Loading...

Xem các bài khác ở đây


Tập 017 – 善良的浩浩 


Lời + dịch

Loading...

第17课:善良的浩浩

Dì 17 kè: Shànliáng de hào hào

Tập 17: Hạo Hạo lương thiện

 

Loading...

浩浩:走开,小脏猫。怎么样,吃不到了吧。

Hào hào: Zǒu kāi, xiǎo zàng māo. Zěnme yàng, chī bù dàole ba.

Hạo hạo: Đi ra, con mèo bẩn này. Thế nào, không ăn được phải không?

 

小迪:小猫咪一定是饿坏了,过来吃吧。

Xiǎo dí: Xiǎo māomī yīdìng shì è huài le, guòlái chī ba.

Loading...

Tiểu địch: Chú mèo nhỏ nhất định là rất đói rồi, qua đây ăn đi.

 

吴贤惠:浩浩,你忘了小迪常说的话。

Wú xiánhuì: Hào hào, nǐ wàngle xiǎo dí cháng shuō dehuà.

Ngô hiền tuệ: Hạo hạo, cháu quên lời Tiểu địch thường nói rồi sao.

Loading...

 

小迪:真诚、善良、勇敢能解决一切问题。

Xiǎo dí: Zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn néng jiějué yīqiè wèntí.

Tiểu địch: Chân thành, Lương thiện, Dũng cảm có thể giải quyết được mọi vấn đề.

 

吴贤惠:我们家小迪就是善良。当年路还走不稳呢,就会把没饭吃的小猫小狗带回来。浩浩也要学会善良。懂不懂…

Loading...

Wú xiánhuì: Wǒmen jiā xiǎo dí jiù shì shànliáng. Dāngnián lù hái zǒu bù wěn ne, jiù huì bǎ méi fàn chī de xiǎo māo xiǎo gǒu dài huílái. Hào hào yě yào xuéhuì shànliáng. Dǒng bù dǒng…

Ngô hiền tuệ: Tiểu địch nhà chúng ta rất lương thiện. Năm đó đi còn chưa vững nhưng đã biết đưa những chú mèo chú chó không có cơm ăn về nhà. Hạo Hạo cũng phải học sự lương thiện. Hiểu chưa hả…

 

浩浩:懂了。又吓跑了。善良还真累。我知道了。这个世界只有美丽才能吸引人,连猫也不例外呢。老猫猫,我来解救你了。

Hào hào: Dǒngle. Yòu xià pǎole. Shànliáng hái zhēn lèi. Wǒ zhīdàole. Zhège shìjiè zhǐyǒu měilì cáinéng xīyǐn rén, lián māo yě bù lìwài ne. Lǎo māo māo, wǒ lái jiějiù nǐ le.

Hạo hạo: Cháu hiểu rồi ạ. Lại sợ chạy mất rồi. Lương thiện thật là mệt quá đi. Mình biết rồi. Trên thế giới này chỉ có cái đẹp là có thể thu hút người khác, đến mèo thì cũng không ngoại lệ. Mèo ơi, ta đến giải cứu ngươi đây.

 

Loading...

吴贤惠:我刚烫好的头发。

Wú xiánhuì: Wǒ gāng tàng hǎo de tóufā.

Ngô hiền tuệ: Bộ tóc vừa uốn xong của tôi.

 

浩浩:阿姨,你看,我和小迪一样都是善良的孩子吧。

Hào hào: Āyí, nǐ kàn, wǒ hé xiǎodí yīyàng dōu shì shànliáng de háizi ba.

Hạo hạo: Dì ơi, dì xem, cháu với Tiểu Địch giống nhau, đều là những đứa trẻ lương thiện.

 

吴贤惠:是…

Wú xiánhuì: Shì…

Ngô Hiền Tuệ: Ưhm

浩浩:阿姨,真的吗…

Hào hào: Āyí , zhēn de ma…

Hạo hạo: Thật không dì?

 

吴贤惠:真的

Wú xiánhuì: Zhēn de

Ngô hiền tuệ: Thật

 

陈卫霖:我的书都被撕烂了…撕烂了。

Chénwèilín: Wǒ de shū dōu bèi sī làn le…sī làn le.

Trần vệ lâm: Sách của tôi đều bị xé rách hết rồi… rách hết rồi.

