Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ – 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 – Tập 006 – 买车奇遇记 – Cuộc Gặp Gỡ Bất Ngờ Khi Mua Xe


Xem các bài khác ở đây


Tập 006

Lời + dịch

06集:买车奇遇记

Tập 06: Cuộc gặp gỡ bất ngờ khi đi mua xe

妈妈:喂,是我

Mẹ: Alo, là tôi đây

我搬家了

Tôi chuyển nhà rồi

不远

Không xa đâu

去你那也就倒两次地铁两趟公交

Đến chỗ cô cũng chỉ đổi hai lần tàu điện ngầm và hai chuyến xe bus thôi

谁说的

Là ai nói vậy?

我家这也是城里,要不然我哪啥得给你打手机呀

Nhà tôi vẫn ở trong thành phố mà, nếu không thì tôi gọi điện thoại cho cô làm gì chứ

喂,你说什么

Alo, cô nói gì cơ

小迪:妈妈,这次有多大

Tiểu Địch: Mẹ, lần này to như nào

您这次看到的蟑螂,有多大

Lần này con gián mẹ nhìn thấy to như nào

太奶奶:不就是手机欠费吗

Cụ:  Không phải là điện thoại hết tiền rồi chứ?

妈妈: 我昨天刚买的充值卡呀

Mẹ: Tối qua con vừa mới nạp đầy thẻ mà

今天就全没了

Hôm nay đã hết sạch mất rồi

小迪:妈妈,我知道了

Tiểu Địch: Mẹ, con biết rồi

在阳台上就是市话

Ở ngoài ban công là cuộc gọi nội địa

在屋里就是长途加漫游

Còn ở trong phòng là cuộc gọi đường dài và chuyển vùng quốc tế

妈妈:本来搬家咱们就欠了一屁股债

Mẹ: Lúc trước chuyển nhà chúng ta đã nợ một khoản rồi

真是屋漏偏逢连夜雨呀

Đúng là nhà đã dột lại còn gặp mưa suốt đêm mà

我真傻

Mình thật ngốc

太奶奶:是啊。。。

Cụ: Đúng vậy…

祥林嫂,你又来了

Thím Tường Lâm lại tới rồi đấy

小迪:祥林嫂是谁啊

Tiểu Địch: Thím Tường Lâm là ai thế ạ?
太奶奶:好好上你的语文课

Cụ:  Chăm chỉ học môn ngữ văn của cháu đi

鲁迅先生的文章尤其要学好

Nhất là các tác phẩm của Lỗ Tấn càng phải học cho giỏi

大迪和她爸怎么还没回来

Đại Địch với ba nó sao vẫn chưa về nhỉ

小迪:终于回来了

Tiểu Địch: Cuối cùng cũng về rồi

这么说,你不愿和人挤

Nói như vậy, chị không chịu chen lấn với người khác

愣在站台上等了一个小时才上车

Cứ đứng ở trạm xe đợi một tiếng đồng hồ mới chịu lên xe

大迪:是啊

Đại Địch: Uhm

这是你现在

Thế nên em bây giờ

还能看到完整的我的前提

Có thể thấy hoàn chỉnh điều kiện tiên quyết của chị

太奶奶:怪不得你的QQ签名改成了

Cụ: Chẳng trách chữ kĩ QQ của cháu thay đổi rồi

我不是在挤地铁就是在挤地铁的路上

“Tôi không phải là đang trên tàu điện ngầm đông đúc mà là đang ở trên đường tàu điện ngầm đông đúc”

妈妈:那你呢

Mẹ: Còn ông thì sao?

爸爸:我。。。

Ba: Tôi…

我想到一条最经济实惠的路线

Tôi nghĩ đến một con đường đỡ tốn kém và hữu dụng nhất

妈妈:结果呢

Mẹ: Kết quả sao?

爸爸:结果。。。

Ba: Kết quả…

没想到七点以后

Không ngờ rằng sau 7h

947 就改为每两站才停一次

Chuyến xe 947 đổi thành 2 trạm mới dừng một lần

我一直没有听到咱家门口的站名被报出来

Tôi không nghe thấy điểm dừng của nhà mình được thông báo

就一直坐到了终点站

Cho nên cứ thế ngồi đến tận điểm cuối cùng

妈妈:咱家搬家已经没钱了

Mẹ: Nhà mình chuyển nhà đã hết tiền rồi

还让你们受苦

Vẫn còn để mọi người phải chịu khổ

太奶奶:我吃好了

Cụ: Ta ăn no rồi

听多了怨妇诉苦会变老的

Nghe nhiều phụ nữ kể khổ nhiều sẽ mau già lắm

我得快闪

Ta phải trốn thật nhanh

妈妈:如果咱们有车你们就不用受这种罪了

Mẹ: Nếu như chúng ta có xe thì mọi người không cần phải chịu khổ như vậy nữa

对了,不如咱们买辆车吧

Đúng rồi, hay là chúng ta mua xe đi.

爸爸:对,从今天起大家都要为了买车而努力

Ba: Đúng, bắt đầu từ hôm nay sẽ vì mua xe mà cố gắng

全家:好

Cả nhà: Được

妈妈:我真傻,有又是一屁股债

Mẹ: Mình thật ngốc, lại thêm một khoản nợ nữa

小迪:如果我早知道爸爸所谓的为了买车而努力是这样的

Tiểu Địch: Nếu sớm biết cái mà ba gọi là “Vì mua xe mà cố gắng” là như thế này thì..

我就不会那样兴奋地喊好了

Mình đã không hứng khởi mà hét “Được” rồi

妈妈:喂,知道了

Mẹ: Alo, tôi biết rồi

还有别的事吗

Còn chuyện gì nữa không?

没别的事那我挂了

Không còn chuyện gì nữa thì tôi cúp máy nhé

最近打电话都很累人

Gần đây gọi điện thoại mệt quá

小迪:爸爸每天只坐一段公交车

Tiểu Địch: Mỗi ngày ba chỉ ngồi một chuyến xe bus

剩下的一半路程都开11号回来

Nửa đường còn lại đều đi bộ về

而我呢

Còn mình thì

所有的零花钱都没有了

Toàn bộ tiền tiêu vặt cũng hết sạch rồi

现在只有太奶奶的生活没有受影响

Bây giờ chỉ có cuộc sống của cụ là không bị ảnh hưởng

她并不知道全家人在做什么

Cụ không hề biết cả nhà đang làm cái gì

太奶奶:想约我见面

Cụ: Muốn hẹn gặp ta sao

做梦吧

Nằm mơ đi.

小迪:可是,像这样的省法

Tiểu Địch: Nhưng mà, chính sách tiết kiệm này

真的能省出一辆车的钱吗

Thực sự có thể tiết kiệm đủ để mua một chiếc xe sao

老爸说这叫有志者事竟成

Ba nói đây là “Có chí thì nên”

这么说,老爸

Nói như vậy thì… ba

我们很快就会是有车一族了

Chúng ta sẽ được sở hữu của một chiếc xe nhanh thôi

爸爸:对

Ba: Đúng vậy

等大迪把她的那份钱拿回来我们就可以买一辆车了

Đợi Đại Địch cầm tiền của nó về là chúng ta có thể mua một chiếc xe rồi

小迪:太好了。。。

Tiểu Địch: Tốt quá rồi…

大迪:我有一个巨大的坏消息

Đại Địch: Con có một tin xấu cực kì lớn

妈妈:你的钱被人抢劫了

Mẹ: Tiền của con bị cướp mất rồi?

爸爸:汽车涨价了

Ô tô tăng giá rồi?

小迪:你喜欢的乐队解散了

Tiểu Địch: Nhóm nhạc chị thích tan giã rồi?

