[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #135 – 同性恋在中国 (Tóngxìngliàn zài zhōngguó) – Tình yêu đồng giới ở Trung Quốc

1
6654

[Giáo trình nghe tiếng Trung] Slow chinese: #135 – 同性恋在中国 (Tóngxìngliàn zài zhōngguó) – Tình yêu đồng giới ở Trung Quốc

Loading...

同性恋在中国 (Tóngxìngliàn zài zhōngguó) – Tình yêu đồng giới ở Trung Quốc

Loading...

同性恋在中国

同性恋,指的是同种性别的人之间的恋爱,也就是男人和男人,或者女人和女人之间的恋爱。以前,虽然在中国一直有同性恋者存在,他们却一直没有一个恰当的称呼。“同性恋”这个称呼是从外语(homosexuality)中引进到中文的,它既可以指一种性取向,也可以指一种恋爱行为,还可以也指这种人群。在中国,同性恋人群还有另外一个叫法,就是“同志”。

Loading...

中国的同性恋人口占中国总人口的3-4%,大约为3900万-5200万人,这相当于一个欧洲国家的总人口。在大约20年前,同性恋在中国还仍然被定为“流氓罪”。特别是在文化大革命期间,同性恋者会被人们当面叫做“流氓”,从而遭受极大的侮辱。不过,这种情况在当今的中国已经不太会出现了。近几年,有一项调查统计显示,大约九成的中国人认为,同性恋在职场上应该享受和其他人一样的待遇。

在一些西方国家,同性恋已经可以合法结婚了。在中国,虽然法律还不允许同性恋者结婚,但一直有学者和维权人士向领导人提出,要在中国实行同性恋婚姻的合法化。虽然在法律上,同性恋婚姻还不被认可,但是在社会生活中,同性恋正在被来越多的中国人所接受。特别是在大城市中,越来越多的同性恋者正在通过他们自己的民间组织,渐渐发出自己的声音。同性恋者的聚会、书籍、电影、艺术节、酒吧,等等,正在形成同性恋自己的文化。也有越来越多的同性恋者,愿意向他们的家人或者其他人表明自己的同性恋身份,这种行为叫做“出柜”。

Loading...

不过,大多数的同性恋仍然会受到很大的压力。很多同性恋者因为受到父母和社会的压力,不得不和异性结婚,这往往会造成更多的家庭悲剧,对同性恋者和他们异性伴侣都会造成很大的伤害。比如,在中国出现了这样的一个人群,她们是男同性恋者的妻子,被人们叫做“同妻”。和同性恋者结婚,给她们造成了非常大的痛苦。总的来说,从法律到社会的各个方面,要改善同性恋在中国的生活状态,还有很长的路要走。

#135: Tóngxìngliàn zài zhōngguó

Tóngxìngliàn, zhǐ de shì tóng zhǒng xìngbié de rén zhī jiān de liàn’ài, yě jiùshì nánrén hé nánrén, huòzhě nǚrén hé nǚrén zhī jiān de liàn’ài. Yǐqián, suīrán zài zhōngguó yīzhí yǒu tóngxìngliàn zhě cúnzài, tāmen què yīzhí méiyǒu yīgè qiàdàng de chēnghu.“Tóngxìngliàn” zhège chēnghu shì cóng wàiyǔ (homosexuality) zhōng yǐnjìn dào zhōngwén de, tā jì kěyǐ zhǐ yī zhǒng xìng qǔxiàng, yě kěyǐ zhǐ yī zhǒng liàn’ài xíngwéi, hái kěyǐ yě zhǐ zhè zhǒng rénqún. Zài zhōngguó, tóngxìngliàn rénqún hái yǒu lìngwài yīgè jiào fǎ, jiùshì “tóngzhì”.

Zhōngguó de tóngxìngliàn rénkǒu zhàn zhōngguó zǒng rénkǒu de 3-4%, dàyuē wèi 3900 wàn-5200 wàn rén, zhè xiāngdāng yú yīgè ōuzhōu guójiā de zǒng rénkǒu. Zài dàyuē 20 nián qián, tóngxìngliàn zài zhōngguó hái réngrán bèi dìng wèi “liúmáng zuì”. Tèbié shì zài wénhuà dàgémìng qījiān, tóngxìngliàn zhě huì bèi rénmen dāngmiàn jiàozuò “liúmáng”, cóng’ér zāoshòu jí dà de wǔrǔ. Bùguò, zhè zhǒng qíngkuàng zài dāngjīn de zhōngguó yǐjīng bù tài huì chūxiànle. Jìn jǐ nián, yǒu yī xiàng diàochá tǒngjì xiǎnshì, dàyuē jiǔ chéng de zhōngguó rén rènwéi, tóngxìngliàn zài zhíchǎng shàng yīnggāi xiǎngshòu hé qítā rén yīyàng de dàiyù.

Loading...

Zài yīxiē xīfāng guójiā, tóngxìngliàn yǐjīng kěyǐ héfǎ jiéhūnle. Zài zhōngguó, suīrán fǎlǜ hái bù yǔnxǔ tóngxìngliàn zhě jiéhūn, dàn yīzhí yǒu xuézhě hé wéiquán rénshì xiàng lǐngdǎo rén tíchū, yào zài zhōngguó shíxíng tóngxìngliàn hūnyīn de héfǎ huà. Suīrán zài fǎlǜ shàng, tóngxìngliàn hūnyīn hái bù bèi rènkě, dànshì zài shèhuì shēnghuó zhōng, tóngxìngliàn zhèngzài bèi lái yuè duō de zhōngguó rén suǒ jiēshòu. Tèbié shì zài dà chéngshì zhōng, yuè lái yuè duō de tóngxìngliàn zhě zhèngzài tōngguò tāmen zìjǐ de mínjiān zǔzhī, jiànjiàn fāchū zìjǐ de shēngyīn. Tóngxìngliàn zhě de jùhuì, shūjí, diànyǐng, yìshù jié, jiǔbā, děng děng, zhèngzài xíngchéng tóngxìngliàn zìjǐ de wénhuà. Yěyǒu yuè lái yuè duō de tóngxìngliàn zhě, yuànyì xiàng tāmen de jiārén huòzhě qítā rén biǎomíng zìjǐ de tóngxìngliàn shēnfèn, zhè zhǒng xíngwéi jiàozuò “chū guì”.

Bùguò, dà duō shū de tóngxìngliàn réngrán huì shòudào hěn dà de yālì. Hěnduō tóngxìngliàn zhě yīnwèi shòudào fùmǔ hé shèhuì de yālì, bùdé bù hé yìxìng jiéhūn, zhè wǎngwǎng huì zàochéng gèng duō de jiātíng bēijù, duì tóngxìngliàn zhě hé tāmen yìxìng bànlǚ dōuhuì zàochéng hěn dà de shānghài. Bǐrú, zài zhōngguó chūxiànle zhèyàng de yīgè rénqún, tāmen shì nán tóngxìngliàn zhě de qīzi, bèi rénmen jiàozuò “tóng qī”. Hé tóngxìngliàn zhě jiéhūn, gěi tāmen zàochéngle fēicháng dà de tòngkǔ. Zǒng de lái shuō, cóng fǎlǜ dào shèhuì de gège fāngmiàn, yào gǎishàn tóngxìngliàn zài zhōngguó de shēnghuó zhuàngtài, hái yǒu hěn cháng de lù yào zǒu.

Loading...

#135: Tình yêu đồng giới ở Trung Quốc

Tình yêu đồng giới chỉ tình cảm luyến ái giữa những người cùng giới tính, cũng chính là tình cảm yêu đương giữa nam với nam, nữ với nữ. Trước đây, mặc dù ở Trung Quốc luôn tồn tại những người yêu người cùng giới tính, nhưng họ chưa có một cách gọi phù hợp thỏa đáng. Cách gọi “Tình yêu đồng giới” là xuất phát từ ngoại ngữ (homosexuality) đưa vào tiếng Trung, nó vừa có thể chỉ một thiên hướng giới tính, vừa có thể chỉ một kiểu yêu đương, còn có thể chỉ một nhóm người. Ở Trung Quốc, nhóm người đồng tính còn có một cách gọi khác, chính là “đồng chí”.

Loading...

Số người đồng tính ở Trung Quốc chiếm 3 – 4% tổng số dân Trung Quốc, khoảng 3900 vạn – 5200 vạn người, tương đương tổng số dân của một quốc gia châu Âu. Vào khoảng 20 năm trước, tình yêu đồng giới ở Trung Quốc vẫn còn bị coi là “tội lưu manh”. Đặc biệt là trong thời kỳ đại cách mạng văn hóa, người đồng tính thường bị mọi người gọi trước mặt là “lưu manh”, tạo ra cảm giác bị lăng mạ, xỉ nhục. Tuy nhiên, tình trạng này ở Trung Quốc hiện nay đã ít xuất hiện hơn. Mấy năm nay, có một thống kê điều tra thể hiện khoảng 90% người dân Trung Quốc cho rằng, người đồng tính nên được hưởng những đãi ngộ giống như người khác tại nơi làm việc.

Tại một số quốc gia phương Tây, người đồng tình đã có thể kết hôn hợp pháp rồi. Ở Trung Quốc, mặc dù pháp luật vẫn chưa cho phép người đồng giới kết hôn, nhưng vẫn luôn có các học giả và các vị học sỹ bảo vệ quyền lợi hợp pháp đề bạt với lãnh đạo, thực hiện hợp pháp hóa hôn nhân của người đồng giới. Mặc dù về mặt luật pháp, hôn nhân đồng giới vẫn chưa được chấp nhận, nhưng trong xã hội Trung Quốc, tình yêu đồng giới ngày càng được nhiều người tiếp nhận. Đặc biệt là ở các thành phố lớn, có ngày càng nhiều người đồng giới đang thông qua các tổ chức phi chính phủ của mình, dần dần lên tiếng nói cho bản thân. Các buổi tụ tập, tác phẩm sách, phim, lễ hội nghệ thuật, quán bar,… đang hình thành nên nền văn hóa riêng của người đồng giới. Cũng có ngày càng nhiều người đồng giới muốn thể hiện rõ thân phận, con người thật của mình ra với người nhà hay những người khác, hành động đó gọi là “chū guì (bộc lộ giới tính thật)”.

Tuy nhiên, đại đa số người đồng tính vẫn chịu áp lực rất lớn. Rất nhiều người vì phải chịu đựng áp lực từ phía gia đình và xã hội mà đành kết hôn với người khác giới, điều này càng tạo nên nhiều bi kịch gia đình, tạo nên sự tổn thương lớn cho người đồng tính cũng như người bạn đời của họ. Ví dụ như, ở Trung Quốc xuất hiện một nhóm người thế này, họ là vợ của những người đồng tính nam, bị mọi người gọi là “đồng thê”. Kết hôn với người đồng tính gây cho họ nỗi khổ to lớn. Nói tóm lại, các phương diện từ pháp luật đến xã hội, muốn cải thiện tình trạng cuộc sống của người đồng tính ở Trung Quốc thì còn một chặng đường rất dài nữa phải đi.

Loading...