 

大迪:我一个月的工资买的贵妇化妆品。妈,你要干什么?

Dà dí: Wǒ yīgè yuè de gōngzī mǎi de guì fù huàzhuāngpǐn. Mā, nǐ yào gànshénme?

Đại địch: Bộ mỹ phẩm “quý phu nhân” mà tôi mất cả tháng lương để mua. Mẹ, mẹ muốn làm gì vậy?

 

浩浩:阿姨,我善良吧。

Hào hào: Āyí, wǒ shànliáng ba.

Hạo hạo: Dì ơi, cháu tốt bụng dì nhỉ.

 

吴贤惠:善良,真善良。他们都睡了吗?好,开始开会。

Wú xiánhuì: Shànliáng, zhēn shànliáng. Tāmen dōu shuìle ma? Hǎo, kāishǐ kāihuì.

Ngô hiền tuệ: Tốt bụng, rất tốt bụng. Bọn nhỏ đều ngủ rồi chứ? Được rồi, chúng ta bắt đầu họp nào.

 

大迪:干吗这么偷偷摸摸的想办法?直接让浩浩带着这些猫哪里带回来的送回到哪里去,不就行了啊。是吧,爸爸。

Dà dí: Gànma zhème tōutōumōmō de xiǎng bànfǎ? Zhíjiē ràng hào hào dàizhe zhèxiē māo nǎlǐ dài huílái de sòng huí dào nǎlǐ qù, bù jiùxíngle a. Shì ba, bàba.

Đại địch: Sao phải nghĩ cách kiểu lén lút thế này vậy ạ? Cứ bảo thẳng Hạo Hạo mang mấy con mèo này từ chỗ nào đem về thì mang trả lại chỗ ấy, chẳng phải thế là xong sao. Đúng không ba.

 

陈卫霖:大迪说的有道理。

Chénwèilín: Dà dí shuō de yǒu dàolǐ.

Trần vệ lâm: Đại địch nói có lý.

 

吴贤惠:不行,有损我的权威。再说我们要善良。怎么能让这么可怜的小猫再去流浪呢。

Wú xiánhuì: Bùxíng, yǒu sǔn wǒ de quánwēi. Zàishuō wǒmen yào shànliáng. Zěnme néng ràng zhème kělián de xiǎo māo zài qù liúlàng ne.

Ngô hiền tuệ: Không được, như vậy sẽ tổn hại đến quyền uy của tôi. Hơn nữa chúng ta là những người tốt bụng, làm sao có thể để những chú mèo đáng thương đó lại đi lang thang nữa.

 

大迪:老妈,你到底想干吗?

Dà dí: Lǎo mā, nǐ dàodǐ xiǎng gànma?

Đại địch: Mẹ, vậy rốt cuộc mẹ muốn làm gì?

 

吴贤惠:大迪,你负责这边。老公,你负责那边。

Wú xiánhuì: Dà dí, nǐ fùzé zhè biān. Lǎogōng, nǐ fùzé nà biān.

Ngô hiền tuệ: Đại địch, con phụ trách bên này. Ông xã, mình phụ trách bên kia,.

 

大迪:那你呢?

Dà dí: Nà nǐ ne?

Đại địch: Vậy còn mẹ?

 

吴贤惠:我负责看着你爸这边,要不然他肯定又出问题。

Wú xiánhuì: Wǒ fùzé kànzhe nǐ bà zhè biān, yào bùrán tā kěndìng yòu chū wèntí.

Ngô hiền tuệ: Mẹ phụ trách trông coi bố con bên này, nếu không nhất định sẽ có vấn đề.

 

吴贤惠:来,你们都过来听我说。

Wú xiánhuì: Lái, nǐmen dōu guòlái tīng wǒ shuō.

Ngô hiền tuệ: Nào, hai bố con đến đây nghe tôi nói.

 

A:大迪,一天不见你就…这也太快了吧。

A: Dà dí, yītiān bùjiàn nǐ jiù…zhè yě tài kuàile ba.

A: Đại địch, mới có một ngày không gặp mà cậu đã…Như thế cũng nhanh quá rồi đấy.

 

大迪:是只猫了。这个小雅,说好早点来先把猫带回去的。到现在还没来。

Dà dí: Shì zhī māole. Zhège xiǎo yǎ shuō hǎo zǎodiǎn lái xiān bǎ māo dài huíqù de. Dào xiànzài hái méi lái.

