Loading...

Xem các bài khác ở đây


Tập 029 – 睡美人的期中考试


Lời + dịch

Loading...

第29集: 睡美人的期中考试

Dì 29 jí: Shuì měirén de qīzhōng kǎoshì

Tập 29: Kì thi giữa kì của người đẹp ngủ trong rừng

老师:刚才讲的重点,大家回去一定要好好复习,我在提醒你们一遍,还有三天就是期中测试了,曾经做过的作业题十分重要,要多看,多记,知道了吗?

Loading...

Lǎoshī: Gāngcái jiǎng de zhòngdiǎn, dàjiā huíqù yīdìng yào hǎohǎo fùxí, wǒ zài tíxǐng nǐmen yībiàn, háiyǒu sān tiān jiùshì qīzhōng cèshì le, céngjīng zuòguò de zuòyè tí shífèn zhòngyào, yào duō kàn, duō jì, zhīdào le ma?

Thầy Giáo: Những điểm trọng yếu thầy vừa giảng, các em về nhà nhất định phải ôn tập cho tốt nhé, thấy nhắc nhở các em một lần nữa, còn có 3 ngày là thì giữa kỳ rồi, những bài tập về nhà đã từng làm qua là vô cùng quan trọng, phải xem lại nhiều lần, ghi nhớ lại, biết chưa?

同学们:知道了!

Tóngxuémen: Zhīdào le!

Học sinh: Vâng ạ!

老师:好。放学

Loading...

Lǎoshī: Hǎo. Fàngxué.

Thầy giáo: Được rồi. Cả lớp nghỉ.

雷达:小迪,我们一起走吧。

Léidá: Xiǎo dí, wǒmen yīqǐ zǒu ba.

Lôi Đạt: Tiểu Địch, bọn mình cùng đi thôi.

Loading...

小迪:不要拿走我的爆米花

Xiǎo dí: Bùyào ná zǒu wǒ de bào mǐhuā.

Tiểu Địch: Đừng lấy bỏng ngô của tớ.

雷达:快醒醒,爆米花飞走了

Léidá: Kuài xǐng xǐng, bào mǐhuā fēi zǒule

Lôi Đạt: Mau tỉnh dậy đi, bỏng ngô bay đi hết rồi.

Loading...

小迪:我的爆米花呀,我的爆米花呢?

Xiǎo dí: Wǒ de bào mǐhuā ya, wǒ de bào mǐhuā ne?

Tiểu Địch: Bỏng ngô của tớ, bỏng ngô của tớ đâu?

雷达:哪有什么爆米花,那是你在做梦而己呀

Léidá: Nǎ yǒu shénme bào mǐhuā, nà shì nǐ zài zuòmèng ér jǐ ya.

Lôi Đạt: Làm gì có bỏng ngô ở đâu ra, đó là cậu đang nằm mơ thôi.

小迪:是吗?现在放学了吗?

Loading...

Xiǎo dí: Shì ma? Xiànzài fàngxué le ma?

Tiểu Địch: Thế à? Bây giờ tan học rồi à?

雷达:是啊,已经五点种了

Léidá: Shì a, yǐ jīng wǔ diǎn zhòng le

Lôi Đạt: Ừ, 5 giờ rồi đấy.

小迪:海洋公主梦游记就要开始了,我不跟你说了,我要赶紧回家看电视去了。

Xiǎo dí: Hǎiyáng gōngzhǔ mèngyóujì jiù yào kāishǐ le, wǒ bù gēn nǐ shuōle, wǒ yào gǎnjǐn huí jiā kàn diànshì qù le.

Tiểu Địch: Nhật ký mộng du của công chúa biển cả sắp bắt đầu rồi, tớ không nói chuyện với cậu nữa, tớ phải phi ngay về nhà xem tivi đây.

雷达:睡美人,作业本。马上期中考了,你不复习吗?

Léidá: Shuì měirén, zuòyè běn. Mǎshàng qīzhōng kǎo le, nǐ bù fùxí ma?

Lôi Đạt: Người đẹp ngủ trong rừng, vở bài tập của cậu này. Sắp thi giữa kỳ rồi, cậu không ôn à?

小迪:太好了,今天没有人跟我抢电视。姐姐,浩浩还没回来吗?

Xiǎo dí: Tài hǎole, jīntiān méiyǒu rén gēn wǒ qiǎng diànshì. Jiějiě, Hào hào hái méi huílái ma?

Tiểu Địch: Tốt quá, hôm nay không có ai tranh giành tivi với em. Chị, Hạo Hạo chưa về à?