大迪:不,比这些更糟

Đại Địch: Không, còn tệ hơn những chuyện đó nhiều

现在买车需要摇号了

Bây giờ mua xe cần phải quay số

妈妈:就是说。。。

Mẹ: Có nghĩa là…

大迪:就是说,我们即使有钱也很难买到车

Đại Địch: Có nghĩa là, cho dù chúng ta có tiền cũng rất khó mua được xe

太奶奶:怎么

Cụ: Sao thế?

世界末日这么快就来了吗

Ngày tận thế đã đến rồi sao?

Cho mấy đứa này

大迪:您订购了一辆车

Đại Địch: Cụ đã đặt một chiếc xe

太奶奶:早就提醒过你们

Cụ: Đã nói với mấy đứa rồi

不要小看老人家的前瞻性

Đừng có mà xem thường tầm nhìn xa trông rộng của người già nhé

妈妈:就是说。。。

Mẹ: Có nghĩa là….

大迪:就是说我们不用摇号了

Đại Địch: Có nghĩa là chúng ta không cần quay số nữa

直接可以买下这辆车

Có thể trực tiếp mua xe rồi

店员先生: 先生,您看这款车。。。

Nhân viên bán hàng: Xin chào, ngài thấy kiểu xe này…

太奶奶:请问,能带我们先去看看车吗

Cụ: Xin hỏi, có thể đưa chúng tôi đi xem xe được không?

店员先生: 当然可以

Nhân viên bán hàng: Tất nhiên là được rồi

你们真是很有眼光

Mọi người thật là có mắt nhìn

这是我们店里性价比最高的一款车了

Đây là kiểu xe có tính năng và giá cả tốt nhất của cửa hàng chúng tôi

现在只要付清尾款,它就属于你们了

Bây giờ chỉ cần thanh toán nốt khoản còn lại thôi là nó sẽ thuộc về mọi người rồi

大迪:太奶奶, 您确定您订的事这辆车吗

Đại Địch: Cụ ơi, cụ chắc chắn là cụ đã đặt chiếc xe này chứ?

太奶奶:当然,很帅吧

Cụ: Tất nhiên, rất đẹp mà.

瞧,才五万块

Nhìn xem, chỉ 50.000

真的很超值

Thật rất xứng đáng

大迪:您是不是忽略了

Đại Địch: Có phải là cụ sơ xuất rồi không

五万前面的那两个小字

Hai từ phía trước 50.000 kia

Sale upto50000

太奶奶:那么

Cụ: Cái gì???

这辆车的卖价究竟是多少

Vậy giá bán của chiếc xe này rốt cuộc là bao nhiêu?

我们不要了

Chúng tôi không muốn mua nữa

大迪:我们对这辆车呢基本满意

Đại Địch: Thật ra chúng tôi rất ưng ý chiếc xe này

不过对颜色有一点分歧

Thế nhưng có chút bất đồng quan điểm về màu sắc

需要再商量一下

Cần phải bàn bạc lại một chút

店员先生: 那没有问题,订单已经下好

Nhân viên bán hàng: Không vấn đề gì, đơn đặt hàng đã xong rồi

等您和家人协调好

Chỉ còn chờ cô và người nhà thương lượng ổn thỏa thôi

随时都可以再来付款取车

Bất cứ lúc nào cũng có thể đến thanh toán và lấy xe về

大迪:那么,我们就先告辞

Đại Địch: Vậy thì… chúng tôi đi trước nhé

店员先生: 请留步,小姐

Nhân viên bán hàng: Cô gì ơi, đợi một chút

可否请您留下联系电话呢

Xin hỏi cô có thể để lại số điện thoại liên lạc được không?

大迪:好吧

Đại Địch: Được thôi

这是我的名片,我赶时间

Đây là danh thiếp của tôi, tôi đang vội

先走了,拜拜

Đi trước nhé, tạm biệt

我当然不会那么傻给他名片

Tất nhiên là con không ngốc đến nỗi đưa cho anh ta danh thiếp rồi

那是餐厅的优惠券

Đó chỉ là thẻ giảm giá của cửa hàng ăn thôi

太奶奶:我怎么就没看清那两个小字呢

Cụ: Tại sao ta lại không nhìn rõ hai chữ đó chứ.

小迪:太奶奶,您别伤心

Tiểu Địch: Cụ, cụ đừng đau lòng

我也遇到过类似的事情

Cháu cũng từng gặp phải chuyện giống như thế

A:  神奇文具盒

Hộp bút thần kì đây

自带加减剩除公式线段图

Kèm theo hình ảnh các phương pháp vẽ đồ thị

化学元素周期表

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

还能预测地震

Còn có thể dự đoán động đất

现在特大优惠价发售

Bây giờ bán với giá ưu đãi cực kì lớn

时间就是金钱,我的朋友

Thời gian là vàng bạc, này cô bạn nhỏ

大迪:你眼神不好,没得救了

Đại Địch: Mắt nhìn của em không tốt, không thể cứu vãn được

小迪:谁说的

Tiểu Địch: Ai nói vậy chứ

我明明是被奸商陷害了

Rõ ràng là em bị gian thương hãm hại mà

太奶奶:现在怎么办

Cụ: Bây giờ phải làm sao?

只能退掉这辆车,再去排队摇号

Chỉ có thể từ bỏ chiếc xe đó thôi, đi xếp hàng quay số nào

凭着我的人品

Dựa vào nhân phẩm của ta

肯定能跟你们摇个名额

Nhất định có thể cùng mấy đứa quay một số

爸爸:奶奶

Ba: Bà ơi

放弃购买可是无法收回定金的

Không mua xe nữa thì sẽ không lấy lại được tiền đặt cọc

妈妈:两万块呀

Mẹ: 20.000

相当于一万只炸鸡翅

Tương đương với 10.000 cái cánh gà chiên đó

小迪:我们去说服那位店员先生

Tiểu Địch: Chúng ta đi thuyết phục nhân viên bán hàng

为我们换一辆车

Cho chúng ta đổi chiếc xe khác

这样所有的问题不就解决了

Như vậy không phải là mọi vấn đề đều được giải quyết rồi sao

太奶奶:那你说我们应该怎么说服店员先生呢

Cụ: Vậy cháu nói xem, chúng ta nên thuyết phục nhân viên bán hàng như nào đây

大迪:老爸,您说孙子兵法三十六计里

Đại Địch: Ba, 36 kế trong binh pháp tôn tử

哪一计最有效

Ba nói xem, kế nào hiệu quả lớn nhất

老爸:美人计

Ba: Mỹ nhân kế

大迪:那我们就去对店员先生用美人计

Đại Địch: Vậy chúng ta đi dùng mỹ nhân kế với nhân viên bán hàng thôi

没准真能够说服他呢

Không chừng có thể thuyết phục được anh ta đấy

看我干吗

Nhìn con làm gì thế?

全家:我们有资格用美人计吗

Cả nhà: Chúng ta có tư cách sử dụng mỹ nhân kế sao?

小迪:老姐

Tiểu Địch: Chị

刚才那个店员先生一直看着你

Vừa nãy anh nhân viên bán hàng cứ nhìn chị mãi

太奶奶:出来时还要了你的电话号码

Cụ: Lúc đi ra còn muốn xin số điện thoại của cháu nữa

爸爸:大迪,买车这事很重要

Ba: Đại Địch, mua xe rất quan trọng

大迪:那个,虽然买车很重要

Đại Địch: Chuyện này… mặc dù mua xe rất quan trọng

我们可不可以换成连环计或者是空城计呢

Mọi người có thể đổi thành liên hoàn kế hoặc là kế vườn không nhà trống được không?