Đại địch: Chỉ là con mèo thôi. Cái bà Tiểu Nhã này, nói là sẽ đến sớm mang mèo đi rồi. Vậy mà bây giờ vẫn chẳng thấy mặt mũi đâu.

B:快点把这个表给我打出来。十分钟后交给我。

B: Kuài diǎn bǎ zhège biǎo gěi wǒ dǎ chūlái. Shí fēnzhōng hòu jiāo gěi wǒ.

B: Nhanh gõ cái bảng biểu này ra cho tôi. 10 phút sau đem nộp đấy.

 

大迪:好的,我做完了给您送过去。多亏带了一只最不爱动的猫。太险了…躲过一劫。

Dà dí: Hǎo de, wǒ zuò wánle gěi nín sòng guòqù. Duōkuī dàile yī zhī zuì bù ài dòng de māo. Tài xiǎnle…duǒguò yī jié.

Đại địch: Vâng ạ, em làm xong sẽ mang nộp cho sếp. May mà mình mang đúng con mèo lười vận động. Hiểm quá…Thoát nạn rồi.

 

B:哪里来的猫?

B: Nǎlǐ lái de māo?

B: Mèo ở đâu ra đây?

 

大迪:不是我的…

Dà dí: Bùshì wǒ de…

Đại địch: Không phải của em ạ…

 

B:陈大迪,到我办公室来。

B: Chéndàdí, dào wǒ bàngōngshì lái.

B: Trần đại địch, đến văn phòng của tôi.

 

大迪:是。

Dà dí: Shì.

Đại địch: Vâng ạ.

 

陈卫霖:买一些炸鸡送我可爱的小猫咪。另送我个人的诗歌集。有兴趣吗,小朋友?我说孩子他妈。这样下去猫送不出去,连炸鸡都没人买了。

Chénwèilín: Mǎi yīxiē zhá jī sòng wǒ kě’ài de xiǎo māomī. Lìng sòng wǒ gèrén de shīgē jí. Yǒu xìngqù ma, xiǎopéngyǒu? Wǒ shuō háizi tā mā. Zhèyàng xiàqù māo sòng bù chūqù lián zhá jī dōu méi rén mǎile.

Trần vệ lâm: Mua một ít gà rán tặng chú mèo đáng yêu của tôi. Ngoài ra tặng thêm tập thơ của tôi. Có hứng thú không, cháu bé? Tôi nói rồi mẹ bọn trẻ. Nếu cứ tiếp tục thế này mèo cũng không cho đi nổi mà gà rán cũng chẳng bán đi được.

 

吴贤惠:有了。

Wú xiánhuì: Yǒule.

Ngô hiền tuệ: Có cách rồi.

 

老爷爷:知识分子只能读读《读者》。能买什么炸鸡。你要干什么?

Lǎo yéyé: Zhīshì fēnzǐ zhǐ néng dú dú “dúzhě”. Néng mǎi shénme zhá jī. Nǐ yào gànshénme?

Ông cụ: Thành phần tri thức chỉ có thể ngồi đọc báo “Độc giả” thôi. Bán gà rán cái gì chứ. Anh định làm gì?

 

陈卫霖:领走猫咪不但送炸鸡还送优惠券。不,直接送现金五十元。

Chénwèilín: Lǐng zǒu māomī bùdàn sòng zhá jī hái sòng yōuhuì quàn. Bù, zhíjiē sòng xiànjīn wǔshí yuán.

Trần vệ lâm: Nhận mèo về nuôi không những tặng gà rán mà còn tặng coupon. À không, tặng ngay tiền mặt 50 tệ.

 

老爷爷:这知识分子的想法真是奇怪。

Lǎo yéyé: Zhè zhīshì fēnzǐ de xiǎngfǎ zhēnshi qíguài.

Ông cụ: Cách nghĩ của phần tử trí thức này thật là kì lạ.

 

陈卫霖:终于可以睡个安稳觉了,老婆。

Chénwèilín: Zhōngyú kěyǐ shuì gè ānwěn jiāo le, lǎopó.

Trần vệ lâm: Cuối cùng có thể được ngủ một giấc ngon lành yên trí rồi, bà xã nhỉ.