大迪:他早就回来了,在里面做作业呢。

Dà dí: Tā zǎo jiù huílái le, zài lǐmiàn zuò zuòyè ne.

Đại Địch: Nó về lâu rồi, đang ở trong làm bài tập đó.

小迪:你真会说笑。浩浩怎么会那么自觉呢。浩浩,快出来,大结局开始了

Xiǎo dí: Nǐ zhēn huì shuōxiào. Hào hào zěnme huì nàme zìjué ne. Hào hào, kuài chūlái, dà jiéjú kāishǐ le.

Tiểu Địch: Chị thật biết nói đùa. Hạo Hạo sao lại có thể tự giác thế được. Hạo Hạo, mau ra đây, phần kết bắt đầu rồi.

浩浩:小迪姐姐。电视音量关小点行吗?我在做作业呢

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě. Diànshì yīnliàng guān xiǎo diǎn xíng ma? Wǒ zài zuò zuòyè ne.

Hào hào: Chị Tiểu Địch, tiếng tivi có thể vặn nhỏ xuống chút được không? Em đang làm bài tập.

小迪:天啊,你的眼圈怎么这么黑呀?我还以为家里多了一只熊猫呢

Xiǎo dí: Tiān a, nǐ de yǎnquān zěnme zhème hēi ya? Wǒ hái yǐwéi jiālǐ duōle yī zhī xióngmāo ne.

Tiểu Địch: Trời ơi, quầng mắt sao mà thâm thế kia? Chị còn tưởng trong nhà có thêm một con gấu.

浩浩:明天期中考试了,我要好好复习。不然对不起叔叔阿姨帮我请的家教

Hào hào: Míngtiān qīzhōng kǎoshì le, wǒ yào hǎohǎo fùxí. Bùrán duìbùqǐ shūshu āyí bāng wǒ qǐng de jiājiào.

Hào hào: Mai thi giữa kỳ rồi, em phải ôn tập cho tốt. Nếu không thì có lỗi với chú dì vì đã mời gia sư giúp em.

小迪:你真的不看电视了,零食。。。也不吃了吗?

Xiǎo dí: Nǐ zhēnde bù kàn diànshì le, língshí… yě bù chīle ma?

Tiểu Địch: Em không xem tivi thật à, đồ vặt…cũng không ăn à?

浩浩:我左手翻书,右手写字,还怎么能吃零食

Hào hào: Wǒ zuǒshǒu fān shū, yòushǒu xiězì, hái zěnme néng chī língshí?

Hào Hào: Tay trái em lật sách, tay phải em viết chữ, làm sao còn có thể ăn đồ ăn vặt được chứ?

大迪:浩浩,真没想到,家教可以让你变了一个人,你以前从不在意成绩的

Dà dí: Hào hào, zhēn méi xiǎngdào, jiājiào kěyǐ ràng nǐ biànle yīgè rén, nǐ yǐqián cóng bù zàiyì chéngjī de.

Đại Địch: Hạo Hạo, thật không ngờ, gia sư có thể làm em thay đổi hẳn một con người, em trước nay có quan tâm tới thành tích vậy đâu chứ.

浩浩:太奶奶说了,考得好会送我新的飞机模型,考不好就要没收我现在的。不跟你们说了。我要去学习了

Hào hào: Tài nǎinai shuōle, kǎo dé hǎo huì sòng wǒ xīn de fēijī móxíng, kǎo bù hǎo jiù yào mòshōu wǒ xiànzài de. Bù gēn nǐmen shuōle. Wǒ yào qù xuéxí le.

Hào Hào: Cụ nói rồi, thi tốt thì sẽ tặng em một mô hình máy bay mới, thi không tốt thì sẽ tịch thu cái mô hình bây giờ của em. Không nói với mấy chị nữa. Em phải đi học bài đây.

大迪:看来爱好真的会改变一个人

Dà dí: Kàn lái àihào zhēn de huì gǎibiàn yīgè rén

Đại Địch: Xem ra sở thích thực sự có thể thay đổi một con người.

小迪:实在太可怜了。我现在的心情很复杂。既同情他,又觉得很欣喜

Xiǎo dí: Shízài tài kělián le. Wǒ xiànzài de xīnqíng hěn fùzá. Jì tóngqíng tā, yòu juédé hěn xīnxǐ.

Tiểu Địch: Thật là đáng thương quá. Tâm trạng của em bây giờ rất phức tạp. Vừa thông cảm với nó, vừa cảm thấy rất vui.

大迪:你欣喜什么呀?