爸爸:现在的形式

Ba: Theo tình hình hiện tại

连环计,空城计都没用

Liên hoàn kế hay vườn không nhà trống đều không có tác dụng

大迪, 美人计是《孙子兵法》很重要的一部分

Đại Địch, mỹ nhân kế là một phần rất quan trọng trong binh pháp tôn tử

就当是对传统文化的一次传承和演练

Đây chính là một lần kế thừa và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của chúng ta

妈妈: 我就知道

Mẹ: Mẹ biết

女儿的漂亮总得派上用场

Vẻ đẹp của con gái mẹ sẽ có đất dụng võ mà

爸爸:去吧,乖女儿

Ba: Đi đi, con gái ngoan

老爸会保护你的

Ba sẽ luôn bảo vệ cho con

咱们传统文化

Văn hóa truyền thống của chúng ta

扬就靠你来发扬光大了

Có được kế thừa hay đều dựa vào sự phát huy của con cả đấy

太奶奶:我的小宝贝大迪都长大了

Cụ: Bảo bối bé nhỏ của ta, Đại Địch trưởng thành rồi

本来这种事情该由我来做的

Vốn dĩ việc này nên để ta làm mới phải

店员先生:好的,我想没问题的

Nhân viên bán hàng: Được rồi, tôi nghĩ không còn vấn đề gì nữa

大迪:那真是太感激你了

Đại Địch: Thật sự là cảm ơn anh quá

这样坏了规矩不会为你带来什么麻烦吧

Phá vỡ nguyên tắc như này sẽ không mang đến phiền phức gì cho anh chứ.

店员先生:这不算什么,比起这些我有更大的麻烦需要解决

Nhân viên bán hàng: Thế này có là gì đâu, tôi còn phải giải quyết nhiều chuyện phiền phức hơn chuyện này nhiều.

就是不知道

Không biết là…

您愿不愿意帮我这个忙

Cô có bằng lòng giúp tôi việc này không

大迪:我也没想到

Đại Địch: Con cũng không ngờ

他只是想叫我陪他照一张合影寄回老家

Anh ta chỉ muốn con chụp cùng một bức hình gửi về nhà

骗家里人说他有了女朋友

Để lừa người nhà anh ta là anh ta đã có bạn gái rồi

否则他今年春节都不敢回家了

Nếu không thì tết năm nay anh ta không dám về nhà.

太奶奶:这么说

Cụ: Nói như vậy

他看你只是因为你长得过时

Cậu ta nhìn trúng cháu chỉ vì cháu trông già dặn

符合老人家的媳妇标准

Phù hợp với tiêu chuẩn vợ hiền của người lớn nhà người ta

大迪:不管怎么样

Đại Địch: Mặc kệ như thế nào

我们总算顺利买到了一辆称心如意的车了

Chúng ta cũng đã thuận lợi mua được một chiếc xe vô cùng ưng ý

爸爸:干得好,大迪

Ba: Làm tốt lắm, Đại Địch

大迪:辛苦了这么久

Đại Địch: Vất vả lâu như vậy

让我这咱家第一个拿到驾照的人先来试试车吧

Để con – người đầu tiên có giấy phép lái xe trong nhà mình đi thử chiếc xe này xem sao.

各位,先走一步了

Các vị, con đi trước nhé

超员了,我可不想被开罚单啊

Quá tải rồi, con không muốn nhận được biên lai phạt đâu

妈妈:哪里超员了

Mẹ: Quá tải chỗ nào chứ

这车不是核定四人的吗

Chiếc xe này không phải là xe 4 chỗ sao

小迪:妈妈,你踩到我了

Tiểu Địch: Mẹ, mẹ giẫm lên con rồi

大迪:别乱动,车子都晃了

Đại Địch: Đừng chạm lung tung, chiếc xe đang rung chuyển cả rồi này

妈妈:是你方向盘把的不稳

Mẹ: Là tay lái của con không ổn định

来, 给我

Nào, đưa đây cho mẹ

大迪:别乱动

Đại Địch: Đừng chạm lung tung nữa mà

小迪:我家的车上路了

Tiểu Địch: Xe của nhà ta xuất phát rồiii

 

Phiên bản của Tiểu Ba Que dịch

Bài 6:

买车奇遇记   

Nhật ký mua xe

是我

Là tôi

我搬家了

Tôi chuyển nhà rồi

不远

Không xa

去你那也就倒两次地铁两趟公交

Đến chỗ cậu cũng chỉ cần chuyển hai lần tàu điên ngầm, hai chặng xe buss thôi

谁说的

Ai nói vậy

我家这也是城里,要不然我哪舍得给你打手机呀

Nhà tôi đây cũng là trong thành phố, nếu không tôi sao đành lòng buôn điện thoại với cậu chứ.

喂,你说什么

Alo, cậu nói gì vậy

妈妈,这次有多大

Mẹ à, lần này to cỡ nào?

您这次看到的蟑螂,有多大

Con gián lần này mẹ nhìn thấy, to cỡ nào?

不就是手机欠费吗

chỉ là điện thoại nợ phí thôi mà

我昨天刚买的充值卡呀

Thẻ nạp tiền con vừa mới mua hôm qua mà

今天就全没了

Hôm nay đã hết sạch rồi

妈妈,我知道了

Mẹ, con biết rồi

在阳台上就是市话

Trên ban công thì là điện thoại nội hạt

在屋里就是长途加漫游

Trong phòng thì là điện thoại đường dài cộng chuyển vùng

本来搬家咱们就欠了一屁股债

Vốn dĩ chuyển nhà nên chúng ta dã mắc một khoản nợ 

真是屋漏偏连连夜雨呀

Thật đúng là phòng bị dột gặp mưa cả đêm

我真傻

Mình thật ngốc

是呀是呀

Đúng thế…đúng thế

祥林嫂,你又来了

Tường Lâm tẩu, con lại nữa rồi

祥林嫂是谁啊

Tường Lâm tẩu là ai thế ạ?

好好上你的语文课

Gắng mà học tập tốt môn ngữ văn của cháu,

鲁迅先生的文章尤其要学好

Văn chương của ông Lỗ Tấn phải càng học tốt hơn nữa

大迪和她爸怎么还没回来

Đại Địch và cha nó sao vẫn còn chưa về

终于回来了

Cuối cùng cũng đã về rồi

这么说, 你不愿和人挤

Nói như vậy thì, chị không muốn chen chúc với người ta,

楞在站台上等了一个小时才上车

cho nên đứng đợi ở sân ga một tiếng đồng hồ mới lên xe à.

是啊

Đúng vậy

这是你现在还能看到完整的我的前提

Đó là bây giờ em vẫn còn có thể nhìn thấy tiền đề nguyên vẹn của chị.

怪不得你的QQ签名改成了

Chẳng trách ký tên QQ của con sửa thành

我不是在挤地铁

“Tôi không phải là đang chen chúc trên tàu điện ngầm, thì là đang chen chúc trên đường tàu điện ngầm.

就是在挤地铁的路上

那你呢

Còn anh thì sao?

我想到一条最经济实惠的路线

Anh nghĩ đến tuyến đường giá cả phải chăng nhất

结果呢

Kết quả thế nào?

结果。。。。

Kết quả

没想到七点以后, 947就改为没两站才停一次

Không ngờ được rằng sau bảy giờ, tuyến 947 liền đổi thành hai trạm mới dừng một lần

我一直没有听到

Anh mãi không nghe thấy,

咱家门口的站名被报出来

tên trạm trước cổng nhà chúng ta được báo ra

就一直坐到了终点站

Cứ như vậy ngồi đến trạm cuối

咱家搬家已经没钱了

Chúng ta chuyển nhà đã không có tiền rồi,

还让你们受苦

Lại còn khiến mọi người trong nhà chịu khổ

我吃好了

Ta ăn xong rồi

听多了怨妇诉苦会变老的

Nghe oán phụ phàn nàn nhiều sẽ mau già.