 

吴贤惠:从明天开始每天多营业两个小时。把亏的钱给我挣回来,懂不懂。

Wú xiánhuì: Cóng míngtiān kāishǐ měitiān duō yíngyè liǎng gè xiǎoshí. Bǎ kuī de qián gěi wǒ zhēng huílái, dǒng bù dǒng.

Ngô hiền tuệ: Bắt đầu từ ngày mai mỗi ngày bán hàng thêm hai tiếng. Kiếm lại số tiền đã mất, hiểu chưa hả.

 

陈卫霖:好。

Chénwèilín: Hǎo.

Trần vệ lâm: OK.

 

大迪:我新买的衣服。

Dà dí: Wǒ xīn mǎi de yīfú.

Đại địch: Bộ quần áo mới mua của tui.

 

小迪:我的作业本。妈妈,我今天可以不用写作业了。

Xiǎo dí: Wǒ de zuòyè běn. Māmā, wǒ jīntiān kěyǐ bùyòng xiě zuòyèle.

Tiểu địch: Vở bài tập của mình. Mẹ ơi, vậy là hôm nay con không cần phải làm bài tập nữa ạ.

 

吴贤惠:这是怎么回事?我说猫不是都送人了吗?

Wú xiánhuì: Zhè shì zěnme huí shì? Wǒ shuō māo bùshì dōu sòng rén le ma?

Ngô hiền tuệ: Việc này là thế nào? Chẳng phải chỗ mèo đó đều tặng hết rồi hay sao?

 

小迪:浩浩又带回来…好多只

Xiǎo dí: Hào hào yòu dài huílái…hǎoduō zhī

Tiểu địch: Hạo hạo lại tiếp tục đem mèo về… nhiều con lắm ạ.

 

大迪:本姑娘的年终奖都被扣掉了。

Dà dí: Běn gūniáng de niánzhōng jiǎng dōu bèi kòu diàole.

Đại địch: Tiền thưởng cuối năm của bản cô nương đây đều bị trừ hết sạch rồi.

 

陈卫霖:浩浩人呢?

Chénwèilín: Hào hào rén ne?

Trần vệ lâm: Hạo hạo đâu rồi?

 

小迪:不知道。

Xiǎo dí: Bù zhīdào.

Tiểu địch: Con không biết.

 

大迪:别让我看见他。他这是在逼本姑娘现出原形。

Dà dí: Bié ràng wǒ kànjiàn tā. Tā zhè shì zài bī běn gūniáng xiàn chū yuánxíng.

Đại địch: Đừng để con phải nhìn thấy nó. Nó như thế này là ép bản cô nương đây hiện nguyên hình rồi.

 

吴贤惠:浩浩,你在干什么?

Wú xiánhuì: Hào hào, nǐ zài gànshénme?

Ngô hiền tuệ: Hạo hạo, cháu đang làm gì vậy?

 

浩浩:阿姨,虽然我不喜欢小狗。但是我也不能因为不喜欢小狗就不去救它们。这样就太不公平了。

Hào hào: Āyí, suīrán wǒ bù xǐhuān xiǎo gǒu. Dànshì wǒ yě bùnéng yīn wéi bù xǐhuān xiǎo gǒu jiù bù qù jiù tāmen. Zhèyàng jiù tài bù gōngpíng le.

Hạo hạo: Dì ơi, tuy là cháu không thích chó con nhưng cũng không thể vì không thích chó con mà không cứu chúng nó. Như thế thật không công bằng.

 

小迪:你说的对。小猫小狗都应该享有平等的生活。浩浩,你是一个善良、勇敢的孩子。加油!你们别欺负小狗。大家都有的吃。我去给你们拿我的零食吃。

Xiǎo dí: Nǐ shuō dé duì. Xiǎo māo xiǎo gǒu dōu yīnggāi xiǎngyǒu píngděng de shēnghuó. Hào hào, nǐ shì yīgè shànliáng, yǒnggǎn de háizi. Jiāyóu! Nǐmen bié qīfù xiǎo gǒu. Dàjiā dōu yǒu de chī. Wǒ qù gěi nǐmen ná wǒ de língshí chī.

