[Học tiếng Trung theo chủ đề] Chủ đề MUA BÁN trong tiếng Trung

0
462

[Học tiếng Trung theo chủ đề] Chủ đề MUA BÁN trong tiếng Trung

Câu mẫu:
1. Nǐ hǎo. nǐ mǎi shénme? 你 好, 你 買 什 麼?
= Chào chị, chị mua gì ạ?
2. Nǐ hǎo. Qíng bǎ nà jiàn yángmáoshān nǎlai gěi wǒ kànkan. 你 好, 請 把 那 件 羊 毛 衫 拿 來給 我 看 看
= Chào cô, lấy cho tôi xem thử cái áo len kia nhé.
3. Shì, zhè jiàn báide ma? 是, 這 件 白 的 嗎?
= Vâng, cái màu trắng này phải không ạ?
4. Duì. háiyǒu qítā yánsè de ma? 對, 還 有 其 他 顏 色 的 嗎
= Vâng, còn có màu khác không?
5. Yǒu hēide, lánde, lǜde, huángde, hóngde, hé zǐde. nǐ yào shénme yánsè? 有 黑 的, 藍 的, 綠 的, 黃 的, 紅 的, 和 紫 的. 你 要 什 麼 顏 色?
= Có màu đen, xanh dương, lá cây, vàng, đỏ, và tía. Chị muốn màu nào ạ?
6. Yào yí jiàn hēide. 要 一 件 黑 的.
= Muốn một cái màu đen.
7. Zhège xíng ma? Nǐ chuānshang shìshi. 這 個 行 嗎? 你 穿 上 試 試.
= Cái này được không ạ? Chị mặc thử xem.
8. Xíng. zhènghǎo. 行, 正 好.
= Được rồi. Vừa vặn đấy.
9. Hěn hǎokàn. Xiànzài zhèngshì liúxíng zhè zhǒng shìyàng
很 好 看. 現 在 正 是 流 行 這 種 式 樣.
 [Chị mặc] trông đẹp lắm. Bây giờ kiểu này đang là mốt đấy.
10. Duōshǎo qián? 多 少 錢?
= Bao nhiêu tiền vậy cô?
11. Qī shí kuài. 七 十 塊.
= [Em xin chị] 70 đồng ạ.
12. Tài guì le. liù shí kuài xíngbùxíng? 太 貴 了, 六 十 塊 行 不 行?
= Mắc quá. 60 đồng có được không cô?
13. Nǐ kàn, xiànzài shénme dōngxī yě zhǎngjià le. 你 看, 現 在 什 麼 東 西 也 漲 價 了.
= Chị xem, bây giờ cái gì cũng lên giá hết rồi.
14. Kěyǐ shǎo suàn yìdiǎn ma? 可 以 少 算 一 點 嗎?
= Có thể bớt chút đỉnh được không?
15. Wǒ shǎo suàn nǐ liǎng kuài. 我 少 算 你 兩 塊
= Em bớt cho chị hai đồng nhé.
16. Liùshíbā kuài yě hǎo. gěi nǐ qián. 六 十 八 塊 也 好. 給 你 錢
= 68 đồng cũng được. Tiền đây, cô.
17. Zhǎo nǐ liǎng kuài. xièxie. 找 你 兩 塊. 謝 謝.
= Em thối lại chị hai đồng. Cám ơn chị.
 hoc-hanh-thi-cu
Từ ngữ & ngữ pháp:
1. Danh từ thường có lượng từ 量 詞 (classifier) đi riêng với nó. Ta dùng jiàn 件 (kiện) với áo; dùng tiáo 條 (điều 条) với quần, váy; dùng dǐng 頂 (đỉnh) với nón; các vật có đôi (như giày dép) thì dùng shuāng 雙 (song 双) hay duì 對 (đôi 对), v.v. Thí dụ:
– Yí jiàn yángmáoshān 一 件 羊 毛 衫 (nhất kiện dương mao sam) = một cái áo len.