我得快闪

Ta phải chuồn nhanh thôi

如果我们有车

Nếu như chúng ta có xe

你们就不用受这种罪了

Mọi người sẽ không phải chịu nỗi khổ này nữa rồi

对了,不如咱们买辆车吧

Đúng rồi, chi bằng chúng ta mua một chiếc xe hơi đi

对,从今天起

Phải đó, từ hôm nay trở đi

大家都要为了买车而努力

Mọi người đều phải nỗ lực để mua xe

Được

我真傻,又是一屁股债

Tôi thật ngốc, lại là một đống nợ

如果我早知道爸爸所谓的

Nếu như sớm biết cái mà ba gọi là

为了买车而努力是这样的

“Nỗ lực đề mua xe” là như thế này

我就不会那样兴奋地喊好了

Thì mình sẽ không hưng phấn mà hô “được” như vậy rồi

我知道了还有别的事吗

Mình biết rồi, còn chuyện gì nữa không?

没别的事那我挂了

Không còn chuyện gì nữa thì mình cúp máy đây

最近打电话都很累人

Gần đây gọi điện thoại đều thật vật vả

爸爸每天只坐一段公交车

Ba mỗi ngày chỉ ngồi một đoạn xe buss

剩下的一半路程都开11号回来

Chặng đường còn lại đều lái “Xe căng hải” về nhà

而我呢

Còn mình thì

所有的零花钱都没有了

Toàn bộ tiền tiêu vặt đều hết cả rồi

现在只有太奶奶的生活没有受影响

Bây giờ chỉ có cuộc sống của cụ nội là không chịu ảnh hưởng

她并不知道全家人在做什么

Cụ chẳng hay biết rằng cả nhà đang phải làm những gì

想约我见面

Muốn hẹn gặp mặt ta ư

做梦吧

Nằm mơ đi

可是,像这样的省法

Nhưng mà, cách tiết kiệm này

真的能省出一辆车的钱吗?

Thật sự có thể tiết kiệm được tiền để mua một chiếc xe không?

老爸说这叫有志者事竟成

Ba nói đây gọi là “Có chí ắt làm nên”

这么说,老爸

Nói như vậy thì, ba ơi

我们很快就会是有车一族了

Chúng ta rất mau chóng sẽ trở thành hội có xe rồi sao?

Đúng thế

等大迪把她的那份钱拿回来

Đợi Đạị Địch cầm phần tiền đó của nó trở về

我们就可以买一辆车了

Chúng ta liền có thể mua một chiếc xe hơi rồi.

太好了

Tốt quá rồi!

太好了

Tốt quá rồi!

我有一个巨大的坏消息

Con có một tin tức cực kỳ xấu

你的钱被人抢劫了

Tiền của con bị cướp giật rồi?

汽车涨价了

Xe hơi lên giá rồi?

你喜欢的乐队解散了

Ban nhạc chị thích giải tán rồi?

不,比这些更糟

Không, còn tệ hơn thế

现在买车需要摇号了

Bây giờ mua xe cần phải xếp số

就是说。。。

Nói như vậy thì….

就是说,我们即使有钱

Chính là, cho dù chúng ta có tiền

也很难买到车

Cũng rất khó mua được xe

怎么

Sao vậy?

世界末日这么快就来了吗

Ngày tận cùng thế giới đến nhanh như vậy rồi sao?

Này

您订购了一辆车

Cụ đặt mua một chiếc xe hơi

早就提醒过你们

Sớm đã nhắc nhở các ngươi

不要小看老人家的前瞻性

Đừng có mà xem nhẹ khả năng tiên đoán của người già

就是说。。。

Như vậy có nghĩa là

就是说我们不用摇号了

Như vậy có nghĩa là chúng ta không cần xếp số nữa

直接可以买下这辆车

Có thể trực tiếp mua về chiếc xe đó

先生,您看这款车。。。

Tiên sinh, ngài xem chiếc xe này

请问,能带我们先去看看车吗

Cho hỏi, có thể đưa chúng tôi đi xem xe trước được không?

当然可以

Đương nhiên được rồi

你们真是很有眼光

Mọi thật là có con mắt tinh tường

这是我们店里

Đây là loại xe

性价比最高的一款车了

Giá cả cao nhất trong tiệm chúng tôi rồi

现在只要付清尾款,它就属于你们了

Bây giờ chỉ cần trả hết khoản tiền còn lại, nó liền thuộc về mọi người rồi.

太奶奶

Cụ nội

您确定您订的是这辆车吗

Cụ chắc chắn đây là chiếc xe cụ đã đặt mua không?

当然,很帅吧

Đương nhiên rồi, rất ngầu đúng không

瞧,才五万块

Xem kia, chỉ có năm vạn đồng

真的很超值

Thật là có giá trị

您是不是忽略了

Cụ có phải là không chú ý tới

五万前面的那两个小字

Hai chữ nhỏ phía trước năm vạn

那么

Vậy thì

这辆车的卖价究竟是多少

Giá bán của chiếc xe này rốt cuộc là bao nhiêu

我们不要了

Chúng ta không cần nữa

我们对这辆车呢基本满意

Chúng tôi về cơ bản rất vừa ý đối với chiếc xe này

不过对颜色有一点分歧

Có điều màu sắc có chút bất đồng

需要再商量一下

Cần phải thương lượng một chút

那没有问题,订单已经下好了

Không vấn đề gì cả, đơn đặt hàng đã xuống xong rồi

等您和家人协调好

Đợi tới khi cô và người nhà thương lượng xong rồi

随时都可以再来付款取车

Bất cứ lúc nào cũng có thể đến lại thanh toán lấy xe

那么,我们就先告辞了

Vậy thì, chúng tôi cáo từ trước

请留步,小姐

Xin dừng bước, tiểu thư

可否请您留下联系的电话呢

Có thể xin cô để lại số điện thoại liên lạc không?

好吧

Được rồi

这是我的名片,我赶时间

Đây là danh thiếp của tôi, tôi đang vội

先走了,拜拜

Đi trước đây, tạm biệt

我当然不会那么傻给他名片呢

Con đương nhiên sẽ không ngốc nghếch mà đưa danh thiếp cho anh ta

那是餐厅的优惠卷

Đó là thẻ ưu đãi của nhà hàng

我怎么就没看清那两个小字呢

Tại sao ta không nhìn kỹ hai chữ nhỏ đó chứ

太奶奶,你别伤心

Cụ nội, cụ đừng đau lòng

我也遇到过类似的情况

Con cũng gặp qua tình huống giống như vậy

神奇文具盒

Chiếc hộp thần kỳ

自带加减乘除公式线段图

化学元素周期表

Bảng chu kỳ nguyên tố hóa học

还能预测地震

Còn có thể dự báo địa trấn

现在特大优惠价发售

Bây giờ bán ra với giá ưu đãi vô cùng lớn.

时间就是金钱,我的朋友

Thời gian chính là tiền bạc, bạn của tôi

你眼神不好,没得救了

Mắt của em không tốt, không thể cứu được

谁说的

Ai nói thế

我明明是被奸商陷害了

Rõ ràng là em bị gian thương hãm hại

现在怎么办

Bây giờ biết làm sao

只能退掉这辆车,再去排队摇号

Chỉ có thể trả lại chiếc xe đó, rồi sau đó tiếp tục xếp hàng chờ số

凭着我的人品

Dựa vào nhân phẩm của tôi

肯定能跟你们摇个名额

Chắc chắn có thể xếp được một

奶奶

Bà nội

放弃购买可是无法收回定金的

Hủy bỏ mua bán là không thể thu hồi lại tiền đặt cọc

两万块啊

Hai vạn đồng đó

相当于一万只炸鸡翅

Tương đương với một vạn chiếc cánh gà

我们去说服那位店员先生

Chúng ta đi thuyết phục vị nhân viên đó

为我们换一辆车

Giúp chúng ta đổi một chiếc xe

这样所有的问题不都解决了

Như vậy tất cả những vấn đề đều có thể giải quyết rồi

那你说我们应该

Vậy

怎么说服店员先生呢

Chúng ta thuyết phục vị nhân viên phục vụ cửa hàng đó như nào

老爸,你说孙子兵法三十六计里

Ba, bố nói trong “Binh pháp tôn tử 36 kế”

哪一计是最有效

Kế sách nào là hiệu quả nhất

美人计

Mỹ nhân kế

那我们就去对店员先生用美人计

Vậy chúng ta sẽ đi dùng mỹ nhân kế với anh phục vụ đó

没准真能够说服他呢

Chưa biết chừng thật sự có thể thuyết phục được anh ta

看我干吗

Nhìn tôi làm gì

我们有资格用美人计吗

Chúng tôi có tư cách dùng mỹ nhân kế không hả?