Tiểu địch: Em nói đúng lắm. Mèo và chó đều đáng được hưởng một cuộc sống bình đẳng. Hạo hạo, em là một cậu bé tốt bụng, dũng cảm. Cố lên! Đừng có ăn hiếp chú chó nhỏ. Tất cả đều có phần. Để chị đi lấy đồ ăn vặt của chị cho bọn mày.

 

吴贤惠:不许去。浩浩,你太不听话了。

Wú xiánhuì: Bùxǔ qù. Hào hào, nǐ tài bù tīnghuàle.

Ngô hiền tuệ: Không được đi. Hạo hạo, cháu thật là không nghe lời.

 

浩浩:阿姨,我听话的呀。你教我善良,我就去善良。

Hào hào: Āyí, wǒ tīnghuà de ya. Nǐ jiào wǒ shànliáng, wǒ jiù qù shànliáng.

Hạo hạo: Dì à, cháu vâng lời dì mà. Dì bảo cháu phải học cách tốt bụng, cháu đã học cách tốt bụng rồi.

 

吴贤惠:我是说…你…怎么…

Wú xiánhuì: Wǒ shì shuō…nǐ…zěnme…

Ngô hiền tuệ: Dì nói là…cháu…tại sao…

 

陈卫霖:老婆,不当着孩子面这样。

Chénwèilín: Lǎopó, bùdāngzhe háizi miàn zhèyàng.

Trần vệ lâm: Bà xã, không nên làm vậy trước mặt trẻ con.

 

吴贤惠:我已经忍无可忍了。这孩子,不是…这些猫,这些狗。总之…总之我再也不想看见家里有任何一只猫,一只狗了。

Wú xiánhuì: Wǒ yǐjīng rěnwúkěrěnle. Zhè háizi, bùshì…zhèxiē māo, zhèxiē gǒu. Zǒngzhī…zǒngzhī wǒ zài yě bù xiǎng kànjiàn jiā lǐ yǒu rènhé yī zhī māo, yī zhī gǒu le.

Ngô hiền tuệ: Em đã nhẫn nhịn không nổi nữa rồi. Đứa trẻ này, không phải…mấy con mèo, mấy con chó này. Tóm lại…tóm lại là tôi không muốn nhìn thấy bất cứ một con mèo, con chó nào trong cái nhà này nữa.

 

浩浩:阿姨,你不是说要叫我善良的啊。小猫,小狗都好可怜。不信你看。

Hào hào: Āyí, nǐ bùshì shuō yào jiào wǒ shànliáng de a. Xiǎo māo, xiǎo gǒu dōu hǎo kělián. Bùxìn nǐ kàn.

Hạo hạo: Dì ơi, chẳng phải dì nói là phải dạy cháu lương thiện sao. Mấy chú chó, mèo này đáng thương biết bao. Không tin dì xem.

 

吴贤惠:我再也不想再看到你了。这么辛苦弄回来的旧东西,又给弄坏了。

Wú xiánhuì: Wǒ zài yě bùxiǎng zài kàn dào nǐle. Zhème xīnkǔ nòng huílái de jiù dōngxī, yòu gěi nòng huài le.

Ngô hiền tuệ: Dì không muốn nhìn mặt cháu nữa. Những món đồ cũ vất vả như vậy mới lấy về được, lại bị làm hỏng rồi.

 

陈卫霖:烫发器坏了,我们的记忆不会变。旧杂志破了,我们的记忆不会变。就衣服烂了,我们的记忆不会变。

Chénwèilín: Tàngfā qì huàile, wǒmen de jìyì bù huì biàn. Jiù zázhì pòle, wǒmen de jìyì bù huì biàn. Jiù yīfú lànle, wǒmen de jìyì bù huì biàn.

Trần vệ lâm: Máy uốn tóc hỏng rồi, nhưng ký ức của chúng ta vẫn không thay đổi. Những quyển báo cũ rách rồi, nhưng ký ức của chúng ta vẫn không thay đổi. Quần áo rách nát rồi, nhưng ký ức của chúng ta vẫn không thay đổi.

 

吴贤惠:老公,你真有才华。

Wú xiánhuì: Lǎogōng, nǐ zhēnyǒu cáihuá.

Ngô hiền tuệ: Chồng ơi, mình thật là tài hoa.

