Xem các bài khác ở đây


Tập 069


Lời + dịch

第69 集:小迪的拍卖会。

Dì 69 jí : Xiǎo dí de pāi mài huì

Tập 69: Buổi bán đấu giá của Tiểu Địch.

 

浩浩:小迪姐姐能给我吃点吗?

Hào hào: Xiǎo dí jiě jiě néng gěi wǒ chī diǎn ma?

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch cho em ăn một ít được không?

小迪:不行。你自己有零食的。

Xiǎo dí: Bù xíng. Nǐ zìjǐ yǒu língshí de.

Tiểu Địch: Không được. Em cũng có đồ ăn của em mà.

浩浩:小气鬼。

Hào hào: Xiǎo qì guǐ.

Hạo Hạo: Đồ nhỏ mọn.

小迪:都过期一个月了。

Xiǎo dí: Dōu guòqī yī gè yuè le.

Tiểu Địch: Đã hết hạn một tháng rồi.

浩浩:大胖,看到没有?这个世界就是这样。独吃是没有好下场的。

Hào hào: Dà pàng, kàn dào méi yǒu? Zhège shìjiè jiùshì zhèyàng. Dúchī shì méi yǒu hǎo xià chǎng de.

Hạo Hạo: Nhìn thấy chưa Mập Ú? Thế giới này chính là như vậy. Ăn một mình là không có kết thúc tốt đẹp.

小迪:这个,过期半个月的。这个,都过期三个月了。这个,六个月,这个,不会吧,都过期三年了。怎么办啊?我怎么老在吃马上要过期的零食呢?我什么时候才能吃到意大利巧克力呢?将来我挣到钱我第一件事就是去买意大利巧克力吃。不行。我现在就要实现这个目标,零食换钱。零食一元起价,自由竞拍。

Xiǎo dí: Zhège, guòqī bàn gè yuè de. Zhège, dōu guòqī sān gè yuèle. Zhège, liù gè yuè, zhège, bù huì ba, dōu guòqī sān nián le. Zěnme bàn a? Wǒ zěnme lǎozài chī mǎshàng yào guòqī de língshí ne? Wǒ shénme shíhòu cáinéng chī dào yìdàlì qiǎokèlì ne? Jiānglái wǒ zhēng dào qián wǒ dì yī jiàn shì jiùshì qù mǎi yìdàlì qiǎokèlì chī. Bùxíng. Wǒ xiànzài jiù yào shíxiàn zhège mùbiāo, língshí huànqián. Língshí yīyuán qǐjià, zìyóu jìngpāi.

Tiểu Địch: Cái này hết hạn đã nữa tháng rồi. Cái này hết hạn 3 tháng rồi. Cái này 6 tháng, cái này, không phải chứ, đã hết hạn 3 năm rồi làm sao đây? Sao mình cứ ăn đồ ăn sắp hết hạn hoài vậy chứ? Khi nào mình mới có thể ăn sôcôla của Ý đây? Sau này mình kiếm được tiền thì việc đầu tiên là mình phải đi mua sôcôla của Ý! Không được. Bây giờ tôi phải thực hiện cái mục tiêu này lấy đồ ăn vặt đổi lấy tiền. Đồ ăn vặt giá khởi điểm 1 tệ, tự do cạnh tranh.

吴贤慧,太奶奶,大迪:拍卖零食,有意思。这个小迪真有意思。就是啊!她怎么想出来的?

Wú xiánhuì, tài nǎinai, dà dí: Pāimài língshí, yǒuyìsi. Zhège xiǎo dí zhēn yǒuyìsi. Jiùshì a! Tā zěnme xiǎng chūlái de?

Ngô Hiền Tuệ, cụ, Đại Địch: Đấu giá đồ ăn, rất thú vị. Con bé Tiểu Địch này thật sự rất thú vị. Đúng a! Nó làm sao có thể nghĩ ra cách này?