– Yí jiàn dàyī 一 件 大 衣 (nhất kiện đại y) = một cái áo bành; măng-tô (manteau).
– Yí jiàn chènyī 一 件 衬 衣 (nhất kiện sấn y) = một cái áo sơ mi.
– Yī tiáo kùzi 一 條 褲 子 (nhất điều khố tử 一 条 裤 子) = một cái quần.
– Yī tiáo qúnzi 一 條 裙 子 (nhất điều quần tử 一 条 裙 子) = một cái váy (skirt).
– Yì dǐng màozi 一 頂 帽 子 (nhất đỉnh mạo tử) = một cái nón.
– Yì shuāng xié 一 雙 鞋 (nhất song hài 一 双 鞋) = một đôi giày/dép.
– Qíng bǎ nà jiàn yángmáoshān nǎ lái gěi wǒ kànkan 請 把 那 件 羊 毛 衫 拿 來給 我 看 看
Lấy cho tôi xem thử cái áo len kia nhé.
Chú ý: Người Việt dùng chữ quần thì người TQ dùng chữ kùzi 褲 子 (khố tử); người Việt dùng chữ váy hay jupe thì người TQ dùng chữ qúnzi 裙 子 (quần tử); người Việt dùng chữ khố (cái khố, đóng khố) thì người TQ dùng chữ chányāodài 缠 腰 带 (triền yêu đái).
2. Động từ trùng lặp ngụ ý làm thử hay làm trong chốc lát; chữ sau đọc khinh thanh. Thí dụ:
– Kànkan 看 看(khán khán) = xem thử; xem tí coi.
– Shuōshuo 說 說 (thuyết thuyết 说 说) = nói thử xem; nói một chút.
– Tìngting 聽 聽 (thính thính 听 听) = nghe thử xem; nghe một tí.
– Qǐng ná nà shuāng xié kànkan 請 拿 那 雙 鞋 看 看 (thỉnh nã ná song hài khán khán 请 拿 那 双 鞋 看 看) = vui lòng cho xem đôi giày kia.
– Nǐ chuānshang shìshi 你 穿 上 試 試 (nễ xuyên thượng thí thí 你 穿 上 试 试.) = anh (chị) mặc thử xem.
Giữa hai động từ có thể thêm chữ Yì (nhất):
– Kànyìkan 看 一看(khán nhất khán) = xem thử; xem tí coi.
– Shuōyìshuo 說 一說 (thuyết nhất thuyết 说 一说) = nói thử xem; nói một chút.
– Tìngyìting 聽 一聽 (thính nhất thính 听 一听) = nghe thử xem; nghe một tí.
 3. Chữ bǎ 把 (bả) báo hiệu từ sau nó là tân ngữ, theo cấu trúc: «chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ». Nếu bỏ 把 thì cấu trúc là «chủ ngữ + động từ + tân ngữ». Thí dụ:
– Wǒ bǎ lǐ míng qǐng lái 我 把 李 明 請 來 (ngã bả Lý Minh thỉnh lai) = Wǒ qǐng lǐ míng lái 我 請 李 明 來 (ngã thỉnh Lý Minh lai) = tôi mời Lý Minh tới.
– Wǒ bǎ xié chuān shàng 我 把 鞋 穿 上 (ngã bả hài xuyên thượng) = Wǒ chuān xié shàng 我 穿 上 鞋 (ngã xuyên thượng hài) = tôi xỏ giày.
● Xin xem thêm:
Cấu trúc 9: 把 字 句 (câu có chữ 把)trong Tóm tắt ngữ pháp Hán ngữ hiện đại.
 4. Khác và cái khác:
● Qítā 其 他 (kỳ tha) = khác.
– Háiyǒu qítā yánsè de ma? 還 有 其 他 顏 色 的 嗎
Còn có màu khác không?
