[mp3, văn bản] Tiếng Trung Thương Mại Open For Business 2014: Bài 009

0
680
Nguồn: http://tiengtrungnet.com
Nguồn
Loading...

Bài 009

第九课

市场调研在中国

        在优胜劣汰的市场竞争中,及时把握信息并迅速作出准确的市场预测是企业经营成败的关键。随着中国经济市场化程度的加深,越来越多的企业开始认识到市场调研的重要性,对信息的需求量及依赖性也不断增加。

Loading...

        市场调研的内容十分广泛,它主要包括对消费者的调查、对商品的调查和对促销手段的调查。对消费者的调查主要是收集消费者的生活习惯、收入水平、家庭结构、教育程度、年龄差异以及职业性质等数据,以了解消费者的需求和购买动机。对商品的调查则要求掌握在特定时期、特定市场中商品的来源、数量、价格等情况,以获取商品供求关系的最新信息。对促销手段的调查包括广告、人员推销和公共关系等方面,其中广告最受关注。要制定出有效的营销策略,就必须正确地对广告的信息传递效果和销售效果进行评估。

随着社会各方面对市场调研作用的逐渐认识,专门从事市场调研的公司(包括合资公司)也从80 年代初的零家迅速增长到目前的数千家左右。尽管如此,在中国市场上调研工作仍然面临着很多困难。辽阔的国土、不完善的通讯及运输系统、消费行为的地区差异,以及专业调研人员的缺乏等因素,都在一定程度上影响了市场调研动作的质量。

背景知识

在中国,市场调研还应包括对投资环境的调查。中国领土辽阔,各地的投资环境、政策和文化都不同。另外资公司进入中国市场时,应在对当地的风土人情、交通运输状况及政策方针等方面有了初步了解之后,再对人口分布、购买者的消费水平、竞争对手的实力情况进行调研。这样才有可能对将要面临的商业环境有一个公正而全面的了解。可口可乐公司能在中国取得成功的主要原因是在进入中国之前就对投资环境进行了充分的调查。

Loading...

Dì jiǔ kè

Shìchǎng diàoyán zài Zhōngguó

   Zài yōushèngliètài de shìchǎng jìngzhēng zhōng, jíshí bǎwò xìnxī bìng xùnsù zuòchū zhǔnquè de shìchǎng yùcè shì qǐyè jīngyíng chéngbài de guānjiàn. Suízhe zhōngguó jīngjì shìchǎng huà chéngdù de jiāshēn, yuè lái yuè duō de qǐyè kāishǐ rènshi dào shìchǎng diàoyán de zhòngyào xìng, duì xìnxī de xūqiú liàng jí yīlài xìng yě bùduàn zēngjiā.

   Shìchǎng diàoyán de nèiróng shífēn guǎngfàn, tā zhǔyào bāokuò duì xiāofèi zhě de diàochá, duì shāngpǐn de diàochá hé duì cùxiāo shǒuduàn de diàochá. Duì xiāofèi zhě de diàochá zhǔyào shì shōují xiāofèi zhě de shēnghuó xíguàn, shōurù shuǐpíng, jiātíng jiégòu, jiàoyù chéngdù, niánlíng chāyì yǐjí zhíyè xìngzhì děng shùjù, yǐ liǎojiě xiāofèi zhě de xūqiú hé gòumǎi dòngjī. Duì shāngpǐn de diàochá zé yàoqiú zhǎngwò zài tèdìng shíqí, tèdìng shìchǎng zhōng shāngpǐn de láiyuán, shùliàng, jiàgé děng qíngkuàng, yǐ huòqǔ shāngpǐn gōngqiú guānxì de zuìxīn xìnxī. Duì cùxiāo shǒuduàn de diàochá bāokuò guǎnggào, rényuán tuīxiāo hé gōnggòng guānxi děng fāngmiàn, qízhōng guǎnggào zuì shòu guānzhù. Yào zhìdìng chū yǒuxiào de yíngxiāo cèlüè, jiù bìxū zhèngquè de duì guǎnggào de xìnxī chuándì xiàoguǒ hé xiāoshòu xiàoguǒ jìnxíng pínggū.

   Suízhe shèhuì gè fāng miàn duì shìchǎng diàoyán zuòyòng de zhújiàn rènshí, zhuānmén cóngshì shìchǎng diàoyán de gōngsī (bāokuò hézī gōngsī) yě cóng 80 niándài chū de líng jiā xùnsù zēngzhǎng dào mùqián de shù qiān jiā zuǒyòu. Jǐnguǎn rúcǐ, zài zhōngguó shìchǎng shàng diàoyán gōngzuò réngrán miànlín zhe hěnduō kùnnán. Liáokuò de guótǔ, bù wánshàn de tōngxùn jí yùnshū xìtǒng, xiāofèi xíngwéi de dìqū chāyì, yǐjí zhuānyè diàoyán rényuán de quēfá děng yīnsù, dōu zài yídìng chéngdù shàng yǐngxiǎng le shìchǎng diàoyán dòngzuò de zhìliàng.

Loading...

Bèijǐng zhīshi

   Zài zhōngguó, shìchǎng diàoyán hái yīng bāokuò duì tóuzī huánjìng de diàochá. Zhōngguó lǐngtǔ liáokuò, gèdì de tóuzī huánjìng, zhèngcè hé wénhuà dōu bùtóng. Lìngwài gōngsī jìnrù zhōngguó shìchǎng shí, yīng zài duì dāngdì de fēngtǔ rénqíng, jiāotōng yùnshū zhuàngkuàng jí zhèngcè fāngzhēn děng fāngmiàn yǒule chūbù liǎojiě zhīhòu, zài duì rénkǒu fēnbù, gòumǎi zhě de xiāofèi shuǐpíng, jìngzhēng duìshǒu de shílì qíngkuàng jìnxíng diàoyán. Zhèyàng cái yǒu kěnéng duì jiāngyào miànlín de shāngyè huánjìng yǒu yí gè gōngzhèng ér quánmiàn de liǎojiě. Kěkǒukělè gōngsī néng zài zhōngguó qǔdé chénggōng de zhǔyào yuányīn shì zài jìnrù zhōngguó zhīqián jiù duì tóuzī huánjìng jìnxíng le chōngfèn de diàochá.

Bài 9

Loading...

Nghiên cứu thị trường tại Trung Quốc

   Kịp thời nắm bắt thông tin và nhanh chóng đưa ra dự đoán chính xác là mấu chốt để các doanh nghiệp kinh doanh thành công trong sự cạnh tranh khốc liệt mạnh thắng yếu thua trên thị trường. Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường ngày càng nhiều nhiều doanh nghiệp nhận ra rằng tính quan trọng của việc khảo sát thị trường, nhu cầu về thông tin và sự lệ thuộc vào thông tin thị trường ngày càng nhiều.

   Nội dung của việc khảo sát thị trường rất rộng, nó chủ yếu bao gồm khảo sát người tiêu dùng, khảo sát về sản phẩm và khảo sát về hình thức đẩy mạnh tiêu thụ. Đối với việc khảo sát người tiêu dùng chủ yếu là thu thập các số liệu về thói quen sinh hoạt của người tiêu dùng, thu nhập của họ, kết cấu gia đình, trình độ học vấn, sự chênh lệch tuổi tác và tính chất công việc của họ v..v. để tìm hiểu động cơ và nhu cầu tiêu dùng của họ. Đối với việc khảo sát sản phẩm thì yêu cầu phải nắm vững tình hình về giá cả, số lượng, nguồn gốc của sản phẩm trên thị trường riêng biệt và trong khoảng thời gian riêng biệt để lấy được thông tin mới nhất về quan hệ quan hệ giữa cung và cầu. Đối với việc khảo sát về phương thức đẩy mạnh tiêu thụ bao gồm các phương diện về quảng cáo, nhân viên tiếp thị và quan hệ công cộng v..v, trong đó quảng cáo được chú ý nhiều nhất. Để lập ra một chiến lược kinh doanh và tiêu thụ có hiệu quả thì bắt buộc phải tiến hành đánh giá một cách thật sự có hiệu quả về sự tiêu thụ và sự truyền đạt thông tin của việc quảng cáo.

   Cùng với sự nhận thức ngày càng cao về tác dụng của việc khảo sát thị trường về mọi mặt, các công ty của chuyên gia khảo sát thị trường (bao gồm công ty liên doanh) cũng nhanh chóng tăng trưởng từ một vài công ty đơn lẻ thành con số khoảng hàng ngàn công ty ngay từ những năm đầu của Thập kỷ 80. Mặc dù vậy nhưng công việc khảo sát thị trường ở Trung Quốc vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn. Các yếu tố về đất đai rộng lớn, hệ thống vận hành và truyền thông tin chưa hoàn thiện, sự khác nhau về hành vi tiêu dùng tùy vào từng khu vực, và sự thiếu hụt các chuyên viên khảo sát thị trường đều đã ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng công tác khảo sát thị trường.

Kiến thức nền tảng

   Ở Trung Quốc việc khảo sát thị trường còn bao gồm cả công tác khảo sát môi trường đầu tư. Đất đai Trung Quốc rộng lớn, văn hóa, chính sách và môi trường đầu tư ở các vùng khác nhau cũng khác nhau. Ngoài ra các công ty có vốn đầu tư nước ngoài khi vào thị trường Trung Quốc thì nên tìm hiểu sơ bộ trước về các phương diện như là phương châm chính sách, tình trạng vận hành giao thông và phong tục tập quán của từng vùng, sau đó mới tiến hành khảo sát tình hình thực lực của đối thủ cạnh tranh, mức độ tiêu dùng của người mua và sự phân bố dân số. Như vậy mới nắm được một cách toàn diện về thị trường và có phương án cạnh tranh lành mạnh trong môi trường kinh doanh. Nguyên nhân chính để Công ty Coca Cola thành công được Trung Quốc chính là sự tiến hành khảo sát môi trường đầu tư một cách đầy đủ trước khi vào thị trường Trung Quốc.

Loading...

Từ vựng

 

STT Tiếng Trung Loại từ Phiên âm Tiếng Việt
1 调研 n Diàoyán điều tra nghiên cứu
2 优胜劣汰 thành ngữ yōushèngliètài mạnh thắng yếu thua
3 信息 n xìnxī tin tức; thông tin
4 准确 adj zhǔnquè chính xác; chuẩn xác
5 预测 n, v yùcè dự đoán; dự tính; ước đoán; đoán trước; báo trước
6 依赖 v yīlài nương tựa; dựa vào; ỷ lại
7 广泛 adj guǎngfàn phổ biến; đông đảo; rộng rãi; rộng khắp
8 促销 n, v cùxiāo thúc đẩy tiêu thụ, đẩy mạnh tiêu thụ
9 结构 n jiégòu kết cấu
10 教育 n, v jiàoyù giáo dục
11 年龄 n niánlíng tuổi; tuổi tác (người hoặc động thực vật)
12 动机 n dòngjī động cơ
13 特定 adj tèdìng riêng; chỉ định đặc biệt; đặc biệt; riêng biệt (chỉ người, thời gian, đặc điểm)
14 来源 n láiyuán nguồn gốc; nguồn
15 获取 v huòqǔ thu được; được; giành được
16 供求 n gōngqiú cung cầu (thường chỉ thương phẩm, hàng hoá)
17 推销 v tuīxiāo đẩy mạnh tiêu thụ; mở rộng tiêu thụ; chào hàng
18 传递 n, v chuándì chuyền; chuyển; đưa theo dây chuyền
19 尽管 phó từ jǐnguǎn cho dù; dù rằng (liên từ, đoạn sau thường đi kèm với ‘但是、然而’ )
20 如此 đại từ rúcǐ như vậy; như thế
21 仍然 phó từ réngrán vẫn cứ; tiếp tục; lại
22 辽阔 adj liáokuò bao la; bát ngát; mênh mông
23 差异 n chāyì sai biệt; khác biệt; sai khác; khác nhau
24 风土人情 thành ngữ fēngtǔ rénqíng phong tục tập quán
25 分布 n, v fēnbù phân bố
26 竞争对手 n jìngzhēng duìshǒu đối thủ cạnh tranh
27 公正 adj gōngzhèng công chính; công bằng chính trực; ngay thẳng; không thiên vị

Cách dùng từ

Loading...
  1. 及时 (jíshí) (adj, phó từ) : đúng lúc; kịp thời; kịp lúc; đúng thời vụ

VD:

(1) 遇到问题应该及时解决问题。

(2) 伤亡相当严重的原因是救护人员无法及时赶到现场抢救。

(3) 我们在测试过程中所发现的技术问题都及时向质量管理部门汇报。

(4) 一场及时雨,下得正是时候。

(5) 幸亏有些库存卖得及时,否则公司的亏损将会更大。

  1. 关键 (guānjiàn) (n, adj) : then chốt; mấu chốt

VD:

(1) 谈判成功的关键在于双方是否抱有诚意。

(2) 市场调研的关键首先在于对自己生产的产品,或者提供的服务进行市场定位。

(3) 产品质量的优劣是决定市场占有率的关键问题。

(4) 能再关键的时刻保持着冷静,是企业家成功的必备条件之一。

  1. 手段 (shǒuduàn) (n) : thủ đoạn; phương tiện; phương pháp

VD:

(1) 营销部经理在促销方面很有手段。

(2) 除了刑事诉讼,政府还采用宣传手段,以防止青少年吸毒现象的蔓延。

(3) 上场如战场,竞争对手有时可能会使用各种手段。

(4) 公司里人际关系复杂,有些人喜欢耍手段、搞阴谋。

(5) 为了想当市场战略部的部长,她不择手段。

  1. 受 (shòu) (v) : nhận; được; bị; chịu đựng

VD:

(1) 美国的快餐连锁店在中国很受欢迎。

(2) 尽管前来应聘工作的人很多,可是受过教育和训练的人并不多。

(3) 她的销售业绩特别好,所以经常受到表扬。

(4) 她是因为受朋友的影响而犯罪的。

(5) 靠关系做生意,能避免受骗。

(6) 任何员工都不能受歧视。

  1. 尽管 (jǐnguǎn) (liên từ) : cho dù; dù rằng (liên từ, đoạn sau thường đi kèm với ‘但是、然而’ )

VD:

(1) 尽管市场变化莫测,市场调研所反映的情况大体上还是可以信赖的。

(2) 尽管海外投资有各种风险,为了扩大市场、追求利润、跨国公司还是积极展开全球化战略。

(3) 尽管公司收到起诉,可是产品销售量并没有受到影响。

(4) 只要是有利于工作的意见,大家尽管说。

(5) 工作有我们承担,你尽管放心吧。

Phân biệt cách dùng từ

  1. 把握 掌握

把握 (bǎwò) (n, v) : nắm bắt; nắm (vật trừu tượng)

VD:

(1) 你有没有把握办好这件事?

(2) 虽然做了广泛的市场调研,但大家对新产品的销售仍然没把握。

(3) 当领导的一定要把握好公司的方向。

掌握 (zhǎngwò) (v) : nắm chắc; nắm vững; hiểu rõ

VD:

(1) 一个好的销售人员不但要对自己的产品十分熟悉,而且要掌握销售技巧。

(2) 命运其实是掌握在自己手中的。

(3) 由于掌握了现代技术以及正确地操作方法,那家公司的产品质量大大提高了。

  1. 依赖 依靠   靠

依赖 (yīlài) (v) : nương tựa; dựa vào; ỷ lại

VD:

(1) 在因特网普及之前,信息来源主要依赖于媒体报道。

(2) 很多发达国家的生产原材料在很大程度上依赖于从第三世界国家的进口。

(3) 依赖性太强的人,比较不容易培养独立自主的能力。

依靠 (yīkào) (v) :  nhờ; dựa vào

VD:

(1) 依靠大家的力量,我们公司才能提前完成今年的出口目标。

(2) 失业后,她只好依靠政府的救济生活。

(3) 她失去双亲后,顿时失去了生活的依靠。

靠 (kào) (v) : dựa; kê; tựa; dựa vào; nhờ vào

VD:

(1) 靠并购整合而继续生存下去的公司越来越多。

(2) 她靠在沙发上睡着了。

(3) 依山靠海的别墅价格最高。

  1. 广泛 广大

广泛 (guǎngfàn) (adj, phó từ) : phổ biến; đông đảo; rộng rãi; rộng khắp

VD:

(1) 这本杂志因涉及的题材广泛而受到广大群众的欢迎。

(2) 网络的普及对现代人的生活有着广泛的影响。

(3) 为了广泛征求顾客的意见,以提高服务质量,饭店及宾馆一般都设有意见箱。

广大 (guǎngdà) (adj) : rộng; rộng rãi; rộng lớn (diện tích, không gian); to lớn (phạm vi, quy mô); nhiều; đông; đông đảo (số người)

VD:

(1) 人一旦成名,一举一动都会受到广大群众的瞩目。

(2) 中国人口众多,任何产品都可能有广大的消费群体。

  1. 关注 关心

关注 (guānzhù) (n, v) : quan tâm; săn sóc; lo lắng; chăm nom; chú ý; quan tâm coi trọng; để ý tới

VD:

(1) 证券交易所大厅内每天都聚集着很多关注股市行青的股民。

(2) 国际刑警组织已经开始关注跨国贩卖人口案件。

(3) 总裁表达了对此事的关注(关心)。

关心 (guānxīn) (n, v) :  quan tâm; lo lắng; trông nom; chú ý (người hoặc sự vật)

VD:

(1) 关心员工的福利是加强员工对公司的忠诚度、提高生产效率的有效手段。

(2) 教育改革问题是全世界每个国家都普遍关心的问题。

(3) 开发电子商务的企业,关心的不只是技术,而且还包括如何树立名牌、打开市场等问题。

  1. 面临 面对

面临 (miànlín) (v) : đối mặt; đứng trước; gặp phải (khó khăn, vấn đề, tình hình)

VD:

(1) 尽管面临重重困难,公司还是以员工的利益为重。

(2) 面临压力的时候,尤其需要仔细考虑、冷静处理,才能避免失误。

(3) 目前网络公司都面临着激烈的竞争,建立公司品牌是公司生存下去的关键。

面对 (miàn duì) (v) : đối diện, đối mặt

VD:

(1) 这是她首次面对董事会提出下季度的生产计划。

(2) 海关大楼和工商银行大厦都面对着外滩。

(3) 除非公司面对现实,关闭亏损工厂,否则经营状况不可能改变。

(4) 在市场供求不断变化的情况下,任何国家随时都有可能面对货币贬值的压力。

(5) 面对着火山爆发的威胁,地质学家仍然深入现场收集第一手资料。