小迪:总算分完了。这堆过期了,扔掉。太奶奶岁数大,不怎么吃零食就藏在她那。我要吃意大利巧克力。别跑,巧克力我来了。十号零食,薯片。

Xiǎo dí: Zǒngsuàn fēnwán le. Zhè duī guòqī le, rēng diào. Tài nǎinai suìshu dà, bù zěnme chī língshí jiù cáng zài tā nà. Wǒ yào chī yìdàlì qiǎokèlì. Bié pǎo, qiǎokèlì wǒ lái le. Shí hào líng shí, shǔpiàn.

Tiểu Địch: Coi như đã chia xong rồi. Đống đồ ăn hết hạn nên vứt đi. Cụ tuổi đã cao, chẳng ăn đồ vặt làm cái gì, nên giữ ở chỗ cụ đi. Mình muốn ăn sô cô la của Ý. Đừng chạy, sôcôla tao đến đây. Đồ ăn vặt số 10 là khoai tây.

浩浩:什么味道的?

Hào hào: Shénme wèidào de?

Hạo Hạo: Mùi vị gì thế?

小迪:烧烤。你要吗?

Xiǎo dí: Shāo kǎo. Nǐ yào ma?

Tiểu Địch: Vị nướng. Em có muốn không?

浩浩:不要。

Hào hào: Bùyào.

Hạo Hạo: Không muốn.

小迪:有人要吗?我都推荐十个了,你们就没有一个喜欢的吗?

这些零食都没有过期啊!你看这个,还有一天啊。好吧!我真诚善良勇敢的想拍卖零食,你们都不要。那。。。为了感谢大家来参加拍卖会这些零食我就免费送给大家。

Xiǎo dí: Yǒu rén yào ma? Wǒ dōu tuījiàn shí gè le, nǐmen jiù méi yǒu yī gè xǐhuān de ma? Zhè xiē líng shí dōu méi yǒu guòqī a! Nǐ kàn zhège, hái yǒu yī tiān a. Hǎo ba! Wǒ zhēn chéng, shàn liáng, yǒng gǎn de xiǎng pāi mài líng shí, nǐmen dōu bù yào. Nà… Wèile gǎn xiè dàjiā lái cānjiā pāimàihuì zhè xiē língshí wǒ jiù miǎn fèi sòng gěi dàjiā.

Tiểu Địch: Có người nào muốn không? Con đã giới thiệu 10 cái rồi mà mọi người không thích cái nào sao? Số đồ ăn vặt này chưa hết hạn đâu! Mọi người xem cái này đi, vẫn còn một ngày nhá. Được rồi! Con chân thành, lương thiện, dũng cảm muốn bán đấu giá đồ ăn vặt thì mọi người đều không muốn . Vậy… Vì cảm ơn mọi người đến tham gia phiên đấu giá này tất cả đồ ăn vặt này con tặng miễn phí cho mọi người.

浩浩:真的。

Hào hào: Zhēn de.

Hạo Hạo: Thật sao?

小迪:给你这个,就是你的了。

Xiǎo dí: Gěi nǐ zhège, jiù shì nǐ de le.

Tiểu Địch: Cho em cái này, nó là của em rồi.

浩浩:这个,是我的零食吧。小迪姐姐这个就是我从你那里赢过来的零食啊!怎么到你那里去了。

Hào hào: Zhège, shì wǒ de língshí ba. Xiǎo dí jiě jiě zhè ge jiù shì wǒ cóng nǐ nà lǐ yíng guò lái de língshí a! Zěnme dào nǐ nàlǐ qù le.

Hạo Hạo: Cái này, là đồ ăn vặt của em. Chị Tiểu Địch cái này chính là đồ ăn mà em đã thắng được từ chị mà! Làm sao nó ở chỗ của chị.

小迪:我也不知道。不过,在谁的地盘上就是谁的。

Xiǎo dí: Wǒ yě bù zhīdào. Bù guò, zài shuí de dìpán shàng jiù shì shuí de.

Tiểu Địch: Chị cũng không biết. Nhưng, nó ở địa bàn của ai thì chính là của người đó.

浩浩:可是。

Hào hào: Kě shì.

Hạo Hạo: Nhưng.

小迪:在我的地盘上我做主。谁让你们的零食跑到我的地盘上了。

Xiǎo dí: Zài wǒ de dìpán shàng wǒ zuò zhǔ. Shuí ràng nǐmen de língshí pǎo dào wǒ de dìpán shàng le.