 

陈卫霖:不生气了吧。这首诗我明天写下来。裱好了挂到那个“回忆墙”上去。

Chénwèilín: Bù shēngqì le ba. Zhè shǒu shī wǒ míngtiān xiě xiàlái. Biǎo hǎole guà dào nàgè “huíyì qiáng” shàngqù.

Trần vệ lâm: Hết tức giận rồi chứ. Bài thơ này ngày mai anh phải chép ra. Đóng khung rồi treo lên “bức tường hồi ức” đó.

 

吴贤惠:听你的。

Wú xiánhuì: Tīng nǐ de.

Ngô hiền tuệ: Nhất trí.

 

大迪:爸爸妈妈快醒醒,浩浩不见了。快醒醒。小迪在冰箱上发现的。

Dà dí: Bàba māmā kuài xǐng xǐng, hào hào bùjiànle. Kuài xǐng xǐng. Xiǎo dí zài bīngxiāng shàng fāxiàn de.

Đại địch: Ba mẹ ơi mau tỉnh dậy, Hạo Hạo không thấy đâu cả. Mau tỉnh dậy. Tiểu Địch phát hiện cái này trên tủ lạnh.

 

吴贤惠:这孩子。大家快点穿衣服。我们出去找浩浩。

Wú xiánhuì: Zhè háizi. Dàjiā kuài diǎn chuān yīfú. Wǒmen chūqù zhǎo hào hào.

Ngô hiền tuệ: Đứa bé này. Mọi người nhanh mặc quần áo vào đi. Chúng ta ra ngoài tìm Hạo hạo.

 

大迪:妈,太奶奶也不见了。

Dà dí: Mā, tài nǎinai yě bùjiàn le.

Đại địch: Mẹ, Cụ cũng không thấy đâu cả.

 

太奶奶:浩浩的出发点没有错。就是方式不太好。

Tài nǎinai: Hào hào de chūfādiǎn méiyǒu cuò. Jiùshì fāngshì bù tài hǎo.

Cụ: Xuất phát điểm của Hạo Hạo không sai. Chỉ là cách thức chưa được đúng lắm.

 

浩浩:太奶奶,我是个奇怪的孩子吗?

Hào hào: Tài nǎinai, wǒ shìgè qíguài de háizi ma?

Hạo hạo: Cụ à, cháu có phải là một đứa trẻ kì quặc không ạ?

 

太奶奶:太奶奶是个奇怪的太奶奶吗?

Tài nǎinai: Tài nǎinai shìgè qíguài de tài nǎinai ma?

Cụ: Vậy cụ có phải là một bà cụ kì quặc không?

 

浩浩:不是

Hào hào: Bùshì

Hạo hạo: Không ạ.

 

太奶奶:那么浩浩当然也不是奇怪的孩子了。

Tài nǎinai: Nàme hào hào dāngrán yě bùshì qíguài de háizile.

Cụ: Vậy thì Hạo hạo đương nhiên không phải là đứa trẻ kỳ quặc rồi.

 

吴贤惠:浩浩不奇怪,你是个善良的孩子。是阿姨错了。

Wú xiánhuì: Hào hào bù qíguài, nǐ shìgè shànliáng de háizi. Shì āyí cuòle.

Ngô hiền tuệ: Hạo hạo không kỳ quặc, cháu là một đứa trẻ tốt bụng. Là dì sai rồi.

 

浩浩:阿姨,对不起,阿姨。我知道错了。不该为了表现自己的善良就带那么多的猫回家。

Hào hào: Āyí, duìbùqǐ, āyí. Wǒ zhīdào cuòle. Bù gāi wèile biǎoxiàn zìjǐ de shànliáng jiù dài nàme duō de māo huí jiā.

Hạo hạo: Cháu xin lỗi dì. Cháu biết sai rồi dì ạ.Không nên vì muốn biểu hiện bản thân lương thiện mà đem bao nhiêu là mèo về nhà như thế.

 

吴贤惠:你没错,是阿姨的错。阿姨不该乱发脾气。应该好好跟你说。老公那个词怎么说来着。

Wú xiánhuì: Nǐ méi cuò, shì āyí de cuò. Āyí bù gāi luàn fā píqì. Yīnggāi hǎohǎo gēn nǐ shuō. Lǎogōng nàgè cí zěnme shuō láizhe.