老姐

Chị à

刚才那个店员先生一直看着你

Vừa rồi anh phục vụ tiệm đó cứ mãi nhìn chị

出来时还要你了的电话号码

Lúc đi ra còn muốn xin số điện thoại của chị nữa

大迪,买车这事很重要

Đại Địch, chuyện mu axe  này rất quan trọng

那个,虽然买车很重要

Việc này, mặc dù mu axe rất quan trọng

我们可不可以换成连环计

Nhưng chúng ta có thể đổi thành “liên hoàn kế”

或者是空城计呢

Hoặc là “không thành kế” mà

现在的形势

Với tình thế bây giờ

连环计,空城计都没用

Liên hoàn kế, không thành kế đều vô dụng

大迪,美人计是

Đại Địch, Mỹ nhân kế

《孙子兵法》很重要的一部分

Chính là bộ phận quan trong nhất trong “Binh pháp tôn tử”

就当是对传统文化的一次传承和演练

Coi như là một lần truyền thừa và phát huy truyền thống văn hóa

我就知道女儿的漂亮总得派上用场

Mình biết rằng sự xinh đẹp của con gái sớm muộn cũng có phải dùng đến

去吧,乖女儿

Đi đi, con gái ngoan

老爸会保护你的

Ba sẽ bạo vệ cho con

咱们传统文化就靠你来发扬光大了

Truyền thống văn hóa của chúng ta nhờ vào con phát huy rạng rỡ rồi

我的小宝贝大迪都长大了

Tiểu bảo bối của ta, Đại Địch đã lớn rồi

本来这种事情该由我来做的

Vốn dĩ loại chuyện này nên do ta làm

好的,我想没问题的

Được rồi, tôi nghĩ là không vấn đề gì cả

那真是太感激你了

Vậy thật sự cảm ơn anh rồi

这样坏了规矩

Như vậy phá hỏng quy tắc

不会为你带来什么麻烦吧

Sẽ không mang lại rắc rối gì cho anh chứ

这不算什么,不起这些我有更大的麻烦需要解决,就是不知道你愿不愿意帮我这个忙

Đây không là gì cả, tôi có những chuyện còn rắc rối hơn đây cần phải giải quyết, chỉ là không biết cô có bằng lòng giúp tôi việc này hay không.

我也没想到

Mình không ngờ rằng

他只是想叫我陪他照一张合影寄回老家

Anh ta chỉ là muốn kêu mình chụp chung một tấm hình để gửi về nhà

骗家里人说他有了女朋友了

Nói dối người nhà rằng anh ta có bạn gái rồi

否则他今年春节都不敢回家了

Nếu không thì tết năm nay anh ta không dám trở về nhà

这么说

Nói như vậy

他看你只是你长得很过时

Cậu ta chẳng qua là thấy con bộ rạng rất quá thời

符合老人家的媳妇标准

Phù hợp với tiêu chuẩn con dâu của ông bà cụ

不管怎么样我们总算是顺利买到了一辆称心如意的车了

Bất luận như thế nào chúng ta coi như đã thuận lợi mua được một chiếc xe như ý nguyện.

干得好,大迪

Làm tốt lắm, Đại Địch.

辛苦了这么久

Vất vả lâu như vậy rồi

让我这咱家第一个拿到驾照的人先来试试车吧

Để con đây người đầu tiên trong nhà chúng ta có được bằng lái xe thử xe trước nha

各位,先走一步了

Các vị, đi trước một bước đây

超员了,我可不想被开罚单啊

Quá tải rồi, con thực không muốn bị ghi vé phạt đâu

哪里超员啊

Đâu có quá tải chứ

这车不是核定四人的吗

Xe này chẳng  phải hạch định bốn người ngồi sao?

妈妈,你踩到我了

Mẹ ơi, mẹ dẵm lên con rồi

别乱动,车都晃了

Đừng lộn xộn, xe bị láng rồi

是你方向盘把的不稳

Là do con cầm vô lăng không vững

来,给我

Nào, đưa ta

别乱动

Đừng lộn xộn

我家的车上路了

Xe của nhà tôi lên đường rồi.

 

Dì 06 jí: Mǎi chē qíyù jì
Tập 06: Cuộc gặp gỡ bất ngờ khi đi mua xe
māmā: Wèi, shì wǒ
Mẹ: Alo, là tôi đây
wǒ bānjiāle
Tôi chuyển nhà rồi
bù yuǎn
Không xa đâu
qù nǐ nà yě jiù dào liǎng cì dìtiě liǎng tàng gōngjiāo
Đến chỗ cô cũng chỉ đổi hai lần tàu điện ngầm và hai chuyến xe bus thôi
shuí shuō de
Là ai nói vậy?
Wǒjiā zhè yěshì chéng lǐ, yào bùrán wǒ nǎ shà de gěi nǐ dǎ shǒujī ya
Nhà tôi vẫn ở trong thành phố mà, nếu không thì tôi gọi điện thoại cho cô làm gì chứ
wèi, nǐ shuō shénme
Alo, cô nói gì cơ
xiǎo dí: Māmā, zhè cì yǒu duōdà
Tiểu Địch: Mẹ, lần này to như nào
nín zhè cì kàn dào de zhāngláng, yǒu duōdà
Lần này con gián mẹ nhìn thấy to như nào
tài nǎinai: Bù jiùshì shǒujī qiàn fèi ma
Cụ: Không phải là điện thoại hết tiền rồi chứ?
Māmā: Wǒ zuótiān gāng mǎi de chōngzhí kǎ ya
Mẹ: Tối qua con vừa mới nạp đầy thẻ mà
jīntiān jiù quán méiliǎo
Hôm nay đã hết sạch mất rồi
xiǎo dí: Māmā, wǒ zhīdàole
Tiểu Địch: Mẹ, con biết rồi
zài yángtái shàng jiùshì shìhuà
Ở ngoài ban công là cuộc gọi nội địa
zài wū li jiùshì chángtú jiā mànyóu
Còn ở trong phòng là cuộc gọi đường dài và chuyển vùng quốc tế
māmā: Běnlái bānjiā zánmen jiù qiànle yī pìgu zhài
Mẹ: Lúc trước chuyển nhà chúng ta đã nợ một khoản rồi
zhēnshi wū lòu piān féng liányè yǔ ya
Đúng là nhà đã dột lại còn gặp mưa suốt đêm mà
wǒ zhēn shǎ
Mình thật ngốc
tài nǎinai: Shì a…
Cụ: Đúng vậy…
Xiáng lín sǎo, nǐ yòu láile
Thím Tường Lâm lại tới rồi đấy
xiǎo dí: Xiáng lín sǎo shì shuí a
Tiểu Địch: Thím Tường Lâm là ai thế ạ?
Tài nǎinai: Hǎohǎo shàng nǐ de yǔwén kè
Cụ: Chăm chỉ học môn ngữ văn của cháu đi
lǔxùn xiānshēng de wénzhāng yóuqí yào xuéhǎo
Nhất là các tác phẩm của Lỗ Tấn càng phải học cho giỏi
dà dí hé tā bà zěnme hái méi huílái
Đại Địch với ba nó sao vẫn chưa về nhỉ
xiǎo dí: Zhōngyú huíláile
Tiểu Địch: Cuối cùng cũng về rồi
zhème shuō, nǐ bù yuàn hé rén jǐ
Nói như vậy, chị không chịu chen lấn với người khác
lèng zài zhàntái shàng děngle yīgè xiǎoshí cái shàng chē
Cứ đứng ở trạm xe đợi một tiếng đồng hồ mới chịu lên xe
dà dí: Shì a
Đại Địch: Uhm
zhè shì nǐ xiànzài
Thế nên em bây giờ
hái néng kàn dào wánzhěng de wǒ de qiántí
Có thể thấy hoàn chỉnh điều kiện tiên quyết của chị
tài nǎinai: Guàibùdé nǐ de QQ qiānmíng gǎi chéngle
Cụ: Chẳng trách chữ kĩ QQ của cháu thay đổi rồi
wǒ bùshì zài jǐ dìtiě jiùshì zài jǐ dìtiě de lùshàng
“Tôi không phải là đang trên tàu điện ngầm đông đúc mà là đang ở trên đường tàu điện ngầm đông đúc”
māmā: Nà nǐ ne
Mẹ: Còn ông thì sao?
Bàba: Wǒ…
Ba: Tôi…
Wǒ xiǎngdào yītiáo zuì jīngjì shíhuì de lùxiàn
Tôi nghĩ đến một con đường đỡ tốn kém và hữu dụng nhất
māmā: Jiéguǒ ne
Mẹ: Kết quả sao?
Bàba: Jiéguǒ…
Ba: Kết quả…
Méi xiǎngdào qī diǎn yǐhòu
Không ngờ rằng sau 7h
947 jiù gǎi wèi měi liǎng zhàn cái tíng yīcì
Chuyến xe 947 đổi thành 2 trạm mới dừng một lần
wǒ yīzhí méiyǒu tīng dào zán jiā ménkǒu de zhàn míng bèi bào chūlái
Tôi không nghe thấy điểm dừng của nhà mình được thông báo
jiù yīzhí zuò dàole zhōngdiǎn zhàn
Cho nên cứ thế ngồi đến tận điểm cuối cùng
māmā: Zán jiā bānjiā yǐjīng méi qiánle
Mẹ: Nhà mình chuyển nhà đã hết tiền rồi
hái ràng nǐmen shòukǔ
Vẫn còn để mọi người phải chịu khổ
tài nǎinai: Wǒ chī hǎole
Cụ: Ta ăn no rồi
Tīng duōle yuàn fù sùkǔ huì biàn lǎo de
Nghe nhiều phụ nữ kể khổ nhiều sẽ mau già lắm
wǒ de kuài shǎn
Ta phải trốn thật nhanh
māmā: Rúguǒ zánmen yǒu chē nǐmen jiù bùyòng shòu zhè zhǒng zuìle
Mẹ: Nếu như chúng ta có xe thì mọi người không cần phải chịu khổ như vậy nữa
duìle, bùrú zánmen mǎi liàng chē ba
Đúng rồi, hay là chúng ta mua xe đi.
Bàba: Duì, cóng jīntiān qǐ dàjiā dōu yào wèile mǎi chē ér nǔlì
Ba: Đúng, bắt đầu từ hôm nay sẽ vì mua xe mà cố gắng
quánjiā: Hǎo
Cả nhà: Được
māmā: Wǒ zhēn shǎ, yǒu yòu shì yī pìgu zhài
Mẹ: Mình thật ngốc, lại thêm một khoản nợ nữa
xiǎo dí: Rúguǒ wǒ zǎo zhīdào bàba suǒwèi de “wèile mǎi chē ér nǔlì” shì zhèyàng de
Tiểu Địch: Nếu sớm biết cái mà ba gọi là “Vì mua xe mà cố gắng” là như thế này thì..
Wǒ jiù bù huì nàyàng xīngfèn de hǎn hǎole