Tiểu Địch: Trên địa bàn của chị thì chị làm chủ. Ai bảo đồ ăn vặt của mọi người chạy đến địa bàn của con.

浩浩:好吧!

Hào hào: Hǎo ba!

Hạo Hạo: Được rồi!

小迪:一分钱没放进去反倒白送了那么多零食。下一轮我一定要捞回来。书上说了,这叫欲什么?对,欲擒故纵。为了再感谢大家的光临,避免上次出现流拍的情况,我决定降价拍卖所有零食打五折后开拍。这个零食,十元起拍。

Xiǎo dí: Yī fēn qián méi fàng jìn qù, fǎn dào bái sòng le nàme duō líng shí. Xià yī lún wǒ yīdìng yào lāo huí lái. Shū shàng shuō le, zhè jiào yù shénme? Duì, yù qín gù zòng. Wèile zài gǎn xiè dàjiā de guāng lín, bìmiǎn shàng cì chū xiàn liú pāi de qíngkuàng, wǒ juédìng jiàngjià pāimài suǒyǒu língshí dǎ wǔzhé hòu kāi pāi. Zhège líng shí, shí yuán qǐ pāi.

Tiểu Địch: Một đồng tiền còn chưa bỏ vào được, lại còn tặng không bao nhiêu là đồ ăn vặt như thế. Lượt tới mình nhất định phải kiếm lại. Trong sách nói rồi, đây gọi là dục gì nhỉ? Đúng rồi, “dục cầm cố tún” (lạt mềm buộc chặt). Để cảm ơn sự tham gia của mọi người một lần nữa, tránh xuất hiện tình trạng như lần trước, con quyết định giảm giá tất cả các loại đồ ăn vặt 50% rồi bắt đầu đấu giá giảm. Đồ ăn vặt này, giá khởi điểm 10 tệ.

浩浩:真的。

Hào hào: Zhēn de.

Hạo Hạo: Thật sao?

小迪:真的。买回来花了我二十元呢!

Xiǎo dí: Zhēn de. Mǎi huí lái huā le wǒ èr shí yuán ne!

Tiểu Địch: Thật. Lúc mua về chị phải tốn 20 đồng đó!

浩浩:那太好了,快点开始吧!

Hào hào: Nà tài hǎo le, kuài diǎn kāishǐ ba!

Hạo Hạo: Vậy tốt quá rồi! Bắt đầu nhanh đi chứ !

大迪:是啊!

Dà dí: Shì a!

Đại Địch: Đúng rồi a!

浩浩:九元

Hào hào: Jiǔ yuán

Hạo Hạo: 9 tệ

太奶奶:八元

Tài nǎinai: Bā yuán

Cụ: 8 tệ.

小迪:看来他们上勾了。没想到这么火爆。

Xiǎo dí: Kànlái tāmen shànggōu le. Méi xiǎng dào zhème huǒbào.

Tiểu Địch: Xem ra mọi người đều bị cám dỗ rồi. Không ngờ sôi nổi như vậy.

陈卫霖:一元。

Chén wèi lín: Yī yuán.

Trần vệ Lâm: 1 tệ.

小迪:一元,什么情况啊!

Xiǎo dí: Yī yuán, shénme qíng kuàng a!

Tiểu Địch: 1 tệ, chuyện gì đây

浩浩:九角。

Hào hào: Jiǔ jiǎo.

Hạo Hạo: 9 hào.

小迪:等一下。。。怎么就九角了,我说的是十元起拍啊!

Xiǎo dí: Děng yī xià… Zěnme jiù jiǔ jiǎo le, wǒ shuō de shì shí yuán qǐ pāi a!

Tiểu Địch: Đợi 1 chút… làm sao 9 hào được chị nói giá ban đầu là 10 tệ mà!

大迪:没错啊!不过你又没说规则,低价竞拍也是拍呀!

Dà dí: Méi cuò a! Bù guò nǐ yòu méi shuō guīzé dījià jìngpāi yě shì pāi ya!

Đại Địch: Không sai! Nhưng em lại không nói quy tắc, đấu giá rẻ cũng là đấu giá rồi!