– Chú le gōngzī, wǒ méiyǒu qítā shōurù 除 了 工 資, 我 沒 有 其 他 收 入.
Ngoài tiền lương ra, tôi chẳng có thu nhập gì khác.
● Biéde
别 的 (biệt đích) = cái khác.
– Zhè jiàn chèn shān tài dà le; wǒ shìshi jiàn biéde 這 件 襯 衫 太 大 了; 我 試 試 件 別 的.
Cái áo sơ mi này lớn quá; tôi sẽ mặc thử cái khác.
– Nǐ hái xūyào biéde dōng xī ma 你 還 需 要 別 的 東 西 嗎?
Anh (chị) còn cần gì khác nữa không?
– Nǐ hái yào biéde ma 你還 要 別 的 嗎?
Anh (chị) còn muốn mua gì khác không?
– Yǒuméiyǒu biéde bànfǎr 有 沒 有 別 的 辦 法 兒?
Có biện pháp khác không?
– Chúle shóubiảo yǐwài nǐmen hái mài biéde ma 除 了 手 表 以 外, 你 們 還 賣 別 的 嗎?
Ngoài đồng hồ đeo tay, các ông còn bán thứ khác phải không?
– Chúle nǐ yǐwài méi yǒu bié rén 除 了你 以 外, 沒 有別 人
Ngoài anh ra, không có ai khác đâu.
● Lìngwài 另 外 = khác.
– Wǒ bù xǐhuān zhè běn shū, qǐng lìngwài gěi wǒ yī běn 我 不 喜 歡 這 本 書, 請 另 外 給 我 一 本. Tôi không thích quyển sách này; xin đưa tôi quyển khác.
– Nà wánquán shì lìngwài yī huí shì 那 完 佺 是 另 外 一 回 事.
Cái đó hoàn toàn là chuyện khác.
 5. Zhènghǎo 正 好 (chính hảo) = vừa đúng (cỡ quần áo, giày dép); vừa vặn; vừa đúng.
– Nà jiù yígòng shì qī tiān zhèng hǎo shì yíge xīngqī
那 就 一 共 是 七 天, 正 好 是 一 個 星 期.
Như thế cả thảy là 7 ngày, vừa đúng một tuần.
– Wǒ xiǎng pài rén qù jiào nǐmen, nǐ men zhènghǎo lái le 我 想 派 人 去 叫 你 們, 你 們 正 好 來 了
Tôi định sai người gọi các anh, vừa đúng lúc các anh tới.
– Zhènghǎo shì sān diǎn zhōng 正 好 是 三 點 鐘 (正 好 是 三 点 钟) = vừa đúng ba giờ.
6. Liúxíng 流 行 (lưu hành) = lưu hành, phổ biến, thông dụng; đang là mốt.
– Liúxíng gēqǔ 流 行 歌 曲 (lưu hành ca khúc) = ca khúc đang thịnh hành; nhạc thời trang.
– Liúxíng xìng gǎnmào 流 行 性 感 冒 (lưu hành tính cảm mạo) = bệnh cúm (flu).
– Shìyàng 式 樣 (thức dạng 式 样) = kiểu, cách thức.
– Xiànzài zhèngshì liúxíng zhè zhǒng shìyàng 現 在 正 是 流 行 這 種 式 樣.
Bây giờ kiểu này đang là mốt đấy. (= hiện đang lưu hành kiểu này.)
 7. ● Hỏi giá:
– Duōshǎo qián 多 少 錢? (đa thiểu tiền 多 少 钱?) = bao nhiêu tiền vậy?
– Zhè jiàn chènyī duōshǎo qián? 這 件 襯 衣 多 少 錢?
Cái áo sơ mi này bao nhiêu tiền?
– Zhè bù duōshǎo qián yí mǐ 這 布 多 少 錢 一 米?
Vải này bao nhiêu tiền một mét?
– Zhè mǐ duōshǎo qián yí jīn 這 米 多 少 錢 一 斤?