Dà dí: Nǐ xīnxǐ shénme ya?

Đại Địch: Em vui cái gì chứ?

小迪:因为没有人跟我抢电视和零食了呀

Xiǎo dí: Yīnwèi méiyǒu rén gēn wǒ qiǎng diànshì hé língshí le ya.

Tiểu Địch: Bởi vì không có ai tranh giành tivi và đồ vặt với em nữa.

大迪:小迪,难道你就没有期中考试吗

Dà dí: Xiǎo dí, nándào nǐ jiù méiyǒu qīzhōng kǎoshì ma?

Đại Địch: Tiểu Địch, lẽ nào em không phải thi giữ kỳ à?

小迪:没有啊。不仅没有期中测试,甚至老师都没有布置作业呢,能到这所学校念书,实在是太幸福了

Xiǎo dí: Méiyǒu a. Bùjǐn méiyǒu qīzhōng cèshì, shènzhì lǎoshī dōu méiyǒu bùzhì zuòyè ne, néng dào zhè suǒ xuéxiào niànshū, shízài shì tài xìngfú le.

Tiểu Địch: Không ạ. Không chỉ không có thi giữa kỳ, thậm chí thầy cũng không cho bài tập về nhà, được đến ngôi trường này học, thật sự là quá hạnh phúc.

大迪:全市中小学都有的期中考试,怎么会你们没有啊

Dà dí: Quánshì zhōng xiǎoxué dōu yǒu de qīzhōng kǎoshì, zěnme huì nǐmen méiyǒu a

Đại Địch: Các trường tiểu học trong toàn thành phố đều có thi giữa kỳ, làm sao mà trường em không có được?

老师:下面,请同桌的同学,交换作业本检查,我们互相看看有什么问题

Lǎoshī: Xiàmiàn, qǐng tóng zhuō de tóngxué, jiāohuàn zuòyè běn jiǎnchá, wǒmen hùxiāng kàn kàn yǒu shénme wèntí.

Thầy Giáo: Tiếp theo, những bạn ngồi cùng bàn, trao đổi vở bài tập cho nhau để kiểm tra, chúng ta kiểm tra lẫn nhau xem có vấn đề gì không.

小迪:雷达,发生什么事了?

Xiǎo dí: Léidá, fāshēng shénme shì le?

Tiểu Địch: Lôi Đạt, có chuyện gì thế?

雷达:老师让交换作业本检查,你的作业本呢

Léidá: Lǎoshī ràng jiāohuàn zuòyè běn jiǎnchá, nǐ de zuòyè běn ne?

Lôi Đạt: Thầy giáo bảo trao đổi vở bài tập để kiểm tra, vở bài tập của cậu đâu?

小迪:什么作业本,检查什么

Xiǎo dí: Shénme zuòyè běn, jiǎnchá shénme?

Tiểu Địch: Vở bài tập gì, kiểm tra cái gì?

雷达:你不知道老师昨天布置了作业的吗?糟了,我忘记你昨天根本就没有带作业本回家呀。

Léidá: Nǐ bù zhīdào lǎoshī zuótiān bùzhì le zuòyè de ma? Zāole, wǒ wàngjì nǐ zuótiān gēnběn jiù méiyǒu dài zuòyè běn huí jiā ya.

Lôi Đạt: Cậu không biết hôm qua thầy giao bài tập về nhà à? Toi rồi, tớ quên mất là hôm qua cậu còn không mang vở bài tập về nhà nữa.

小迪:怎么办,千万别让老师发现,不然我又要被罚了

Xiǎo dí: Zěnme bàn, qiān wàn bié ràng lǎoshī fāxiàn, bùrán wǒ yòu yào bèi fá le

Tiểu Địch: Làm thế nào đây, nhất định đừng có để thầy giáo phát hiện nhé, nếu không tớ lại bị phạt đấy.

老师:不要让我发现什么呢,小迪同学

Lǎoshī: Bùyào ràng wǒ fāxiàn shénme ne, xiǎo dí tóngxué?

Thầy Giáo: Không để tôi phát hiện cái gì, em Tiểu Địch?

小迪:惨了

Xiǎo dí: Cǎnle

Tiểu Đich: Thảm rồi!!!!

老师:让我看看你的作业本。小迪,这是你的作业本吗?为什么除了封面有你的名字,里面一个字也没有啊

Lǎoshī: Ràng wǒ kàn kàn nǐ de zuòyè běn, xiǎo dí. Zhè shì nǐ de zuòyè běn ma? Wèishéme chúle fēngmiàn yǒu nǐ de míngzì, lǐmiàn yīgè zì yě méiyǒu a?