小迪:那不行。

Xiǎo dí: Nà bù xíng.

Tiểu Địch: vậy không được.

大迪:拍卖都开始了,谁叫你一开始不说规则,我出五角。

Dà dí: Pāimài dōu kāishǐ le, shuí jiào nǐ yī kāishǐ bù shuō guīzé, wǒ chū wǔ jiǎo.

Đại Địch: Đấu gía bắt đầu rồi, ai kêu em lúc đầu không nói quy tắc, chị trả 5 hào.

浩浩:一角。

Hào hào: Yī jiǎo.

Hạo Hạo: 1 hào.

小迪:一角一次两次三次,成交。这个零食十五元起拍。

Xiǎo dí: Yī jiǎo yī cì liǎng cì sān cì, chéngjiāo. Zhège língshí shíwǔ yuán qǐpāi.

Tiểu Địch: 1 hào lần thứ 1 lần thứ 2 lần thứ 3, chốt. Đồ ăn này giá khởi điểm 15 tệ.

大迪:一元。

Dà dí: Yī yuán.

Đại Địch: 1tệ.

小迪:一元一次两次三次,成交。

Xiǎo dí. Yī yuán yī cì liǎng cì sān cì, chéngjiāo.

Tiểu Địch: 1 tệ lần thứ ,lần thứ 2, lần thứ 3, chốt.

大家:十元,九元,八元,七,六,五,四,三,二,一,九角。

Dà jiā: Shí yuán, jiǔ yuán, bā yuán, qī, liù, wǔ, sì, sān, èr, yī, jiǔ jiǎo

Mọi người: 10 tệ, 9 tệ, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1, 9 hào.

小迪:两元一次两次三次,成交。五角一次两次三次,成交。一分一次两次三次,成交。我的零食。渴死我了。

Xiǎo dí: Liǎng yuán yī cì liǎng cì sān cì, chéngjiāo. Wǔ jiǎo yī cì liǎng cì sān cì, chéngjiāo. Yī fēn yī cì liǎng cì sān cì, chéngjiāo. Wǒ de língshí. Kě sǐ wǒ le.

Tiểu Địch: 2 tệ lần thứ 1, lần thứ 2, lần thứ 3, chốt giá. 5 hào lần thứ 1, lần thứ 2, lần thứ 3, chốt giá. 1 xu lần thứ 1, lần thứ 2, lần thứ 3, chốt giá. Đồ ăn vặt của tôi. Khát chết mất.

太奶奶:我也要拍卖,我先把规则说了,高价竞拍,价高者得。

Tài nǎi nai: Wǒ yě yào pāimài, wǒ xiān bǎ guīzé shuō le, gāojià jìngpāi, jià gāo zhě dé.

Cụ: Cụ cũng muốn bán đấu giá, đầu tiên tôi sẽ nói quy tắc, đấu giá tăng, người đưa giá cao nhất sẽ thắng.

小迪:太奶奶,这是我的零食。

Xiǎo dí: Tài nǎi nai, zhè shì wǒ de líng shí.

Tiểu Địch: Cụ, đây là đồ ăn vặt của cháu mà.

太奶奶:是吗?零食上有你的名字?谁能证明?

Tài nǎi nai: Shì ma? Líng shí shàng yǒu nǐ de míng zì? Shuí néng zhèngmíng?

Cụ: Thật không? Trên đồ ăn có tên của cháu à? Ai có thể chứng minh?

小迪:我。。。太奶奶您这么大岁数肯定不吃零食了。

Xiǎo dí: Wǒ… Tài nǎi nai nín zhème dà suìshu kěn dìng bù chī língshí le.

Tiểu Địch: Cháu… Cụ lớn tuổi như vậy chắc chắn sẽ không ăn đồ ăn vặt.

太奶奶:谁说的,你看。

Tài nǎi nai: Shuí shuō de, nǐ kàn.

Cụ: Ai nói đấy, cháu xem đi.

小迪:可这明明就是我的零食。

Xiǎo dí: Kě zhè míngmíng jiù shì wǒ de língshí.

Tiểu Địch: Nhưng rõ ràng đây là đồ ăn vặt của con.