Mình đã không hứng khởi mà hét “Được” rồi
māmā: Wèi, zhīdàole
Mẹ: Alo, tôi biết rồi
hái yǒu bié de shì ma
Còn chuyện gì nữa không?
Méi bié de shì nà wǒ guàle
Không còn chuyện gì nữa thì tôi cúp máy nhé
zuìjìn dǎ diànhuà dōu hěn lèi rén
Gần đây gọi điện thoại mệt quá
xiǎo dí: Bàba měitiān zhǐ zuò yīduàn gōngjiāo chē
Tiểu Địch: Mỗi ngày ba chỉ ngồi một chuyến xe bus
shèng xià de yībàn lùchéng dōu kāi 11 hào huílái
Nửa đường còn lại đều đi bộ về
ér wǒ ne
Còn mình thì
suǒyǒu de línghuā qián dōu méiyǒule
Toàn bộ tiền tiêu vặt cũng hết sạch rồi
xiànzài zhǐyǒu tài nǎinai de shēnghuó méiyǒu shòu yǐngxiǎng
Bây giờ chỉ có cuộc sống của cụ là không bị ảnh hưởng
tā bìng bù zhīdào quánjiā rén zài zuò shénme
Cụ không hề biết cả nhà đang làm cái gì
tài nǎinai: Xiǎng yuē wǒ jiànmiàn
Cụ: Muốn hẹn gặp ta sao
zuòmèng ba
Nằm mơ đi.
Xiǎo dí: Kěshì, xiàng zhèyàng de shěng fǎ
Tiểu Địch: Nhưng mà, chính sách tiết kiệm này
zhēn de néng shěng chū yī liàng chē de qián ma
Thực sự có thể tiết kiệm đủ để mua một chiếc xe sao
lǎo bà shuō zhè jiào yǒuzhì zhě shì jìng chéng
Ba nói đây là “Có chí thì nên”
zhème shuō, lǎo bà
Nói như vậy thì… Ba
wǒmen hěn kuài jiù huì shì yǒu chē yīzúle
Chúng ta sẽ được sở hữu của một chiếc xe nhanh thôi
bàba: Duì
Ba: Đúng vậy
děng dà dí bǎ tā dì nà fèn qián ná huílái wǒmen jiù kěyǐ mǎi yī liàng chēle
Đợi Đại Địch cầm tiền của nó về là chúng ta có thể mua một chiếc xe rồi
xiǎo dí: Tài hǎole…
Tiểu Địch: Tốt quá rồi…
Dà dí: Wǒ yǒu yīgè jùdà de huài xiāoxi
Đại Địch: Con có một tin xấu cực kì lớn
māmā: Nǐ de qián bèi rén qiǎngjiéle
Mẹ: Tiền của con bị cướp mất rồi?
Bàba: Qìchē zhǎng jiàle
Ô tô tăng giá rồi?
Xiǎo dí: Nǐ xǐhuan de yuèduì jiěsànle
Tiểu Địch: Nhóm nhạc chị thích tan giã rồi?
Dà dí: Bù, bǐ zhèxiē gèng zāo
Đại Địch: Không, còn tệ hơn những chuyện đó nhiều
xiànzài mǎi chē xūyào yáohàole
Bây giờ mua xe cần phải quay số
māmā: Jiùshì shuō…
Mẹ: Có nghĩa là…
Dà dí: Jiùshì shuō, wǒmen jíshǐ yǒu qián yě hěn nán mǎi dào chē
Đại Địch: Có nghĩa là, cho dù chúng ta có tiền cũng rất khó mua được xe
tài nǎinai: Zěnme
Cụ: Sao thế?
Shìjiè mòrì zhème kuài jiù láile ma
Ngày tận thế đã đến rồi sao?
Gěi
Cho mấy đứa này
dà dí: Nín dìnggòule yī liàng chē
Đại Địch: Cụ đã đặt một chiếc xe
tài nǎinai: Zǎo jiù tíxǐngguò nǐmen
Cụ: Đã nói với mấy đứa rồi
bùyào xiǎo kàn lǎorénjiā de qiánzhān xìng
Đừng có mà xem thường tầm nhìn xa trông rộng của người già nhé
māmā: Jiùshì shuō…
Mẹ: Có nghĩa là….
Dà dí: Jiùshì shuō wǒmen bùyòng yáohàole
Đại Địch: Có nghĩa là chúng ta không cần quay số nữa
zhíjiē kěyǐ mǎi xià zhè liàng chē
Có thể trực tiếp mua xe rồi
diànyuán xiānshēng: Xiānshēng, nín kàn zhè kuǎn chē…
Nhân viên bán hàng: Xin chào, ngài thấy kiểu xe này…
Tài nǎinai: Qǐngwèn, néng dài wǒmen xiān qù kàn kàn chē ma
Cụ: Xin hỏi, có thể đưa chúng tôi đi xem xe được không?
Diànyuán xiānshēng: Dāngrán kěyǐ
Nhân viên bán hàng: Tất nhiên là được rồi
nǐmen zhēnshi hěn yǒu yǎnguāng
Mọi người thật là có mắt nhìn
zhè shì wǒmen diàn lǐ xìngjiàbǐ zuìgāo de yī kuǎn chēle
Đây là kiểu xe có tính năng và giá cả tốt nhất của cửa hàng chúng tôi
xiànzài zhǐyào fù qīng wěikuǎn, tā jiù shǔyú nǐmenle
Bây giờ chỉ cần thanh toán nốt khoản còn lại thôi là nó sẽ thuộc về mọi người rồi
dà dí: Tài nǎinai, nín quèdìng nín dìng de shì zhè liàng chē ma
Đại Địch: Cụ ơi, cụ chắc chắn là cụ đã đặt chiếc xe này chứ?
Tài nǎinai: Dāngrán, hěn shuài ba
Cụ: Tất nhiên, rất đẹp mà.
Qiáo, cái wǔ wàn kuài
Nhìn xem, chỉ 50.000
Zhēn de hěn chāo zhí
Thật rất xứng đáng
dà dí: Nín shì bùshì hūlüèle
Đại Địch: Có phải là cụ sơ xuất rồi không
wǔ wàn qiánmiàn dì nà liǎng gè xiǎozì
Hai từ phía trước 50.000 Kia
(Sale upto:50000)
Tài nǎinai: Nàme
Cụ: Cái gì???
Zhè liàng chē de mài jià jiùjìng shì duōshǎo
Vậy giá bán của chiếc xe này rốt cuộc là bao nhiêu?
Wǒmen bùyàole
Chúng tôi không muốn mua nữa
dà dí: Wǒmen duì zhè liàng chē ne jīběn mǎnyì
Đại Địch: Thật ra chúng tôi rất ưng ý chiếc xe này
bùguò duì yánsè yǒu yīdiǎn fēnqí
Thế nhưng có chút bất đồng quan điểm về màu sắc
 