Thầy Giáo: Để tôi xem vở bài tập của em nào, Tiểu Địch. Đây là vở bài tập của em à? Tại sao ngoài cái bìa vở có tên em ra thì bên trong một chữ cũng không có vậy?

小迪:里面,应该有什么

Xiǎo dí: Lǐmiàn, yīnggāi yǒu shénme?

Tiểu Địch: Bên trong, phải có cái gì cơ ạ?

老师:你居然半个学期没有做过作业,两天后的期中考试你打算怎么办

Lǎoshī: Nǐ jūrán bàn gè xuéqī méiyǒu zuòguò zuòyè, liǎng tiānhòu de qīzhōng kǎoshì nǐ dǎsuàn zěnme bàn?

Thầy Giáo: Nửa học kỳ em không hề làm một bài tập nào, kỳ thi giữa kỳ hai hôm nữa em định thế nào đây?

小迪:还有期中考试

Xiǎo dí: Hái yǒu qīzhōng kǎoshì?

Tiểu Địch: Còn có thi giữa kỳ à?

老师:我说小迪啊,你不会连期中考试也不知道吧,我的天啊

Lǎoshī: Wǒ shuō xiǎodí a, nǐ bù huì lián qīzhōng kǎoshì yě bù zhīdào ba, wǒ de tiān a.

Thầy Giáo: Tôi nói này Tiểu Địch, em không thể nào đến kỳ thi giữa kỳ cũng không biết đấy chứ, trời ơi.

小迪:完了,要是我考不好,第三次世界大战肯定要发生了

Xiǎo dí: Wánle, yàoshi wǒ kǎo bù hǎo, dì sān cì shìjiè dàzhàn kěndìng yào fāshēng le.

Tiểu Địch: Xong rồi, nếu mình thi không tốt, đại chiến thế giới thứ ba nhất định sẽ nổ ra.

陈卫霖:要成为一个有知识的人,就要用知识来武装自己,赶紧的醒来复习

Chénwèilín: Yào chéngwéi yīgè yǒu zhīshì de rén, jiù yào yòng zhīshì lái wǔzhuāng zìjǐ, gǎnjǐn de xǐng lái fùxí.

Trần vệ Lâm: Muốn trở thành một người có hiểu biết, thì phải dùng tri thức trang bị cho bản thân, mau chóng tỉnh dậy ôn tập.

小迪:妈妈,爸爸,姐姐,求求你们,让我睡觉吧。

Xiǎo dí: Māmā, bàba, jiějiě, qiú qiú nǐmen, ràng wǒ shuìjiào ba

Tiểu Địch: Mẹ, ba, chị, cầu xin mọi người, để con ngủ đi.

大迪:古人寒窗苦读,头悬梁,锥刺股。我们三个现在都是为了你好,你还有那么多没有复习呢,小迪,认真一点

Dà dí: Gǔrén hánchuāng kǔdú, tóu xuánliáng, zhuī cìgǔ. Wǒmen sān gè xiànzài dōu shì wèile nǐ hǎo, nǐ hái yǒu nàme duō méiyǒu fùxí ne, xiǎo dí, rènzhēn yīdiǎn.

Đại Địch: Cổ nhân đọc sách khổ công, ngồi bên cửa sổ lạnh, treo tóc trên xà lim, đùi đâm giùi cho khỏi buồn ngủ. Ba người chúng ta bây giờ đều là vì tốt cho em, em còn nhiều thứ như thế này chưa ôn tập, Tiểu Địch, chăm chỉ lên một chút.

小迪:我真的好想睡觉,不知道怎么做作业了。妈妈,你干什么?

Xiǎo dí: Wǒ zhēnde hǎo xiǎng shuìjiào, bù zhīdào zěnme zuò zuòyè le. Māmā, nǐ gànshénme?

Tiểu Đich: Em thực sự rất muốn ngủ, không biết phải làm bài tập kiểu gì nữa đây. Mẹ, mẹ đang làm gì vậy?

吴贤慧:我这是为你好。你懂不懂。认真写字,别乱画画

Wú xiánhuì: Wǒ zhè shì wèi nǐ hǎo. Nǐ dǒng bù dǒng. Rènzhēn xiězì, bié luàn huà huà

Ngô Hiền Tuệ: Mẹ là vì tốt cho con đó. Con biết không hả? Chăm chỉ viết chữ, đừng có vẽ vời bậy bạ.

小迪:可是。我根本就不会啊。姐,二的平方是几?