太奶奶:那我就不知道了。这是在我的地盘上发现的,就是我的,我的地盘也是我做主。小迪,你之前说过在谁的地盘上就是谁的。

Tài nǎi nai: Nà wǒ jiù bù zhīdào le. Zhè shì zài wǒ de dìpán shàng fāxiàn de, jiù shì wǒ de, wǒ de dìpán yě shì wǒ zuò zhǔ. Xiǎo dí, nǐ zhīqián shuō guò zài shuí de dìpán shàng jiù shì shuí de.

Cụ: Vậy cụ cũng không biết. Đồ ăn này cụ phát hiện trên địa bàn của cụ thì chính là của cụ, ở địa bàn của cụ thì cụ làm chủ. Tiểu Địch, lúc trước cháu đã từng nói ở trên địa bàn của ai thì chính là của người đó.

小迪:可是。

Xiǎo dí: Kě shì.

Tiểu Địch: Nhưng.

太奶奶:这包撕开了的十五元起拍。

Tài nǎi nai: Zhè bāo sīkāi le de shíwǔ yuán qǐpāi.

Cụ: Gói này bóc ra rồi thì giá khởi điểm là 15 tệ.

浩浩:二十元。

Hào hào: Èrshí yuán.

Hạo Hạo: 20 tệ.

大迪:二十五

Dà dí: Èrshí wǔ.

Đại Địch: 25 tệ.

吴贤慧:三十。

Wú xián huì: Sān shí.

Ngô Hiền Tuệ: 30 tệ.

小迪:这可是撕开了,都吃过的零食啊。

Xiǎo dí: Zhè kěshì sī kāi le, dōu chīguò de língshí a.

Tiểu Địch: Nhưng cái này bóc rồi, đồ cũng ăn rồi mà.

陈卫霖:三十五元。

Chén wèi lín: Sān shí wǔ yuán.

Trần Vệ Lâm: 35 tệ.

太奶奶:三十五元一次,三十五元两次,三十五元三次,成交。

Tài nǎi nai: Sān shí wǔ yuán yī cì, sān shí wǔ yuán liǎng cì, sān shí wǔ yuán sān cì, chéngjiāo.

Cụ: 35 tệ lần thứ 1, 35 tệ lần thứ 2, 35 tệ lần thứ 3, chốt giá.

小迪:这包零食也就十二块钱买的,你们都怎么了。

Xiǎo dí: Zhè bāo língshí yě jiù shí èr kuài qián mǎi de, nǐ men dōu zěnme le?

Tiểu Địch: Cái gói đồ ăn này lúc mua có 12 đồng, mọi người làm sao vậy?

大家:五元,十五元,二十元,五十元。

Dà jiā: Wǔ yuán, shí wǔ yuán, èr shí yuán, wǔ shí yuán.

Mọi người: 5 tệ, 15 tệ, 20 tệ, 50 tệ.

太奶奶:二十元成交,三十五元成交,五十元成交。这是最后一个零食五元起拍。

Tài nǎi nai: Èr shí yuán chéng jiāo, sān shí wǔ yuán chéng jiāo, wǔ shí yuán chéng jiāo. Zhè shì zuìhòu yī gè língshí wǔ yuán qǐ pāi.

Cụ: 20 tệ chốt giá, 35 tệ chốt giá, 50 tệ chốt giá. Đây là gói đồ ăn cuối cùng giá khởi điểm 5 tệ.

浩浩:这是小迪姐姐从我手里赢过去,我要,六元。

Hào hào: Zhè shì xiǎo dí jiě jiě cóng wǒ shǒu lǐ yíng guò qù, wǒ yào, liù yuán.

Hạo Hạo: Đây là đồ ăn vặt chị Tiểu Địch thắng được từ trong tay của con, con muốn, 6 tệ.

小迪:我要。。。七元。

Xiǎo dí: Wǒ yào…qī yuán

Tiểu Địch: Con cũng muốn 7 tệ.

浩浩:八元。

Hào hào: Bā yuán

Hạo Hạo: 8 tệ.

小迪:我要,我的所有零钱。

Xiǎo dí: Wǒ yào, wǒ de suǒyǒu língqián.