Gạo này bao nhiêu tiền một cân (= nửa ký)?
● Mặc cả:
– Tài guì le. liù shí kuài xíngbùxíng? 太 貴 了, 六 十 塊 行 不 行?
Mắc quá. 60 đồng có được không?
– Nǐ kàn, xiànzài shénme dōngxī yě zhǎngjià le 你 看, 現 在 什 麼 東 西 也 漲 價 了.
Chị xem, bây giờ cái gì cũng lên giá hết rồi.
– Dōngxī yǐjīng zhàngjià le. yàoshì nǐ jīntiān bù mǎi, míngtiān kěnéng hái yào zhàng 東 西 已 經 漲 價 了. 要 是 你 今 天 不 買, 明 天 可 能 還 要 漲
Hàng hoá đã lên giá rồi; nếu chị hôm nay không mua, ngày mai chắc còn lên giá nữa đó.
– Kěyǐ piányí yīdiǎn ma 可 以 便 宜 一 點 嗎?
Có thể rẻ hơn một chút được không?
– Zhè jiàgé bù gōngdào 這 价 格 不 公 道
Giá này là nói thách rồi.
– Wǒ de jiàgé bù bǐ biéde dìfāng guì 我 的 價 格 不 比 別 的 地 方 貴
Giá em bán không đắt hơn chỗ khác đâu ạ.
– Zhè jiàgé shì héqíng hélǐ de, yīnwei zhìliàng jí hǎo 這 价 格 是 合 情 合 理 的, 因 為 質 量 极 好 Giá này là hợp tình hợp lý rồi, bởi vì chất lượng sản phẩm cực tốt mà.
– Nǐ xiǎng chū duōshǎo qián 你 想 出 多 少 錢?
Anh (chị) muốn trả bao nhiêu?
– Zhè jiàgé shì zuì gōngdào de 這 价 格 是 最 公 道 的
Giá này rất phải chăng rồi.
– Yī fēn qián yī fēn huò 一 分 錢 一 分 貨
Tiền nào của đó mà.
– Kěyǐ shǎo suàn yìdiǎn ma? 可 以 少 算 一 點 嗎?
Có thể bớt chút đỉnh được không?
– Yàoshì nǐ mǎi de duō de huò, wǒ kě yǐ gěi nǐ dǎ gè zhékòu 要 是 你 買 得 多 的 貨, 我 可 以 給 你 打 個 折 扣
Nếu chị mua nhiều, em có thể bớt cho chị.
– Wǒ shǎo suàn nǐ liǎng kuài 我 少 算 你 兩 塊
Tôi bớt cho chị hai đồng nhé.
– Liùshíbā kuài yě hǎo; gěi nǐ qián 六 十 八 塊 也 好; 給 你 錢
68 đồng cũng được; tiền đây, cô.
● Tính tiền:
– Yígòng duōshǎo qián 一 共 多 少 錢?
Tất cả bao nhiêu tiền?
– Èrshíqī kuài wǔ máo bā jiāshàng sānshíwǔ kuài liù, yígòng shì liùshísān kuài yì máo bā
二 十 七 塊 五 毛 八 加 上 三 十 五 塊 六, 一 共 是 六 十 三 塊 一 毛 八
27 đồng 5 hào 8 cộng với 35 đồng 6 hào, vị chi 63 đồng 1 hào 8.
– Zhǎo nǐ liǎng kuài 找 你 兩 塊 = thối lại chị hai đồng.
– Nǐ zhè shì shí kuài; zhǎo nǐ liǎng máo yī
你 這 是 十 塊; 找 你 兩 毛 一
Chị đưa em 10 đồng; vậy em thối lại chị 2 hào mốt.
– Nǐ zhè shì wǔ shí kuài; zhǎo nǐ shí èr kuài liǎng máo èr
你 這 是 五 十 塊; 找 你 十 二 塊 兩 毛 二
Anh đưa 50 đồng; vậy tôi thối lại anh 12 đồng 2 hào 2.