Ngô hiền tuệ: Cháu không sai, là do dì sai. Dì không nên nóng giận bừa bãi như thế. Nên từ từ giải thích cho cháu nghe. Ông xã này, cái từ đấy như thế nào ấy nhỉ.

 

陈卫霖:“循循善诱”

Chénwèilín: “Xúnxúnshànyòu”

Trần Vệ Lâm: “Tuần tuần thiện dụ” (Kiên nhẫn chỉ bảo)

 

吴贤惠:对,阿姨懂了。应该“循循善诱”。

Wú xiánhuì: Duì, āyí dǒngle. Yīnggāi “xúnxúnshànyòu”.

Ngô hiền tuệ: Đúng vậy, dì hiểu rồi. Nên kiên nhẫn từ từ chỉ bảo.

 

大迪:浩浩,快回家吧。我们都知道你是个善良的好孩子。没有人怪你的。

Dà dí: Hào hào, kuài huí jiā ba. Wǒmen dōu zhīdào nǐ shìgè shànliáng de hǎo háizi. Méiyǒu rén guài nǐ de.

Đại địch: Hạo hạo, mau về nhà thôi. Cả nhà đều biết em là một cậu bé tốt bụng mà. Không ai trách em đâu.

 

小迪:浩浩,只要你真诚、善良、勇敢,这个世界上就没有…解决不了的问题。

Xiǎo dí: Hào hào, zhǐyào nǐ zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn, zhège shìjiè shàng jiù méiyǒu…jiějué bùliǎo de wèntí.

Tiểu địch: Hạo hạo, chỉ cần chân thành, lương thiện, dũng cảm, thì không có vấn đề nào mà không thể giải quyết được.

 

C:大家都放心吧。它们在我们那里会生活的很好的。

C: Dàjiā dōu fàngxīn ba. Tāmen zài wǒmen nàlǐ huì shēnghuó de hěn hǎo de.

C: Mọi người yên tâm đi. Chúng ở chỗ chúng tôi sẽ sống rất tốt mà.

 

D:可把你找到了,谢谢你们。

D: Kě bǎ nǐ zhǎodàole, xièxiè nǐmen.

D: Cuối cùng cũng tìm thấy mày rồi , cảm ơn mọi người.

 

大迪:生活又恢复了往日的平静了,真好。

Dà dí: Shēnghuó yòu huīfù le wǎngrì de píngjìngle, zhēn hǎo.

Đại địch: Cuộc sống lại được yên tĩnh như ngày xưa, thật là tuyệt.

 

陈卫霖:是啊,得好好把家里整理一下了。

Chénwèilín: Shì a, děi hǎohǎo bǎ jiālǐ zhěnglǐ yīxiàle.

Trần vệ lâm: Đúng vậy, phải dọn dẹp lại nhà cửa một chút.

 

小迪:又没有理由不写作业了。

Xiǎo dí: Yòu méiyǒu lǐyóu bù xiě zuòyèle.

Tiểu địch: Hết lí do để không phải làm bài tập nữa rồi.

 

陈卫霖,吴贤惠,大迪:你说什么?

Chénwèilín, wú xiánhuì, dà dí: Nǐ shuō shénme?

Trần vệ lâm, Ngô hiền tuệ, Đại địch: Nói cái gì vậy?

 

小迪:只要真诚、善良、勇敢,这个世界上…

Xiǎo dí: Zhǐyào zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn, zhège shìjiè shàng…

Tiểu địch: Chỉ cần chân thành, lương thiện, dũng cảm, trên thế giới này…

 

吴贤惠:浩浩呢,又跑到哪里去了。

Wú xiánhuì: Hàohào ne, yòu pǎo dào nǎlǐ qùle?

Ngô hiền tuệ: Hạo hạo đâu rồi, lại chạy đi đâu mất rồi?

 

浩浩:阿姨,这一次我没有带流浪的小动物回家。我带了个流浪的叔叔回来。

Hào hào: Āyí, zhè yīcì wǒ méiyǒu dài liúlàng de xiǎo dòngwù huí jiā. Wǒ dàile gè liúlàng de shūshu huílái.

Hạo hạo: Dì ơi, lần này cháu không mang động vật hoang về nhà nữa. Cháu đem về một chú ăn mày lang thang về ạ.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa