗi. Thật là 1 cậu bé dũng cảm.

刘校长,您真是个好校长。您能用这种方式引导孩子。我太感动了。(Liú xiàozhǎng, nín zhēnshi gè hǎo xiàozhǎng. Nín néng yòng zhè zhǒng fāngshì yǐndǎo háizi. Wǒ tài gǎndòngle)

Hiệu trưởng Lưu, thầy đúng là 1 hiệu trưởng tốt. Thầy có thể dùng cách này để dạy bảo bọn trẻ. Tôi rất cảm động.

那就来我们学校上学吧。浩浩,好不好?(Nà jiù lái wǒmen xuéxiào shàngxué ba. Hào hào, hǎobù hǎo?)

Vậy thì đến trường chúng tôi học đi. Hạo Hạo, có được không?

这个。我回去得跟他太奶奶商量商量。(Zhège. Wǒ huíqù de gēn tā tài nǎinai shāngliáng shāngliáng)

Cái này. Tôi về nhà bàn với bà nó 1 chút.

刘校长,快看呀 (Liú xiàozhǎng, kuài kàn ya)

Hiệu trưởng Lưu, mau xem này.

这是 (Zhè shì)

Đây là…

我们看到鸟妈妈受伤了。就把它们接下来了。(Wǒmen kàn dào niǎo māmā shòushāngle. Jiù bǎ tāmen jiē xiàláile)

Chúng em nhìn thấy con chim mẹ bị thương. Liền bắt xuống xem.

好,加油。不过爬树可是很危险的。要注意安全。(Hǎo, jiāyóu. Bùguò pá shù kěshì hěn wéixiǎn de. Yào zhùyì ānquán.)

Tốt lắm, cố lên nhé. Có điều leo cây thì rất nguy hiểm. Phải chú ý an toàn.

刘校长,我们小组弄了半天,都找不到这个线路问题出在哪。(Liú xiàozhǎng, wǒmen xiǎozǔ nòngle bàntiān, dōu zhǎo bù dào zhège xiànlù wèntí chū zài nǎ)

Hiệu trưởng Lưu, tổ chúng em tìm kiếm nửa ngày rồi, đều tìm không ra vấn đề đường dây này ở đâu.

稍等一下,你看,这根线没接对。你们又拆了几个旧电器。(Shāo děng yīxià, nǐ kàn, zhè gēn xiàn méi jiē duì. Nǐmen yòu chāile jǐ gèjiù diànqì)

Chờ 1 chút, em xem, cái dây này nối không đúng. Các em lại tháo mấy cái đồ điện cũ ra.

两个,在老师的带领下拆的。(Liǎng gè, zài lǎoshī de dàilǐng xià chāi de.)

Hai cái ạ, dưới sự dẫn dắt của thầy giáo đã tháo rồi ạ.

好,赶紧接电池去吧。(Hǎo, gǎnjǐn jiē diànchí qù ba)

Tốt, mau mau đi lắp pin vào đi.

这的孩子都很有想法和动手能力。(Zhè de háizi dōu hěn yǒu xiǎngfǎ hé dòngshǒu nénglì)

Mấy đứa nhỏ này đều rất có ý tưởng và khả năng khéo léo.

是啊。学校要激发孩子们的创造能力。老师只是协助。这都是我在心智教研里总结的心得。多动手实践。让孩子们自然的长知识。我看浩浩的思维也挺活跃。(Shì a. Xuéxiào yào jīfā háizimen de chuàngzào nénglì. Lǎoshī zhǐshì xiézhù. Zhè dōu shì wǒ zài xīnzhì jiàoyán lǐ zǒngjié de xīndé. Duō dòngshǒu shíjiàn. Ràng háizimen zìrán de cháng zhīshì. Wǒ kàn hào hào de sīwéi yě tǐng huóyuè.)

Đúng đó. Trường học kích thích sự sáng tạo của trẻ em. Giáo viên chỉ là người hỗ trợ. Đây đều là những tâm đắc của tôi về kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu tâm trí. Thời gian thực hành nhiều hơn. Để bọn trẻ có kiến thức sâu tự nhiên. Tôi thấy tư duy của Hạo Hạo cũng rất nhanh nhậy.