Xiǎo dí: Kěshì. Wǒ gēnběn jiù bù huì a. Jiě, èr de píngfāng shì jǐ?

Tiểu Địch: Nhưng mà, con căn bản là không thể. Chị, bình phương của 2 là mấy?

大迪:当然是四啊

Dà dí: Dāngrán shì sì a

Đại Địch: Đương nhiên là 4 rồi.

小迪:姐姐真聪明,爸爸不知道是你厉害还是姐姐厉害呀,你也回答我一个问题吧,飞流直下三千尺,后面一句是什么

Xiǎo dí: Jiějiě zhēn cōngmíng, bàba bù zhīdào shì nǐ lìhài háishì jiějiě lìhài ya, nǐ yě huídá wǒ yīgè wèntí ba, fēi liú zhíxià sānqiān chǐ, hòumiàn yījù shì shénme?

Tiểu Địch: Chị thật thông minh, ba ơi, không biết là ba lợi hại hay là chị lợi hại hơn, ba cũng trả lời cho con một câu hỏi nhé, Phi lưu trực há tam thiên xích (Nước bay thẳng xuống ba ngàn thước), câu đằng sau là gì?

陈卫霖:当然是,疑是银河落九天

Chénwèilín: Dāngrán shì, yí shì yínhé luò jiǔtiān

Trần Vệ Lâm: Đương nhiên là, Nghi thị ngân hà lạc cửu thiên (Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây).

小迪:再这样问下去就等于爸爸妈妈姐姐帮我把作业做完,考试我就不怕了。看来爸爸和姐姐是一样聪明啊,但是你们谁做作业的速度快呢,要不要比一下呢

Xiǎo dí: Zài zhèyàng wèn xiàqù jiù děngyú bàba māmā jiějiě bāng wǒ bǎ zuòyè zuò wán, kǎoshì wǒ jiù bùpà le. Kàn lái bàba hé jiějiě shì yīyàng cōngmíng a, dànshì nǐmen shuí zuò zuòyè de sùdù kuài ne, yào bùyào bǐ yīxià ne?

Tiểu Địch: Cứ thế này mà hỏi tiếp thì coi như ba mẹ và chị đã giúp mình làm xong bài tập, thi cử không phải sợ nữa rồi. Xem ra ba và chị thông minh như nhau, nhưng hai người tốc độ làm bài tập của ai nhanh hơn, có cần thi đấu một chút không nhỉ?

大迪:小迪,你别以为我不知道,你想利用我们帮你做作业,你还是靠自己来写吧

Dà dí: Xiǎo dí, nǐ bié yǐwéi wǒ bù zhīdào, nǐ xiǎng lìyòng wǒmen bāng nǐ zuò zuòyè, nǐ háishì kào zìjǐ lái xiě ba

Đại Địch: Tiểu Địch, em đừng tưởng chị không biết, em muốn lợi dụng mọi người giúp em làm bài tập, em tự mình làm đi.

小迪:我们一点也不像一家人,我有了困难,竟然不帮助我。管他的,反正写不完了。我再睡一会。

Xiǎo dí: Wǒmen yīdiǎn yě bù xiàng yījiā rén, wǒ yǒule kùnnán, jìngrán bù bāngzhù wǒ. Guǎn tā de, fǎnzhèng xiě bù wán le. Wǒ zài shuì yī huì.

Tiểu Địch: Chúng ta không giống người một nhà chút nào, em có khó khăn, lại không giúp đỡ em. Chết tiệt, đằng nào làm cũng không xong. Con ngủ thêm một lát đây.

吴贤慧:隔壁小花在泡泡中学念书,前天的期中考试,今天成绩出来了,考了第一名,这次小迪考完,我们也去学校问问她的排名,怎么样

Wú xiánhuì: Gébì xiǎohuā zài pàopào zhōngxué niànshū, qiántiān de qīzhōng kǎoshì, jīntiān chéngjī chūlái le, kǎole dì yī míng, zhè cì xiǎo dí kǎo wán, wǒmen yě qù xuéxiào wèn wèn tā de páimíng, zěnme yàng

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Hoa nhà hàng xóm học trường Bào Bào, thi giữa kỳ hôm trước, hôm nay có kết quả rồi, thi đứng thứ nhất, lần này Tiểu Địch thi xong, chúng ta cũng đến trường hỏi thứ tự xếp hạng của nó, thế nào?

小迪:不要啊

Xiǎo dí: Bùyào a

Tiểu Địch: Đừng.