Bổ sung:
– Dì jǐ 第 幾 (đệ kỷ 第 几) = thứ mấy?
– Dì shí 第 十 (đệ thập) = thứ mười.
– Duō shǎo 多 少 (đa thiểu) = bao nhiêu?
– Duō shǎo qián 多 少 錢 (đa thiểu tiền 多 少 钱) = bao nhiêu tiền?
– Èr fēn zhī yì 二 分 之 一 (nhị phân chi nhất) = (nhất bán) = 1/2
– Sì fēn zhī sān 四 分 之 三 (tứ phân chi tam) = 3/4
– Líng diǎn wǔ 零 點 五 (linh điểm ngũ 零 点 五) = 0.5 (viết theo VN là 0,5)
– Yì diǎn èr sān 一 點 二 三 (nhất điểm nhị tam 一 点 二 三) = 1.23 (viết theo VN là 1,23)
– Yì bǎi gē 一 百 個 (nhất bách cá 一 百 个) = 100 cái.
– Shí gē 十 個 (thập cá 十 个) = 10 cái.
– Bàn gē 半 個 (bán cá 半 个) = nửa cái.
– Yì píng一 瓶 (nhất bình) = một chai, một bình.
– Yì hé 一 盒 (nhất hạp) = một hộp.
– Yì shuāng 一 雙 (nhất song 一 双) = một đôi.
– Yí duì 一 對 (nhất đôi 一 对) = một đôi.
 – Yì dǎ 一 打 (nhất đả) = một tá (= 12 cái).
 – Bàn dǎ 半 打 (bán đả) = nửa tá (= 6 cái).
 – Yì chǐ 一 尺 (nhất xích) = một thước TQ.
– Yì mǐ 一 米 (nhất mễ) = một mét TQ = 3 thước TQ.
– Yì cùn 一 寸 (nhất thốn) = một tấc TQ.
– Yì shēng 一 升 (nhất thăng) = một
lít.
– Bàn shēng 半 升 (bán thăng) = nửa lít.
– Yì jīn 一 斤 (nhất cân) = một cân (= 1/2 kg) = 10 liǎng 兩 (lạng) = 500 g.
– Yì liǎng 一 兩 (nhất lượng) = một lạng (= 1/10 cân = 50 g).
– Liǎng jīn 兩 斤 (lưỡng cân) = một kí lô (1 kg).
– Shí jīn 十 斤 (thập cân) = 5 kí lô (5 kg).
– Sān jīn bàn 三 斤 半 (tam cân bán) = 3 cân rưỡi (= 1.750 kg).
– Yì jīn bāliǎng 一 斤 八 兩 (nhất cân bát lạng) = 1 cân 8 lạng (= 0.9 kg).
● Tính theo quốc tế thì ta dùng thêm chữ
gōng 公 (công):
– Yì gōng chǐ 一 公 尺 = một mét (m) Tây, khác với yì chǐ 一 尺 (nhất xích) = một thước TQ.
– Yì gōng fēn 一 公 分 = một xăng– ti– mét (cm).
– Yì gōng jīn 一 公 斤 = một kí lô (kg) Tây, khác với
Yì jīn 一 斤 (nhất cân) = một cân TQ (= 1/2 kg).
– Bàn gōng jīn 半 公 斤 (bán công cân) = nửa kí lô (1/2 kg) = yì jīn 一 斤 (nhất cân) = một cân TQ.
Bí quyết viết chữ Trung Quốc gây bão cộng đồng của bạn Thuỷ

XEM CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI BỘ SÁCH MỰC TỰ BAY MÀU LÝ TIỂU LONG 3200 CHỮ CHỈ CÒN 199k - BÍ QUYẾT GIÚP BẠN THUỶ LUYỆN VIẾT CHỮ TIẾNG TRUNG SIÊU ĐẸP!

Loading...