这孩子有点 淘。浩浩呢。(Zhè háizi yǒudiǎn táo. Hào hào ne)

Thằng bé này có hơi ngịch ngợm. Hạo Hạo đâu?

浩浩,我们得走了。(Hào hào, wǒmen de zǒule)

Hạo Hạo, chúng ta phải đi rồi.

阿姨,这里太好玩了,我想来这上学,我要来这上学。(Āyí, zhèlǐ tài hǎowánle, wǒ xiǎnglái zhè shàngxué, wǒ yào lái zhè shàngxué.)

Dì ơi, chơi ở đây vui lắm, con muốn đến đây học, con muốn đến đây học.

小迪姐姐,起来了。我们去上学了。(Xiǎo dí jiejie, qǐláile. Wǒmen qù shàngxuéle)

Chị Tiểu Địch, dậy đi. chúng ta đi học nào.

你上学关我什么事。(Nǐ shàngxué guān wǒ shénme shì.)

Em đi học thì liên quan gì đến chị.

阿姨说我们是一路的。所以以后你负责带我上学。小迪姐姐前两天上学可积极了。今天是怎么了?(Āyí shuō wǒmen shì yīlù de. Suǒyǐ yǐhòu nǐ fùzé dài wǒ shàngxué. Xiǎo dí jiejie qián liǎng tiān shàngxué kě jījíle. Jīntiān shì zěnme le?)

Dì bảo chúng ta đi cùng đường. Vì thế sau này chị có trách nhiệm đưa em đi học. Chị Tiểu Địch hai hôm trước hăng hái đi học thế. Hôm nay làm sao vậy?

小迪姐姐,你先用洗手间,我们去上学了。今天我不跟你抢。我都已经洗完了。(Xiǎo dí jiejie, nǐ xiān yòng xǐshǒujiān, wǒmen qù shàngxuéle. Jīntiān wǒ bù gēn nǐ qiǎng. Wǒ dū yǐjīng xǐ wán le)

Chị Tiểu Địch, chị dùng nhà vệ sinh trước đi, sau chúng ta đi học. Hôm nay em khồng tranh với chị nữa. Em đã xong hết rồi.

小迪,快点。吃早餐带浩浩去上学了。(Xiǎo dí, kuài diǎn. Chī zǎocān dài hào hào qù shàngxuéle)

Tiểu Địch, nhanh lên. Ăn sáng xong thì dẫn Hạo Hạo đi học.

妈妈,我牙疼。估计得掉了,今天想请假。(Māmā, wǒ yá téng. Gūjì de diàole, jīntiān xiǎng qǐngjià.)

Mẹ, răng con đau quá. Hình như lung lay rồi, hôm nay con muốn nghỉ.

别装了,快点。你是大姐姐,你得带好浩浩。(Bié zhuāngle, kuài diǎn. Nǐ shì dà jiě jie, nǐ de dàihǎo hào hào)

Đừng có giả vờ, nhanh lên. Con là chị lớn, con phải dẫn Hạo Hạo đi.

我不要当大姐姐。(Wǒ bùyào dāng dà jiě jie)

Con không muốn làm chị lớn.

小迪姐姐,还能刷牙。牙齿没事了。(Xiǎo dí jiejie, hái néng shuāyá. Yáchǐ méishìle)

Chị Tiểu Địch, chị vẫn có thể đánh răng. Răng không sao rồi.

你。。。(Nǐ.)

Em…

赶紧吃。(Gǎnjǐn chī)

Mau mau ăn đi.

想着要带他上学,我就没胃口。大家会像看怪物一样看我。(Xiǎngzhe yào dài tā shàngxué, wǒ jiù méi wèikǒu. Dàjiā huì xiàng kàn guàiwù yīyàng kàn wǒ)

Cứ nghĩ đến việc dẫn nó đi học, con liền không thấy ngon miệng. Mọi người sẽ nhìn con như quái vật.

小迪 (Xiǎo dí)

Tiểu Địch.

阿姨,我准备好了。(Āyí, wǒ zhǔnbèi hǎole)

Dì ơi, con chuẩn bị xong rồi.