陈卫霖:你果然是在装睡

Chénwèilín: Nǐ guǒrán shì zài zhuāng shuì

Trần vệ Lâm: Con quả nhiên là đang giả vờ ngủ.

吴贤慧:太阳已经起来了,你也赶紧起来去学校复习

Wú xiánhuì: Tàiyáng yǐjīng qǐlái le, nǐ yě gǎnjǐn qǐlái qù xuéxiào fùxí

Ngô Hiền Tuệ: Mặt trời nhô ra rồi kia kìa, con cũng mau dậy đến trường ôn tập đi.

小迪:不要,我在睡会

Xiǎo dí: Bùyào, wǒ zài shuì huì

Tiểu Địch: Không dậy đâu, con ngủ thêm lát nữa.

吴贤慧:快醒醒,难道你想考零分吗,不想就赶紧复习,快

Wú xiánhuì: Kuài xǐng xǐng, nándào nǐ xiǎng kǎo líng fēn ma, bùxiǎng jiù gǎnjǐn fùxí, kuài.

Ngô Hiền Tuệ: Dậy mau, lẽ nào con muốn thi được 0 điểm à, không muốn thì đi ôn tập mau, nhanh.

大迪:不要理她。软的不行就来硬的,妈妈。把她给拖起来

Dà dí: Bùyào lǐ tā. Ruǎn de bù xíng jiù lái yìng de. Māmā, bǎ tā gěi tuō qǐlái.

Đại Địch: Đừng để ý đến nó nữa. Mềm mỏng không được thì phải cứng rắn. Mẹ, kéo nó dậy đi.

小迪:姐姐,不要啊。原来早上的教室是这样的呀,空气真清新,真安静啊。一日之计在于晨,我要趁着这美好的早晨,一口气完成我的作业。反正也没人看到,我先睡会吧。老师,早上好,你们。。。什么时候来的?

Xiǎo dí: Jiějiě, bùyào a. Yuánlái zǎoshang de jiàoshì shì zhèyàng de ya, kōngqì zhēn qīngxīn, zhēn ānjìng a. Yī rì zhī jì zàiyú chén, wǒ yào chènzhe zhè měihǎo de zǎochén, yī kǒuqì wánchéng wǒ de zuòyè. Fǎnzhèng yě méi rén kàn dào, wǒ xiān shuì huì ba. Lǎoshī, zǎoshang hǎo, nǐmen…shénme shíhòu lái de?

Tiểu Địch: Chị, đừng. Hóa ra lớp học buổi sáng là như thế này à, không khí thật là trong lành, thật là yên tĩnh. Kế hoạch làm việc của một ngày phụ thuộc sự khởi đầu vào buổi sáng, mình phải tranh thủ buổi sáng đẹp thế này, làm một mạch cho hết bài tập. Đằng nào cũng không có ai nhìn thấy, mình ngủ tí trước đã. Thầy, em chào thầy, mọi người…đến lúc nào vậy?

雷达:睡美人,我今天叫了你好多次了,你都睡不醒,你睡了一天了,现在应该放学了

Léidá: Shuì měirén, wǒ jīntiān jiàole nǐ hǎoduō cì le, nǐ dōu shuì bù xǐng, nǐ shuìle yītiān le, xiànzài yīnggāi fàngxué le

Lôi Đạt: Người đẹp ngủ trong rừng, hôm nay tớ gọi cậu bao nhiêu lần rồi, cậu đều không tỉnh, cậu ngủ một ngày liền rồi đó, bây giờ tan học rồi.

小迪:不是吧,我今天还没复习呢,我好多作业都没有做完,怎么办。现在放学老师都回家了

Xiǎo dí: Bùshì ba, wǒ jīntiān hái méi fùxí ne, wǒ hǎoduō zuòyè dōu méiyǒu zuò wán, zěnme bàn. Xiànzài fàngxué lǎoshī dōu huí jiā le

Tiểu Địch: Không phải chứ, hôm nay mình vẫn chưa ôn tập mà, còn bao nhiêu bài tập mình còn chưa làm xong, làm thế nào đây. Bây giờ tan học thầy giáo về nhà rồi còn đâu.

雷达:没关系。我帮你补习吧,你哪里不太会呀

Léidá: Méiguānxì. Wǒ bāng nǐ bǔxí ba, nǐ nǎlǐ bù tài huì ya?

Lôi Đạt: Không sao đâu. Tớ giúp cậu ôn tập bổ sung, có chỗ nào cậu không biết?

小迪:这学期学的,全部都不会。我正看得高兴,你搞什么鬼?

