Xem các bài khác ở đây


Tập 031 – 还我牙齿


Lời + dịch

 

第 31 集:还我牙齿

Dì 31 jí: Huán wǒ yáchǐ

Tập 31: Trả lại răng cho em.

 

小迪 : 你在干什么,浩浩?

Xiǎo dí: Nǐ zài gànshénme, Hào hào?

Tiểu Địch: Em đang làm gì đấy, Hạo Hạo?

浩浩 : 吓死我了。不告诉你

Hào hào: Xià sǐ wǒ le. Bù gàosù nǐ.

Hạo Hạo: Dọa em chết khiếp. Không nói cho chị biết đâu.

小迪:笨蛋。我都看见了。你不知道吧。掉了的牙齿扔到窗外是可以许愿的。

Xiǎo dí: Bèndàn. Wǒ dōu kànjiàn le. Nǐ bù zhīdào ba. Diàole de yáchǐ rēngdào chuāngwài shì kěyǐ xǔyuàn de.

Tiểu Địch: Đồ ngốc. Chị nhìn thấy hết rồi. Em không biết à, răng rụng rồi mà vứt ra ngoài cửa sổ là có thể cầu nguyện đấy.

浩浩:你又想骗我吧。我才不会相信呢。

Hào hào: Nǐ yòu xiǎng piàn wǒ ba. Wǒ cái bù huì xiāngxìn ne.

Hạo Hạo: Chị lại lừa em chứ gì. Em còn lâu mới tin.

小迪:从来都是你骗我。我什么时候骗过你啊? 以前换牙的时候我许了个愿望,说要一条裙子。第二天妈妈就给我买了。

Xiǎo dí: Cónglái dōu shì nǐ piàn wǒ. Wǒ shénme shíhòu piànguò nǐ a? Yǐqián huànyá de shíhòu wǒ xǔle gè yuànwàng, shuō yào yītiáo qúnzi. Dì èr tiān māmā jiù gěi wǒ mǎile.

Tiểu Địch: Từ trước đến nay đều là em lừa chị. Chị đã có lúc nào lừa em chưa? Ngày trước lúc thay răng chị có ước một điều, nói muốn có một chiếc váy. Ngày hôm sau mẹ liền mua cho chị luôn.

浩浩 : 真的假的?

Hào hào: Zhēn de jiǎ de?

Hạo Hạo: Thật hay giả đấy?

小迪:当然是真的了。快许愿。。。快点啊。快点。你许的什么愿望啊?

Xiǎo dí: Dāngrán shì zhēnde le. Kuài xǔyuàn…Kuài diǎn a. Kuài diǎn. Nǐ xǔ de shénme yuànwàng a?

Tiểu Địch: Đương nhiên là thật rồi. Nhanh ước đi…Nhanh một chút. Nhanh lên. Ước nguyện của em là gì vậy?

浩浩:不告诉你。

Hào hào: Bù gàosù nǐ.

Hạo Hạo: Không cho chị biết đâu.

小迪:告诉我吧。求求你了。不说就不说吧。

Xiǎo dí: Gàosù wǒ ba. Qíu qíu nǐ le. Bù shuō jiù bù shuō ba.

Tiểu Địch: Nói cho chị nghe đi. Xin em đấy. Không nói thì thôi.

浩浩:真的有用吗?小迪姐姐不会骗我吧。

Hào hào: Zhēn de yǒuyòng ma? Xiǎo dí jiějiě bù huì piàn wǒ ba.

Hạo Hạo: Thật là hữu dụng không? Chị Tiểu Địch không lừa mình chứ.

吴贤慧:你们两个不要靠这么近看电视,会近视的。懂不懂。。。。

Wú xiánhuì: Nǐmen liǎng gè bùyào kào zhème jìn kàn diànshì, huì jìnshì de. Dǒng bù dǒng….

Ngô Hiền Tuệ: Hai đứa đừng có mà ngồi gần thế xem tivi, sẽ cẩn thị đấy. Hiểu không hả?

浩浩:我懂。。。什么都没有

Hào hào: Wǒ dǒng… Shénme dōu méiyǒu

Hạo Hạo: Cháu biết rồi …. Không có cái gì cả.

小迪:什么?

Xiǎo dí: Shénme?

Tiểu Địch: Cái gì cơ?

浩浩:大迪姐姐你买的是什么呀?

Hào hào: Dà dí jiějiě nǐ mǎi de shì shénme ya?

Hạo Hạo : Chị Đại Địch chị mua cái gì vậy?

大迪:你今天关心我呀,浩浩。那你来帮姐姐打开好不好啊?

Dà dí: Nǐ jīntiān zhème guānxīn wǒ ya, Hào hào. Nà nǐ lái bāng jiějiě dǎkāi hǎobù hǎo a?

Đại Địch: Hôm nay em lại quan tâm đến chị thế, Hạo Hạo. Vậy em đến giúp chị mở ra được không?

浩浩:好。

Hào hào: Hǎo.

Hạo Hạo: Được ạ.

大迪:帮姐姐搬回房间好不好?

Dà dí: Bāng jiějiě bān huí fángjiān hǎobù hǎo?

Đại Địch: Giúp chị mang về phòng được không?

浩浩:你自己拿吧。小迪姐姐,你骗我。

Hào hào: Nǐ zìjǐ ná ba. Xiǎo dí jiějiě, nǐ piàn wǒ.

Hạo Hạo: Chị tự mình mang đi. Chị Tiểu Địch, chị lừa em.

小迪 : 我没有啊。

Xiǎo dí: Wǒ méiyǒu a.

Tiểu Địch: Chị không có.

浩浩:你就是骗我。我以后再也不会相信你说的话了。小迪姐姐就是一个可恶的骗子。小骗子。。。

Hào hào: Nǐ jiùshì piàn wǒ. Wǒ yǐhòu zài yě bù huì xiāngxìn nǐ shuō dehuà le. Xiǎo dí jiějiě jiùshì yīgè kěwù de piànzi. Xiǎo piànzi…

Hạo Hạo: Chị đúng là lừa em. Sau này em sẽ không tin lời chị nói nữa. Chị Tiểu Địch đúng là một tên lừa đảo đáng ghét. Tên lừa đảo…

小迪:浩浩,我以后再也不会理你了

Xiǎo dí: Hào hào. Wǒ yǐhòu zài yě bù huì lǐ nǐ le

Tiểu Địch: Hạo Hạo. Sau này chị không quan tâm tới em nữa.

浩浩:只要我许的愿望没有实现,那小迪姐姐就是一个可恶的小骗子。

Hào hào: Zhǐyào wǒ xǔ de yuànwàng méiyǒu shíxiàn, nà xiǎodí jiějiě jiùshì yīgè kěwù de xiǎo piànzi.

HạoHạo: Chỉ cần điều em ước không thành hiện thực, thì chị Tiểu Địch chính là một tên lừa đảo đáng ghét.

吴贤慧:大迪,你要是每个月都发奖金,那就太好了。

Wú xiánhuì: Dà dí, nǐ yàoshi měi gè yuè dōu fā jiǎngjīn, nà jiù tài hǎo le.

Ngô Hiền Tuệ: Đại Địch, nếu tháng nào con cũng được phát tiền thưởng thì tốt quá.

浩浩:你们在做什么呢?

Hào hào: Nǐmen zài zuò shénme ne?

Hạo Hạo: Mọi người đang làm gì vậy ạ?

大迪:浩浩,大迪姐姐今天发奖金了,有礼物送给你。

Dà dí: Hào hào, Dà dí jiějiě jīntiān fā jiǎngjīn le, yǒu lǐwù sòng gěi nǐ.

Đại Địch: Hạo Hạo, hôm nay chị Đại Địch được phát tiền thưởng, có quà tặng cho em đó.

浩浩:什么礼物?

Hào hào: Shénme lǐwù?

HạoHạo: Quà gì vậy?

大迪:就在那个盒子里。自己去拿吧。

Dà dí: Jiù zài nàgè hézi lǐ. Zìjǐ qù ná ba.

Đại Địch: Trong cái hộp kia kìa. Em tự lấy đi.

浩浩:太神奇了。这就是我许的愿望。

Hào hào: Tài shénqí le. Zhè jiùshì wǒ xǔ de yuànwàng.

HạoHạo: Thần kỳ vậy. Đây chính là ước nguyện của em.

吴贤慧:好多钱啊。

Wú xiánhuì: Hǎoduō qián a.

Ngô Hiền Tuệ: Nhiều tiền quá.

浩浩:小迪姐姐,小迪姐姐,太神奇了。。。小迪姐姐,对不起,我的愿望实现了。谢谢你,小迪姐姐。小迪姐姐,你的冰淇淋。

Hào hào: Xiǎodí jiějiě, xiǎodí jiějiě, tài shénqí le… Xiǎodí jiějiě, duìbùqǐ, wǒ de yuànwàng shíxiàn le. Xièxiè nǐ, xiǎodí jiějiě. Xiǎodí jiějiě, nǐ de bīngqílín.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, chị Tiểu Địch, thật là thần kỳ quá…Chị Tiểu Địch, em xin lỗi, điều ước của em thành hiện thực rồi. Cám ơn chị, chị Tiểu Địch. Chị Tiểu Địch, kem của chị.

小迪 : 哪里?

Xiǎo dí: Nǎlǐ?

Tiểu Địch: Ở đâu?

浩浩:小迪姐姐,你不是说以后再也不理我了吗?

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, nǐ bùshì shuō yǐhòu zài yě bù lǐ wǒ le ma?

HạoHạo: Chị Tiểu Địch, không phải chị nói sau này sẽ không quan tâm em nữa sao?

小迪:浩浩,你这个小家伙。

Xiǎo dí: Hào hào, nǐ zhège xiǎo jiāhuo.

Tiểu Địch: Hạo Hạo, cái thằng nhóc này.

浩浩:这个新航模可真好看。真是太神奇了。下一个愿望要爸爸来看我。我真聪明。这颗快掉了,就拿你来许愿吧。我得想办法让它掉下来才行。失败。为了见到爸爸,我要勇敢一点。这样太笨了,不行。。。牙齿啊,我求求你了。你自己掉下来好不好啊。好疼。。。好疼。有了,我太聪明了。好恐怖啊。我已经感觉到疼了。我放弃了。快掉下来。。。究竟会掉到哪里去了呢?小牙齿快快出来吧。这么大,是你的牙齿吧?真想不到原来狗狗也会扔掉牙齿来许愿望啊。找到了。回家许愿去了。大迪姐姐,是不是又发奖金了?大胖,你究竟发生什么事了?大胖。

Hào hào: Zhège xīn hángmó kě zhēn hǎokàn. Zhēnshi tài shénqí le. Xià yīgè yuànwàng yào bàba lái kàn wǒ. Wǒ zhēn cōngmíng. Zhè kē kuài diào le, jiù ná nǐ lái xǔyuàn ba. Wǒ děi xiǎng bànfǎ ràng tā diào xiàlái cái xíng. Shībài. Wèile jiàn dào bàba, wǒ yào yǒnggǎn yīdiǎn. Zhèyàng tài bèn le, bùxíng… Yáchǐ a, wǒ qiú qiú nǐ le. Nǐ zìjǐ diào xiàlái hǎobù hǎo a. Hǎo téng… Hǎo téng. Yǒule, wǒ tài cōngmíng le. Hǎo kǒngbù a. Wǒ yǐjīng gǎnjué dào téng le. Wǒ fàngqì le. Kuài diào xiàlái… Jiùjìng huì diào dào nǎlǐ qù le ne? Xiǎo yáchǐ kuài kuài chūlái ba. Zhème dà, shì nǐ de yáchǐ ba? Zhēn xiǎngbùdào yuánlái gǒu gǒu yě huì rèng diào yáchǐ lái xǔ yuànwàng a. Zhǎodào le. Huí jiā xǔ yuàn qù le. Dà dí jiějiě, shì bùshì yòu fā jiǎngjīn le? Dà pàng, nǐ jiùjìng fāshēng shénme shì le? Dà pàng.

HạoHạo: Mô hình mới này thật là đẹp. Thật là thần kỳ quá. Điều ước tiếp theo sẽ là ba đến thăm mình. Mình thật thông minh. Chiếc răng này sắp rụng rồi, lấy nó để ước thôi. Mình phải nghĩ cách cho nó rụng mới được. Thất bại. Để gặp được ba, mình phải dũng cảm một chút. Thế này ngốc quá, không được…Răng ơi, tao xin mày đấy. Mày tự rụng đi được không hả? Đau quá…đau quá…Có rồi, mình thông minh quá. Kinh khủng quá. Mình đã cảm nhận thấy cái đau rồi. Tao bỏ cuộc rồi. Mau rụng đi mà…Rốt cuộc là rơi đi đâu rồi? Chiếc răng nhỏ mau ra đây đi. To thế này, là răng của mày à? Thật là không ngờ, hóa ra chó cũng vứt răng đi để ước nguyện. Tìm thấy rồi. Về nhà ước thôi. Chị Đại Địch, có phải là lại phát tiền thưởng không ạ? Mập Ú, rốt cuộc mày xảy ra chuyện gì vậy? Mập Ú.

吴贤慧:你一个人跑哪里去了?以后不许一个人出去乱跑。懂不懂。。。。

Wú xiánhuì: Nǐ yīgè rén pǎo nǎlǐ qù le? Yǐhòu bùxǔ yīgè rén chūqù luàn pǎo. Dǒng bù dǒng….

Ngô Hiền Tuệ: Một mình cháu chạy đi đâu vậy? Sau này không được một mình chạy đi lung tung đấy, biết chưa hả?

浩浩:我懂。。。阿姨,大胖它到底是怎么了?

Hào hào: Wǒ dǒng…Āyí, Dà pàng tā dàodǐ shì zěnme le?

HạoHạo: Cháu biết rồi ạ. Dì, Mập Ú rốt cuộc bị làm sao vậy?

吴贤慧:看样子是生病了。一整天都不吃不喝的。

Wú xiánhuì: Kàn yàngzi shì shēngbìng le. Yī zhěngtiān dōu bù chī bù hē de.

Ngô Hiền Tuệ: Xem ra là bị bệnh rồi. Cả ngày không ăn không uống gì cả

浩浩:怎么会生病呢?那现在怎么办呢?

Hào hào: Zěnme huì shēngbìng ne? Nà xiànzài zěnme bàn ne?

HạoHạo: Sao lại bị bệnh được? Vậy bây giờ nên làm thế nào?

吴贤慧:大迪你和我现在就带大胖去看病吧。太奶奶在家看着小迪和浩浩。别给他们到外乱跑。

Wú xiánhuì: Dàdí nǐ hé wǒ xiànzài jiù dài dàpàng qù kànbìng ba. Tài nǎinai zàijiā kànzhe xiǎo dí hé hào hào. Bié gěi tāmen dào wài luàn pǎo.

Ngô Hiền Tuệ: Đại Địch, bây giờ con với mẹ đưa Mập Ú đi khám. Cụ ở nhà trông Tiểu Địch và Hạo Hạo nhé, đừng cho chúng nó chạy lung tung.

太奶奶,大迪:好。明白。

Tài nǎinai, dà dí: Hǎo. Míngbái.

Cụ, Đại Địch: OK, đã hiểu.

小迪:浩浩,你别难过。只要我们真诚,善良,勇敢,大胖肯定会很快好起来的。

Xiǎo dí: Hào hào, nǐ bié nánguò. Zhǐyào wǒmen zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn, dà pàng kěndìng huì hěn kuài hǎo qǐlái de.

Đại Địch: Hạo Hạo, em đừng buồn. Chỉ cần chúng ta chân thành, lương thiện, dũng cảm, Mập Ú chắc chắn sẽ mau chóng khỏe lại.

大迪:小迪这次说得很有道理。好,我们走把。浩浩,你放心吧,去看了医生就好了。

Dà dí: Xiǎo dí zhè cì shuō dé hěn yǒu dàolǐ. Hǎo, wǒmen zǒu bǎ. Hào hào, nǐ fàngxīn ba, qù kànle yīshēng jiù hǎole.

Đại Địch: Tiểu Địch lần này nói có lí đó. Được rồi, chúng ta đi thôi. Hạo Hạo, em yên tâm, đi khám bác sỹ là sẽ tốt thôi.

小迪:浩浩,只要真诚,善良,勇敢。。。

Xiǎo dí: Hào hào, zhǐyào zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn…

TiểuĐịch: Hạo Hạo, chỉ cần thành thật, lương thiện, dũng cảm…

浩浩:只好先放弃爸爸来看我的愿望了。我要许愿要大胖快点好起来,要像以前一样。

Hào hào: Zhǐhǎo xiān fàngqì bàba lái kàn wǒ de yuànwàng le. Wǒ yào xǔyuàn yào dàpàng kuài diǎn hǎo qǐlái, yào xiàng yǐqián yīyàng.

Hạo Hạo: Đành phải từ bỏ điều ước ba đến thăm mình vậy. Mình phải ước cho Mập Ú mau chóng khỏe lại, phải được như trước.

陈卫霖:浩浩的大胖它现在怎么样了?

Chénwèilín: Hào hào de dà pàng tā xiànzài zěnme yàng le?

Trần Vệ Lâm: MậpÚ của Hạo Hạo hiện giờ sao rồi?

大迪:老爸,你自己看吧。

Dà dí: Lǎo bà, nǐ zìjǐ kàn ba.

Đại Địch: Ba, ba tự xem đi.

小迪:太好了。。。大胖好了。。。

Xiǎo dí: Tài hǎole… Dà pàng hǎole…

TiểuĐịch: Tốt quá….Mập Ú khỏe rồi…

大迪:浩浩,这下开心了吧。大胖它平安无事

Dà dí: Hào hào, zhè xià kāixīn le ba. Dà pàng tā píng’ān wú shì.

Đại Địch: Hạo Hạo, giờ thì yên tâm rồi nhé. Mập Ú bình an vô sự rồi.

小迪:我就说了啊。只要我们真诚,善良,勇敢的去面对困难,无论再大的风浪都能闯过去。

Xiǎo dí: Wǒ jiù shuō le a. Zhǐyào wǒmen zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn de qù miànduì kùnnán, wúlùn zài dà de fēnglàng dōu néng chuǎng guòqù.

Tiểu Địch: Chị đã nói mà. Chỉ cần chúng ta chân thành, lương thiện, dũng cảm đối mặt với khó khăn, bất luận là phong ba bão táp lớn thế nào cũng có thể vượt qua.

浩浩:大胖,你要记住,我们是最好最好的朋友。为了你,我连爸爸都不要了。牙齿要掉下来了呀,终于可以许愿要爸爸来看我了。

Hào hào: Dàpàng, nǐ yào jìzhù, wǒmen shì zuì hǎo zuì hǎo de péngyǒu. Wèile nǐ, wǒ lián bàba dōu bùyào le. Yáchǐ yào diào xiàlái le ya, zhōngyú kěyǐ xǔyuàn yào bàba lái kàn wǒ le.

Hạo Hạo: Mập Ú, mày nhớ kỹ nhé, chúng ta là bạn bè tốt nhất, thân nhất. Vì mày, đến ba tao cũng không cần nữa rồi. Răng sắp rụng rồi, cuối cùng có thể ước ba đến thăm mình.

 

小迪:我来帮你扔,你力气太小了。

Xiǎo dí: Wǒ lái bāng nǐ rèng, nǐ lìqì tài xiǎo le.

Tiểu Địch: Để chị giúp em ném cho, sức em yếu lắm.

 

浩浩:不要啊。我还没有许愿呢。还我牙齿。。。

Hào hào: Bùyào ā. Wǒ hái méiyǒu xǔyuàn ne. Huán wǒ yá chǐ…

HạoHạo: Đừng, em còn chưa ước mà, trả lại răng cho em…


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 031 - 还我牙齿 - Trả lại răng cho em!