小迪,赶紧去上学了。(Xiǎo dí, gǎnjǐn qù shàngxuéle.)

Tiểu Địch, nhanh nhanh đi học nào.

妈妈,我今天头疼。(Māmā, wǒ jīntiān touting)

Mẹ, hôm nay con đau đầu quá.

小迪姐姐,我要去告诉你的同学,说你五岁的时候还尿床,七岁的时候。。。(Xiǎo dí jiejie, wǒ yào qù gàosu nǐ de tóngxué, shuō nǐ wǔ suì de shíhou hái niàochuáng, qī suì de shíhou…)

Chị Tiểu Địch, em sẽ đến nói với bạn học của chị, nói chị hồi 5 tuổi vẫn đái dầm, hồi 7 tuổi…

小浩浩,你。。。惨了。我现在理解什么是永无宁日了。(Xiǎo hào hào, nǐ… Cǎnle. Wǒ xiànzài lǐjiě shénme shì “yǒng wúnìng rì”le)

Tiểu Hạo Hạo, em… Thảm quá. Chị bây giờ mới hiểu cái gì là “không có hòa bình”.

小迪姐姐,快点。快碰到你想见的人了。(Xiǎo dí jiejie, kuài diǎn. Kuài pèng dào nǐ xiǎngjiàn de rénle)

Chị Tiểu Địch, nhanh lên. Nhanh đến gặp người mà chị muốn gặp này.

陈小迪,这是你弟弟吗?(Chénxiǎodí, zhè shì nǐ dìdì ma?)

Trần Tiểu Địch, đây là em trai cậu à?

不,我不认识他。(Bù, wǒ bù rènshi tā.)

Không, mình không quen nó.

小迪姐姐,我都知道你五岁还尿床,你怎么会不认识?(Xiǎo dí jiejie, wǒ dū zhīdào nǐ wǔ suì hái niàochuáng, nǐ zěnme huì bù rènshi?)

Chị Tiểu Địch, em còn biết chị 5 tuổi vẫn đái dầm, chị sao lại không nhận ra em?

谁五岁就尿床了. 你来我家才一个月。(Shuí wǔ suì jiù niàochuángle. Nǐ lái wǒjiā cái yīgè yuè)

Ai 5 tuổi vẫn đái dầm? Em mới đến nhà chị có 1 tháng.

五岁还尿床的人多了,没关系。。。我先走了。拜拜。(Wǔ suì hái niàochuáng de rén duōle, méiguānxì… Wǒ xiān zǒule. Bàibài.)

Nhiều người 5 tuổi vẫn đái dầm mà, không sao. Mình đi trước nhé. Bye bye.

我也先走了。拜拜。(Wǒ yě xiān zǒule. Bàibài)

Em cũng đi trước đây. Byebye.

小家伙,你毁了我一世清白。我要报仇。(Xiǎo jiāhuo, nǐ huǐle wǒ yīshì qīngbái. Wǒ yào bàochóu.)

Tiểu tử thối, em phá hủy sự thuần khiết của chị rồi. Chị muốn trả thù.

刘校长,对不起。我不应该随便拿别人的东西。(Liú xiàozhǎng, duìbùqǐ. Wǒ bù yìng gāi suíbiàn ná biérén de dōngxi)

Hiệu trưởng Lưu, em xin lỗi. Em không  nên tùy tiện lấy đồ của người khác.

知错就改就是好孩子。浩浩,你看这个是什么。这个送给你的。(Zhī cuò jiù gǎi jiùshì hǎo háizi. Hào hào, nǐ kàn zhège shì shénme. Zhège sòng gěi nǐ de)

Biết nhận và sửa lỗi thì chính là 1 cậu bé tốt. Hạo Hạo, em xem đây là gì. Đây là quà thầy tặng em.

太好了,谢谢校长,是神舟七号”( Tài hǎole, xièxiè xiàozhǎng, shì “shénzhōu qī hào”)

Tuyệt vời, cảm ơn hiệu trưởng, đây đúng là “Thần Châu số 7”.

Nội dung bài đang được biên tập

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

video hoạt hình gia Đình vui vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – phần 2 - tập 007