Tiểu Địch: Cháu muốn, tất cả tiền tiêu vặt của mình.

浩浩:我书包里还有。

Hào hào: Wǒ shū bāo lǐ hái yǒu.

Hạo Hạo: Trong túi cháu vẫn còn.

太奶奶:好。十七元一次,十七元两次,十七元三次,成交。

Tài nǎi nai: Hǎo. Shí qī yuán yī cì, shí qī yuán liǎng cì, shí qī yuán sān cì, chéngjiāo.

Cụ: Được. 17 tệ lần thứ 1, 17 tệ lần thứ 2, 17 tệ lần thứ 3, chốt giá.

小迪:啊!我的零食,我的零花钱。不会吧!这真的是我唯一幸存的一个零食,我先吃。

Xiǎo dí: A! Wǒ de líng shí, wǒ de línghuāqián. Bù huì ba! Zhè zhēnde shì wǒ wéiyī xìngcún de yī gè língshí, wǒ xiān chī.

Tiểu Địch: A! Đồ ăn của mình, tiền của mình. Không phải thế chứ! Đây là đồ ăn còn sót lại duy nhất của mình, mình ăn trước đã.

吴贤慧:小迪,你的牙齿检查结果出来了。你有虫牙,必须戒掉零食。这个零食就是你最后的零食了。

Wú xián huì: Xiǎo dí, nǐ de yáchǐ jiǎnchá jiéguǒ chūlái le. Nǐ yǒu chóngyá, bìxū jièdiào língshí. Zhège língshí jiù shì nǐ zuìhòu de língshí le.

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch, kết quả kiểm tra răng của con đã có rồi. Con có răng sâu, nhất định phải cai hết đồ ăn vặt. Món đồ ăn vặt này chính là món đồ ăn cuối cùng của con.

陈卫霖:还真是没想到小迪居然有这么多的零食,难道我的鸡腿就那么的难吃吗?

Chén wèi lín: Hái zhēn shì méi xiǎng dào xiǎo dí jūrán yǒu zhème duō de língshí, nán dào wǒ de jī tuǐ jiù nàme de nánchī ma?

Trần Vệ Lâm: Thật sự không ngờ Tiểu Địch lại có nhiều đồ ăn vặt như vậy, chẳng lẽ cái chân gà của anh khó ăn đến thế cơ à?

吴贤慧: 这下知道了吧!我说还是太奶奶招厉害呀,给我们钱,把小迪隐藏的零食都给买走了。

Wú xián huì: Zhè xià zhīdào le ba! Wǒ shuō hái shì tài nǎinai chāo lì hài ya, gěi wǒmen qián, bǎ xiǎo dí yǐn cáng de líng shí dōu gěi mǎi zǒu le.

Ngô Hiền Tuệ: Lần này thì biết rồi chứ! Em đã nói vẫn là cụ siêu lợi hại, cho chúng ta tiền, lại bán hết được số đồ ăn vặt mà Tiểu Địch cất giữ.

大迪:关键是,还把小迪会拿去买零食的钱也收缴了。

Dà dí: Guānjiàn shì, hái bǎ xiǎodí huì ná qù mǎi língshí de qián yě shōujiǎo le.

Đại Địch: Điều quan trọng là, số tiền mà Tiểu Địch định lấy đi mua quà vặt cũng đã bị tịch thu rồi.

吴贤慧:再这么吃下去的话估计小迪的牙齿也被虫吃光了。

Wú xián huì: Zài zhème chī xiàqù de huà gūjì xiǎo dí de yáchǐ yě bèi chóng chī guāng le.

Ngô Hiền Tuệ: Nếu tiếp tục ăn quà vặt thì đoán chừng răng của Tiểu Địch sẽ bị sâu ăn hết.

大迪:可这堆零食怎么办呢?

Dà dí: Kě zhè duī língshí zěnme bàn ne?

Đại Địch: Nhưng đống đồ ăn này làm sao đây?

大迪:浩浩,你也想长虫牙吗?

Dà dí: Hào hào, nǐ yě xiǎng zhǎng chóngyá ma?

Đại Địch: Hạo Hạo, em cũng muốn có răng sâu à?

浩浩:先吃了再说

Hào hào: Xiān chī le zài shuō.

Hạo Hạo: Ăn trước đã rồi nói.

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa
[FLASHSALELTL] 27 bạn mua BỘ LÝ TIỂU LONG COMBO17 GIÁ CHỈ CÒN 199k FREESHIP COD TOÀN QUỐC! Bộ tập viết Tiếng Trung huyền thoại Lý Tiểu Long 3200 phiên bản 2017 combo17 bìa dễ thương gồm 3200 chữ khắc chìm hoàn toàn khác nhau bao gồm: - 1 bút + 17 ruột + thiết bị chống mỏi tay. Mỗi ruột viết được hơn 3000 chữ. Mực tự bay màu sau 10 – 15 phút - 2 quyển Thượng + HẠ làm bằng chất liệu bìa cực cứng và bền có 3200 chữ khắc chìm khác nhau, có tiếng - Trung font PC + Pinyin (bính âm). 2 Quyển này dùng vĩnh viễn vì sử dụng mực tự bay màu - Bảng cứng chú thích tiếng Việt, Hán Việt, phiên âm cho từng chữ trong bộ - Link hướng dẫn viết từng nét cho từng chữ và phát âm BẠN ĐƯỢC TẶNG GÌ NGAY SAU KHI MUA Tài khoản VIP trị giá 200k, được truy cập không giới hạn vĩnh viễn mọi giáo trình, mọi bài chia sẻ kiến thức tại website dạy tiếng Trung có lượt truy cập lớn nhất Việt Nam hiện nay: kienthuctiengtrung . com - Link dạy các quy tắc viết chữ THẦN THÁNH của tiếng Trung - Link có phần phát âm, hướng dẫn viết từng nét cho từng chữ trong bộ Lý Tiểu Long 3200 chữ này - Link gần 200 bài giáo trình nghe SLOW-CHINESE có dịch tiếng Việt và phần tải file mp3 - Link bao gồm file mp3, pinyin, tiếng Hán tiếng Việt của giáo trình 6 quyển Trần Thị Thanh Liêm - Link bảng BÍNH ÂM có file nghe các phần PINYIN của tiếng Trung Quốc - Link tổng hợp các vấn đề dành cho các bạn tự học - Link AUIDO nghe 999 bức thư viết cho bản thân VẬY 27 BẠN ĐẦU TIÊN MUA SẼ CÓ THÊM KHUYẾN MÃI GÌ - Miễn phí vận chuyển toàn quốc (Freeship) - Nhận hàng kiểm tra hàng nhận hàng mới phải thanh toán (COD) - Trở thành khách hàng VIP của kienthuctiengtrung . com và được ưu đãi lớn khi mua các sản phẩm SÁCH TỰ HỌC và các SẢN PHẨM HỖ TRỢ khác chuẩn bị ra mắt - Được hỗ trợ, tư vấn tối đa các vấn đề kiến thức tiếng Trung và nhất là phần TỰ HỌC TẤT CẢ CHỈ VỚI TỪ #199k (giá gốc 380k) CÁCH THỨC ĐẶT HÀNG – CÁCH 01: #Comment hoặc #Inbox ngay dưới bài này: FLASHSALELTL – Tên người nhận – SĐT người nhận – Địa chỉ cụ thể (có phường xã). Ví dụ: FLASHSALELTL – Dũng – 0941656789 – 65 Võ Văn Dũng, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Hà Nội. – CÁCH 02: Nhắn tin đến số Hotline 01234531468 nội dung: FLASHSALELTL – Tên người nhận – SĐT người nhận – Địa chỉ cụ thể (có phường xã). Ví dụ: FLASHSALELTL – Dũng – 01234531468 – 65 Võ Văn Dũng, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Hà Nội. NGAY KHI NHẬN ĐƯỢC HÀNG CÁC BẠN #Inbox Pages Học Tiếng Trung Quốc thông báo đã nhận được hàng để bên mình gửi LINK HỖ TRỢ HỌC và TÀI KHOẢN VIP nhé!

Posted by Học Tiếng Trung Quốc on Wednesday, July 26, 2017
Loading...