Xūyào zài shāngliáng yīxià
Cần phải bàn bạc lại một chút
diànyuán xiānshēng: Nà méiyǒu wèntí, dìngdān yǐjīng xià hǎo
Nhân viên bán hàng: Không vấn đề gì, đơn đặt hàng đã xong rồi
děng nín hé jiārén xiétiáo hǎo
Chỉ còn chờ cô và người nhà thương lượng ổn thỏa thôi
suíshí dōu kěyǐ zàilái fùkuǎn qǔ chē
Bất cứ lúc nào cũng có thể đến thanh toán và lấy xe về
dà dí: Nàme, wǒmen jiù xiān gàocí
Đại Địch: Vậy thì… Chúng tôi đi trước nhé
diànyuán xiānshēng: Qǐng liúbù, xiǎojiě
Nhân viên bán hàng: Cô gì ơi, đợi một chút
kěfǒu qǐng nín liú xià liánxì diànhuà ne
Xin hỏi cô có thể để lại số điện thoại liên lạc được không?
Dà dí: Hǎo ba
Đại Địch: Được thôi
zhè shì wǒ de míngpiàn, wǒ gǎn shíjiān
Đây là danh thiếp của tôi, tôi đang vội
xiān zǒule, bàibài
Đi trước nhé, tạm biệt
wǒ dāngrán bù huì nàme shǎ gěi tā míngpiàn
Tất nhiên là con không ngốc đến nỗi đưa cho anh ta danh thiếp rồi
nà shì cāntīng de yōuhuì quàn
Đó chỉ là thẻ giảm giá của cửa hàng ăn thôi
tài nǎinai: Wǒ zěnme jiù méi kàn qīng nà liǎng gè xiǎozì ní
Cụ: Tại sao ta lại không nhìn rõ hai chữ đó chứ.
Xiǎo dí: Tài nǎinai, nín bié shāngxīn
Tiểu Địch: Cụ, cụ đừng đau lòng
wǒ yě yù dàoguò lèisì de shìqíng
Cháu cũng từng gặp phải chuyện giống như thế
A: Shénqí wénjù hé
Hộp bút thần kì đây
zì dài jiā jiǎn shèng chú gōngshì xiànduàn tú
Kèm theo hình ảnh các phương pháp vẽ đồ thị
huàxué yuánsù zhōuqí biǎo
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
hái néng yùcè dìzhèn
Còn có thể dự đoán động đất
xiànzài tèdà yōuhuì jià fāshòu
Bây giờ bán với giá ưu đãi cực kì lớn
shíjiān jiùshì jīnqián, wǒ de péngyǒu
Thời gian là vàng bạc, này cô bạn nhỏ
dà dí: Nǐ yǎnshén bù hǎo, méi déjiùle
Đại Địch: Mắt nhìn của em không tốt, không thể cứu vãn được
xiǎo dí: Shuí shuō de
Tiểu Địch: Ai nói vậy chứ
wǒ míngmíng shì bèi jiānshāng xiànhàile
Rõ ràng là em bị gian thương hãm hại mà
tài nǎinai: Xiànzài zěnme bàn
Cụ: Bây giờ phải làm sao?
Zhǐ néng tuì diào zhè liàng chē, zài qù páiduì yáohào
Chỉ có thể từ bỏ chiếc xe đó thôi, đi xếp hàng quay số nào
píngzhe wǒ de rén pǐn
Dựa vào nhân phẩm của ta
kěndìng néng gēn nǐmen yáo gè míng’é
Nhất định có thể cùng mấy đứa quay một số
bàba: Nǎinai
Ba: Bà ơi
fàngqì gòumǎi kěshì wúfǎ shōuhuí dìngjīn de
Không mua xe nữa thì sẽ không lấy lại được tiền đặt cọc
māmā: Liǎng wàn kuài ya
Mẹ: 20.000
Xiāngdāng yú yī wàn zhǐ zhá jīchì
Tương đương với 10.000 Cái cánh gà chiên đó
xiǎo dí: Wǒmen qù shuōfú nà wèi diànyuán xiānshēng
Tiểu Địch: Chúng ta đi thuyết phục nhân viên bán hàng
wèi wǒmen huàn yī liàng chē
Cho chúng ta đổi chiếc xe khác
zhèyàng suǒyǒu de wèntí bù jiù jiějuéle
Như vậy không phải là mọi vấn đề đều được giải quyết rồi sao
tài nǎinai: Nà nǐ shuō wǒmen yīnggāi zěnme shuōfú diànyuán xiānshēng ne
Cụ: Vậy cháu nói xem, chúng ta nên thuyết phục nhân viên bán hàng như nào đây
dà dí: Lǎo bà, nín shuō sūnzi bīngfǎ sānshíliù jì lǐ
Đại Địch: Ba, 36 kế trong binh pháp tôn tử
nǎ yī jì zuì yǒuxiào
Ba nói xem, kế nào hiệu quả lớn nhất
lǎo bà: Měirén jì
Ba: Mỹ nhân kế
dà dí: Nà wǒmen jiù qù duì diànyuán xiānshēng yòng měirén jì
Đại Địch: Vậy chúng ta đi dùng mỹ nhân kế với nhân viên bán hàng thôi
méizhǔn zhēn nénggòu shuōfú tā ne
Không chừng có thể thuyết phục được anh ta đấy
kàn wǒ gànma
Nhìn con làm gì thế?
Quánjiā: Wǒmen yǒu zīgé yòng měirén jì ma
Cả nhà: Chúng ta có tư cách sử dụng mỹ nhân kế sao?
Xiǎo dí: Lǎo jie
Tiểu Địch: Chị
gāngcái nàgè diànyuán xiānshēng yīzhí kànzhe nǐ
Vừa nãy anh nhân viên bán hàng cứ nhìn chị mãi
tài nǎinai: Chūlái shí hái yàole nǐ de diànhuà hàomǎ
Cụ: Lúc đi ra còn muốn xin số điện thoại của cháu nữa
bàba: Dà dí, mǎi chē zhè shì hěn zhòngyào
Ba: Đại Địch, mua xe rất quan trọng
dà dí: Nàgè, suīrán mǎi chē hěn zhòngyào
Đại Địch: Chuyện này… Mặc dù mua xe rất quan trọng
wǒmen kěbù kěyǐ huàn chéng liánhuán jì huòzhě shì kōngchéngjì ne
Mọi người có thể đổi thành liên hoàn kế hoặc là kế vườn không nhà trống được không?
Bàba: Xiànzài de xíngshì
Ba: Theo tình hình hiện tại
liánhuán jì, kōngchéngjì dōu méi yòng
Liên hoàn kế hay vườn không nhà trống đều không có tác dụng
dà dí, měirén jì shì “sūnzi bīngfǎ” hěn zhòngyào de yībùfèn
Đại Địch, mỹ nhân kế là một phần rất quan trọng trong binh pháp tôn tử
jiù dāng shì duì chuántǒng wénhuà de yīcì chuánchéng hé yǎnliàn
Đây chính là một lần kế thừa và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của chúng ta
māmā: Wǒ jiù zhīdào
Mẹ: Mẹ biết
nǚ’ér de piàoliang zǒngdé pài shàng yòngchǎng
Vẻ đẹp của con gái mẹ sẽ có đất dụng võ mà
bàba: Qù ba, guāi nǚ’ér
Ba: Đi đi, con gái ngoan
lǎo bà huì bǎohù nǐ de
Ba sẽ luôn bảo vệ cho con
zánmen chuántǒng wénhuà
Văn hóa truyền thống của chúng ta
yáng jiù kào nǐ lái fāyángguāngdàle
Có được kế thừa hay đều dựa vào sự phát huy của con cả đấy
tài nǎinai: Wǒ de xiǎo bǎobèi dà dí dōu zhǎng dàle
Cụ: Bảo bối bé nhỏ của ta, Đại Địch trưởng thành rồi
běnlái zhè zhǒng shìqíng gāi yóu wǒ lái zuò de
Vốn dĩ việc này nên để ta làm mới phải
diànyuán xiānshēng: Hǎo de, wǒ xiǎng méi wèntí de
Nhân viên bán hàng: Được rồi, tôi nghĩ không còn vấn đề gì nữa
dà dí: Nà zhēnshi tài gǎnjī nǐle
Đại Địch: Thật sự là cảm ơn anh quá
zhèyàng huàile guījǔ bù huì wèi nǐ dài lái shénme máfan ba
Phá vỡ nguyên tắc như này sẽ không mang đến phiền phức gì cho anh chứ.
Diànyuán xiānshēng: Zhè bù suàn shénme, bǐ qǐ zhèxiē wǒ yǒu gèng dà de máfan xūyào jiějué
Nhân viên bán hàng: Thế này có là gì đâu, tôi còn phải giải quyết nhiều chuyện phiền phức hơn chuyện này nhiều.
Jiùshì bù zhīdào
Không biết là…
Nín yuàn bù yuànyì bāng wǒ zhège máng
Cô có bằng lòng giúp tôi việc này không
dà dí: Wǒ yě méi xiǎngdào
Đại Địch: Con cũng không ngờ
tā zhǐshì xiǎng jiào wǒ péi tā zhào yī zhāng héyǐng jì huílǎojiā
Anh ta chỉ muốn con chụp cùng một bức hình gửi về nhà
piàn jiālǐ rén shuō tā yǒule nǚ péngyǒu
Để lừa người nhà anh ta là anh ta đã có bạn gái rồi
fǒuzé tā jīnnián chūnjié dōu bù gǎn huí jiāle
Nếu không thì tết năm nay anh ta không dám về nhà.
Tài nǎinai: Zhème shuō
Cụ: Nói như vậy
tā kàn nǐ zhǐshì yīnwèi nǐ zhǎng dé guòshí
Cậu ta nhìn trúng cháu chỉ vì cháu trông già dặn
fúhé lǎorénjiā de xífù biāozhǔn
Phù hợp với tiêu chuẩn vợ hiền của người lớn nhà người ta
dà dí: Bùguǎn zěnme yàng
Đại Địch: Mặc kệ như thế nào
wǒmen zǒngsuàn shùnlì mǎi dàole yī liàng chènxīn rúyì de chēle
Chúng ta cũng đã thuận lợi mua được một chiếc xe vô cùng ưng ý
bàba: Gàn de hǎo, dà dí
Ba: Làm tốt lắm, Đại Địch
dà dí: Xīnkǔle zhème jiǔ
Đại Địch: Vất vả lâu như vậy
ràng wǒ zhè zán jiā dì yī gè ná dào jiàzhào de rén xiān lái shì shìchē ba
Để con – người đầu tiên có giấy phép lái xe trong nhà mình đi thử chiếc xe này xem sao.
Gèwèi, xiān zǒu yībùle
Các vị, con đi trước nhé
chāoyuánle, wǒ kě bùxiǎng bèi kāi fádān a
Quá tải rồi, con không muốn nhận được biên lai phạt đâu
māmā: Nǎlǐ chāoyuánle
Mẹ: Quá tải chỗ nào chứ
zhè chē bùshì hédìng sì rén de ma
Chiếc xe này không phải là xe 4 chỗ sao
xiǎo dí: Māmā, nǐ cǎi dào wǒle
Tiểu Địch: Mẹ, mẹ giẫm lên con rồi
dà dí: Bié luàn dòng, chēzi dōu huangle
Đại Địch: Đừng chạm lung tung, chiếc xe đang rung chuyển cả rồi này
māmā: Shì nǐ fāngxiàngpán bǎ de bù wěn
Mẹ: Là tay lái của con không ổn định
lái, gěi wǒ
Nào, đưa đây cho mẹ
dà dí: Bié luàn dòng
Đại Địch: Đừng chạm lung tung nữa mà
xiǎo dí: Wǒjiā de chē shànglùle
Tiểu Địch: Xe của nhà ta xuất phát rồiii


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa
Bí quyết viết chữ Trung Quốc gây bão cộng đồng của bạn Thuỷ

XEM CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI BỘ SÁCH MỰC TỰ BAY MÀU LÝ TIỂU LONG 3200 CHỮ CHỈ CÒN 199k - BÍ QUYẾT GIÚP BẠN THUỶ LUYỆN VIẾT CHỮ TIẾNG TRUNG SIÊU ĐẸP!

Loading...