Xiǎo dí: Zhè xuéqī xué de, quánbù dōu bù huì. Wǒ zhèng kàn dé gāoxìng, nǐ gǎo shénme guǐ?

Tiểu Địch: Những gì học trong kỳ này, toàn bộ đều không biết. Tớ đang đọc vui, cậu làm cái trò gì vậy?

雷达:我们来图书馆,可不是为了让你看漫画的。你忘了,我们是来为你补习的。明天就期中考试了。我把老师的重点又浓缩了一遍,全部写在这个本子上了。你先看看。然后我跟你讲一遍吧

Léidá: Wǒmen lái túshūguǎn, kě bùshì wèile ràng nǐ kàn mànhuà de. Nǐ wàngle, wǒmen shì lái wèi nǐ bǔxí de. Míngtiān jiù qīzhōng kǎoshì le, wǒ bǎ lǎoshī de zhòngdiǎn yòu nóngsuō le yībiàn, quánbù xiě zài zhège běnzi shàng le. Nǐ xiān kàn kàn. Ránhòu wǒ gēn nǐ jiǎng yībiàn ba.

Lôi Đạt: Bọn mình đến thư viện, không phải để cậu đọc truyện tranh đâu. Cậu quên à, bọn mình đến để ôn tập bổ sung cho cậu đó. Ngày mai là thi giữa kỳ rồi, những trọng điểm của thầy tớ tập trung nhấn mạnh lại một lần, toàn bộ viết trong cuốn vở này. Cậu xem trước đi. Sau đó tớ sẽ giảng cho cậu một lần nữa nhé.

小迪:可是,我现在肚子有点饿,不能集中精神听课

Xiǎo dí: Kěshì, wǒ xiànzài dùzi yǒudiǎn è, bùnéng jízhōng jīngshén tīngkè.

Tiểu Địch: Nhưng bây giờ bụng tớ hơi đói, không thể tập trung tinh thần nghe giảng được.

雷达:坚持一下,知识就是力量

Léidá: Jiānchí yīxià, zhīshì jiùshì lìliàng

Lôi Đạt: Kiên trì một chút, tri thức là sức mạnh.

小迪:这一刻,我只是想到食量

Xiǎo dí: Zhè yīkè, wǒ zhǐshì xiǎngdào shíliàng

Tiểu Địch: Giờ khắc này tớ chỉ nghĩ đến ăn uống.

雷达:我这是为你好。来,我们从立体几何开始复习吧。天啊,怎么会有人在图书馆里面睡觉。声音还这么大。小迪,你听到了吗?小迪,快醒醒。

Léidá: Wǒ zhè shì wèi nǐ hǎo. Lái, wǒmen cóng lìtǐ jǐhé kāishǐ fùxí ba. Tiān a, zěnme huì yǒurén zài túshū guǎn lǐmiàn shuìjiào. Shēngyīn hái zhème dà. Xiǎo dí, nǐ tīng dàole ma? Xiǎo dí, kuài xǐng xǐng.

Lôi Đạt: Tớ là vì tốt cho cậu. Nào, chúng ta bắt đầu từ hình học không gian nhé. Trời ạ, sao lại có người ngủ trong thư viện cơ chứ. Âm thanh to như vậy. Tiểu Địch, cậu nghe thấy không? Tiểu Địch, dậy mau.

A:谁让你们在这里喧闹,睡觉的。赶快给我出去。要睡回去睡

A: Shuí ràng nǐmen zài zhèlǐ xuānnào, shuìjiào de. Gǎnkuài gěi wǒ chūqù. Yào shuì huíqù shuì.

A: Ai cho mấy đứa huyên náo với ngủ trong này. Mau ra ngoài cho cô. Muốn ngủ về mà ngủ.

雷达:怎么办。都还没有开始讲课

Léidá: Zěnme bàn. Dōu hái méiyǒu kāishǐ jiǎngkè

Lôi Đạt: Làm thế nào đây. Còn chưa bắt đầu giảng bài.

小迪:我满身负能量,我饿,我困

Xiǎo dí: Wǒ mǎn shēn fù néngliàng, wǒ è, wǒ kùn

Tiểu Địch: Cả người tớ âm năng lượng, tớ đói, tớ buồn ngủ.

雷达:那至少也要找个地方,把你打湿的作业本烘干啊

Léidá: Nà zhìshǎo yě yào zhǎo gè dìfāng, bǎ nǐ dǎ shī de zuòyè běn hōng gān a.

Lôi đạt : Vậy ít nhất cũng phải tìm một chỗ, hong khô cái quyển vở bài tập cậu đã làm ướt chứ.

小迪:有了力量才能学习知识,所以我决定了,我要回家睡觉

Xiǎo dí: Yǒule lìliàng cáinéng xuéxí zhīshì, suǒyǐ wǒ juédìng le, wǒ yào huí jiā shuìjiào.

Tiểu Địch: Có năng lượng mới có thể học tập kiến thức được, cho nên tớ quyết định rồi, tớ phải về nhà ngủ đã.

雷达:那湿掉的作业本怎么办呢

Léidá: Nà shī diào de zuòyè běn zěnme bàn ne?

Lôi Địch: Thế cái quyển vở bài tập ướt này thì làm sao?

小迪:我才懒得烘干呢,估计烘干了也看不懂

Xiǎo dí: Wǒ cái lǎndé hōng gān ne, gūjì hōng gān le yě kàn bù dǒng.

Tiểu Địch: Tớ ngại hong khô lắm, chắc hong khô rồi đọc cũng không hiểu đâu.

雷达:可是。明天就期中考试了

Léidá: Kěshì. Míngtiān jiù qīzhōng kǎoshì le

Lôi Đạt: Nhưng ngày mai là thi giữa kỳ rồi.

小迪:大不了十个月停水停电了,不过我相信,只要真诚,善良,勇敢,就能解决所有的问题,包括考试。就这样吧,拜拜。

Xiǎo dí: Dàbùliǎo shí gè yuè tíng shuǐ tíngdiàn le, bùguò wǒ xiāngxìn, zhǐyào zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn, jiù néng jiějué suǒyǒu de wèntí, bāokuò kǎoshì. Jiù zhèyàng ba, bàibài.

Tiểu Địch: 10 tháng cắt điện cắt nước cũng chẳng có gì to tát, nhưng tớ tin rằng, chỉ cần chân thành, lương thiện, dũng cảm, có thể giải quyết tất cả mọi vấn đề, kể cả thi cử. Cứ thế nhé, bye bye.

雷达:解决考试可是要靠勤奋和知识呀

Léidá: Jiějué kǎoshì kěshì yào kào qínfèn hé zhīshì ya.

Lôi đạt: Giải quyết chuyện thi cử thì phải dựa vào sự chăm chỉ và kiến thức chứ.

老师:今天是期中考试,大家不用特别紧张,因为今年我们的期中考试,都改成开卷了。只要大家平时有认真完成作业就能找到答案,认真仔细就行了

Lǎoshī: Jīntiān shì qīzhōng kǎoshì, dàjiā bùyòng tèbié jǐnzhāng, yīnwèi jīnnián wǒmen de qīzhōng kǎoshì, dōu gǎi chéng kāijuàn le. Zhǐyào dàjiā píngshí yǒu rènzhēn wánchéng zuòyè jiù néng zhǎodào dá’àn, rènzhēn zǐxì jiùxíng le.

Thầy Giáo: Hôm nay là buổi thi giữa kỳ, cả lớp không cần quá căng thẳng, vì kỳ thi giữa kỳ của chúng ta năm nay đều đổi thành đề mở (thi được mở sách). Chỉ cần mọi người bình thường nghiêm túc hoàn thành bài tập về nhà là có thể tìm thấy đáp án, nghiêm túc tỉ mỉ là được rồi.

小迪:什么,开卷。那,我和大家的差距不是更大了吗?不对,小小超昨天给我的作业本上面有答案的。早知道不睡觉了,就算睡了也不该流口水,就算流了也要及时烘干。我这个大懒虫。

Xiǎo dí: Shénme, kāijuàn. Nà, wǒ hé dàjiā de chājù bùshì gèng dàle ma? Bùduì, Xiǎo xiǎo chāo zuótiān gěi wǒ de zuòyè běn shàngmiàn yǒu dá’àn de. Zǎo zhīdào bù shuìjiào le, jiùsuàn shuìle yě bù gāi liú kǒushuǐ, jiùsuàn liúle yě yào jíshí hōng gān. Wǒ zhège dà lǎnchóng

Tiểu Địch: Cái gì, đề mở. Vậy, khoảng cách khác biệt giữa mình với mọi người chẳng phải càng lớn sao? Không đúng, trong quyển vở bài tập hôm qua Tiểu Tiểu Siêu đưa cho mình có đáp án. Sớm biết thế này đã không ngủ rổi, cho dù có ngủ cũng không nhỏ dãi, cho dù nhỏ dãi cũng phải kịp thời hong khô. Mình đúng là con sâu đại lười.

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa