Loading...

Xem các bài khác ở đây


Tập 066  – 我为演戏狂


Lời + dịch

Loading...

第66集: 我为演戏狂

Dì 66 jí: Wǒ wèi yǎnxì kuáng

Tập 66: Tôi phát cuồng vì diễn kịch

 

Loading...

马林蜀:团长!你今天不给我安排个角色我就不走

Mǎ lín shǔ: Tuán zhǎng! Nǐ jīntiān bù gěi wǒ ānpái gè juésè wǒ jiù bù zǒu.

Mã Lâm Thục: Trưởng đoàn! Hôm nay anh không sắp xếp vai diễn cho tôi thì tôi sẽ không đi đâu cả.

 

团长:那我走

Tuán zhǎng: Nà wǒ zǒu

Loading...

Trưởng đoàn: Vậy thì tôi đi.

 

马林蜀:好

Mǎ lín shǔ: Hǎo

Mã Lâm Thục: Được thôi

Loading...

 

团长:你呀!又来要戏演了,前一段你不是出去巡演了吗?所以这部戏筹备就没有把你划进来

Tuán zhǎng: Nǐ ya! Yòu lái yào xì yǎnle, qián yīduàn nǐ bùshì chūqù xúnyǎn le ma? Suǒyǐ zhè bù xì chóubèi jiù méiyǒu bǎ nǐ huà jìnlái

Trưởng đoàn: Cậu đó! Lại đến đòi diễn kịch rồi, thời gian trước không phải cậu đi tìm vai diễn sao? Cho nên vở kịch này lúc trù bị đã không kế hoạch cậu vào.

 

马林蜀:我现在不是回来了吗?我从来都不在乎角色,只想有锻炼的机会

Loading...

Mǎ lín shǔ: Wǒ xiànzài bùshì huílái le ma? Wǒ cónglái dōu bùzàihū juésè, zhǐ xiǎng yǒu duànliàn de jīhuì.

Mã Lâm Thục: Bây giờ không phải là tôi đã về rồi sao? Tôi trước giờ không quan tâm đến vai diễn, chỉ muốn có cơ hội luyện tập thôi.

 

团长:这样啊!那我看看

Tuán zhǎng: Zhèyàng a! Nà wǒ kàn kàn.

Trưởng đoàn: Thế à! Vậy để tôi xem xem.

 

Loading...

马林蜀:路人甲,路人乙,小丑,圣诞老人都可以

Mǎ lín shǔ: Lùrén jiǎ, lùrén yǐ, xiǎochǒu, shèngdàn lǎorén dōu kěyǐ

Mã Lâm Thục: Người qua đường A, người qua đường B, thằng hề, ông già Nôen đều được hết.

 

团长:这些都没有,全由其他演员兼任了

Tuán zhǎng: Zhèxiē dōu méiyǒu, quán yóu qítā yǎnyuán jiānrèn le

Trưởng đoàn: Những vai đó đều hết rồi, đều do các diễn viên khác tạm đảm nhiệm rồi.

 

马林蜀:不是有两组演员吗,第二组呢?

Mǎ lín shǔ: Bùshì yǒu liǎng zǔ yǎnyuán ma, dì èr zǔ ne?

Mã Lâm Thục: Không phải có 2 đội diễn viên sao, đội 2 thì sao?

 

团长:也没有了

Tuán zhǎng: Yě méiyǒu le

Trưởng đoàn: Cũng hết rồi.

 

马林蜀:真没有,那我就真不走了

Mǎ lín shǔ: Zhēn méiyǒu, nà wǒ jiù zhēn bù zǒu le

Mã Lâm Thục: Thật là hết rồi, vậy thì tôi không đi đâu.

 

A:团长!新戏第一组的那个胖子演员合约没谈拢来不了了

A: Tuán zhǎng! Xīn xì dì yī zǔ de nàgè pàngzi yǎnyuán héyuē méi tán lǒng lái bu liǎo le.

A: Trưởng đoàn! Hợp đồng với anh mập mập ở đội 1 trong vở kịch mới không thương lượng được, không đến được nữa rồi.

 

团长:就这么点时间了,怎么办

Tuán zhǎng: Jiù zhème diǎn shíjiān le, zěnme bàn?

Trưởng đoàn: Thời gian còn ít thế này, phải làm sao đây?

 

A:另外找人吧

A: Lìngwài zhǎo rén ba.

A: Tìm người khác đi thôi.

 

团长:找人

Tuán zhǎng: Zhǎo rén

Trưởng đoàn: Tìm người.

 

马林蜀:我来演

Mǎ lín shǔ: Wǒ lái yǎn

Mã Lâm Thục: Để tôi diễn.

 

团长:你。。你太瘦了,这个角色可是一个胖子

Tuán zhǎng: Nǐ.. Nǐ tài shòule, zhège juésè kěshì yīgè pàngzi

Trưởng đoàn: Cậu…cậu gầy quá, vai diễn này là một người mập cơ.

 

马林蜀:这个小意思,没问题。要胖成什么样可以啊

Mǎ lín shǔ: Zhège xiǎoyìsi, méi wèntí. Yào pàng chéng shénme yàng kěyǐ a

Mã Lâm Thục: Cái này chuyện nhỏ, không thành vấn đề. Muốn mập thế nào mới được?

 

团长:看你这个身板,至少得加三十斤

Tuán zhǎng: Kàn nǐ zhège shēnbǎn, zhìshǎo děi jiā sānshí jīn

Trưởng đoàn: Nhìn vóc dáng này của cậu thì ít nhất phải tăng thêm 30kg.

 

马林蜀:好!没问题,我赶紧增肥去

Mǎ lín shǔ: Hǎo! Méi wèntí, wǒ gǎnjǐn zēng féi qù

Mã Lâm Thục: Ok, không vấn đề gì, em lập tức đi tăng cân đây.

 

团长:为戏疯狂啊

Tuán zhǎng: Wèi xì fēngkuáng a

Trưởng đoàn: Phát cuồng vì kịch rồi

 

大迪:马林蜀!你不知道我要减肥呀,还点那么多东西来诱惑我

Dà dí: Mǎ lín shǔ! Nǐ bù zhīdào wǒ yào jiǎnféi ya, hái diǎn nàme duō dōngxī lái yòuhuò wǒ.

Đại Địch: Mã Lâm Thục! Anh không biết là em đang muốn giảm cân sao, lại còn gọi nhiều đồ ăn như vậy dụ dỗ em.

 

马林蜀:你想吃就吃吧,我不在意你胖一点

Mǎ lín shǔ: Nǐ xiǎng chī jiù chī ba, wǒ bù zàiyì nǐ pàng yīdiǎn

Mã Lâm Thục: Em muốn ăn thì cứ ăn đi, anh không để ý em mập một chút đâu

 

大迪:点这么一大桌东西就是你说的好消息

Dà dí: Diǎn zhème yī dà zhuō dōngxī jiùshì nǐ shuō de hǎo xiāoxī

Đại Địch: Gọi một bàn đầy đồ ăn thế này chính là cái tin tốt lành mà anh nói đấy hả?

 

马林蜀:当然不是,先吃

Mǎ lín shǔ: Dāngrán bùshì, xiān chī.

Mã Lâm Thục: Tất nhiên không phải, em ăn trước đi đã.

 

大迪:豁出去了,不吃白不吃,不能便宜了你

Dà dí: Huōchuqù le, bù chī bái bu chī, bùnéng piányí le nǐ

Đại Địch: Dù thế nào cũng kệ đi, không ăn thì uổng….không thể dễ dãi cho mình thế được.

 

马林蜀:所以说啊!不要装淑女了

Mǎ lín shǔ: Suǒyǐ shuō a! Bùyào zhuāng shūnǚ le

Mã Lâm Thục: Cho nên mới nói! Đừng giả vờ thục nữ nữa.

 

马林蜀:不许笑了

Mǎ lín shǔ: Bùxǔ xiàole

Mã Lâm Thục: Không được cười

 

大迪:这个大胖哥哥挺可爱的,可我还是不喜欢太胖的人。马林蜀!你不是要控制体重为将来做一个优秀的演员做准备吗?

Dà dí: Zhège dà pàng gēgē tǐng kě’ài de, kě wǒ háishì bù xǐhuān tài pàng de rén. Mǎ lín shǔ! Nǐ bùshì yào kòngzhì tǐzhòng wèi jiānglái zuò yīgè yōuxiù de yǎnyuán zuò zhǔnbèi ma?

Đại Địch: Anh mập đó thật là đáng yêu mà, nhưng em vẫn không thích người quá mập. Mã Lâm Thục! Không phải anh muốn khống chế thể trọng để chuẩn bị tương lai làm một diễn viên ưu tú à?

 

马林蜀:我跟你一样,刚才顿悟了。我要享受美食

Mǎ lín shǔ: Wǒ gēn nǐ yīyàng, gāngcái dùnwù le. Wǒ yào xiǎngshòu měishí.

Mã Lâm Thục: Anh cũng giống như em, vừa mới ngộ ra. Anh muốn thưởng thức các món ăn ngon.

 

大迪:你说的好消息到底是什么呀?

Dà dí: Nǐ shuō de hǎo xiāoxī dàodǐ shì shénme ya?

Đại Địch: Tin tốt lành mà anh nói rốt cuộc là gì đây?

 

马林蜀:既然你不喜欢胖子,那就算了

Mǎ lín shǔ: Jìrán nǐ bù xǐhuān pàngzi, nà jiùsuànle.

Mã Lâm Thục: Nếu em đã không thích người mập, thế thì thôi vậy.

 

大迪:你嘀咕些什么呀

Dà dí: Nǐ dígū xiē shénme ya?

Đại Địch: Anh thì thầm cái gì thế?

 

马林蜀:没什么,我忘了。对了,我们团有新戏演出,到时候叫你去看

Mǎ lín shǔ: Méishénme, wǒ wàngle. Duìle, wǒmen tuán yǒu xīn xì yǎnchū, dào shíhòu jiào nǐ qù kàn.

Mã Lâm Thục: Không có gì, anh quên rồi. À đúng rồi, đoàn kịch anh có vở kịch mới sắp diễn, đến lúc đó sẽ gọi em đi xem.

 

大迪:我还以为什么好消息呢,我吃了

Dà dí: Wǒ hái yǐ wéi shén me hǎo xiāoxī ne, wǒ chīle.

Đại Địch: Em còn tưởng tin tốt gì, em ăn đây

 

马林蜀:虽然我不是一个天生美人胚子,可是我并没有半点自卑,眼耳口鼻都是爸妈送的礼物,所以我感觉一切都很珍贵

Mǎ lín shǔ: Suīrán wǒ bùshì yīgè tiānshēng měirén pēizǐ, kěshì wǒ bìng méiyǒu bàndiǎn zìbēi, yǎn ěr kǒu bí dōu shì bà mā sòng de lǐwù, suǒyǐ wǒ gǎnjué yīqiè dōu hěn zhēnguì.

Mã Lâm Thục: Tuy rằng tôi không phải một người đẹp trời sinh, nhưng tôi không hề tự ti chút nào, mắt tai miệng mũi đều là quà tặng của ba mẹ, cho nên tôi cảm thấy tất cả đều vô cùng đáng quý.

 

团长:马林蜀,你增肥不错,演得也挺好的

Tuán zhǎng: Mǎ lín shǔ, nǐ zēng féi bùcuò, yǎn dé yě tǐng hǎo de.

Trưởng đoàn: Mã Lâm Thục, cậu tăng cân giỏi lắm, diễn cũng rất tốt

 

马林蜀:谢谢团长夸奖

Mǎ lín shǔ: Xièxiè tuánzhǎng kuājiǎng.

Mã Lâm Thục: Cám ơn trưởng đoàn đã quá khen

 

团长:不过,有件事我得通知你,那个胖子演员的合约问题解决了。明天起,他进剧组开始排戏了

Tuán zhǎng: Bùguò, yǒu jiàn shì wǒ děi tōngzhī nǐ, nàgè pàngzi yǎnyuán de héyuē wèntí jiějué le. Míngtiān qǐ, tā jìn jùzǔ kāishǐ páixì le.

Trưởng đoàn: Nhưng mà, có chuyện tôi phải thông báo với cậu, vấn đề hợp đồng của anh diễn viên mập đó đã được giải quyết rồi. Từ ngày mai, cậu ấy sẽ vào đội kịch bắt đầu diễn tập.

 

马林蜀:这么说。。。

Mǎ lín shǔ: Zhème shuō…

Mã Lâm Thục: Nói như vậy là….

 

团长:是的,很遗憾

Tuán zhǎng: Shì de, hěn yíhàn.

Trưởng đoàn: Đúng vậy, thật tiếc quá.

 

马林蜀:团长,有别的角色吗

Mǎ lín shǔ: Tuán zhǎng, yǒu bié de juésè ma?

Mã Lâm Thục: Trưởng đoàn, có vai khác không?

 

团长:有倒是有,但是更难了

Tuán zhǎng: Yǒu dǎoshì yǒu, dànshì gèng nán le.

trưởng đoàn: Có thì có, nhưng còn khó hơn đó.

 

马林蜀:在我这,没问题

Mǎ lín shǔ: Zài wǒ zhè, méi wèntí.

Mã Lâm Thục: Có tôi đây, không thành vấn đề

 

团长:除非你演女人,是个孕妇

Tuán zhǎng: Chúfēi nǐ yǎn nǚrén, shì gè yùnfù.

Trưởng đoàn: Trừ phi cậu đóng con gái, là bà bầu đó.

 

马林蜀:我这就去怀孕

Mǎ lín shǔ: Wǒ zhè jiù qù huáiyùn.

Mã Lâm Thục: Tôi đi có bầu ngay đây.

 

A:你坐吧。小朋友,你妈妈几个月了

A: Nǐ zuò ba. Xiǎopéngyǒu, nǐ māmā jǐ gè yuè le?

A: Chị ngồi đi. Anh bạn nhỏ, mẹ cháu có bầu mấy tháng rồi?

 

浩浩:这是我叔叔。。。的老婆,我阿姨有二十个月了

Hào hào: Zhè shì wǒ shūshu …de lǎopó, wǒ āyí yǒu èrshí gè yuè le.

Hạo Hạo: Đây là vợ của chú cháu. Cô cháu 20 tháng rồi.

 

马林蜀:二十周,五个多月了。扮演成功,没有被识破

Mǎ lín shǔ: Èrshí zhōu, wǔ gè duō yuè le. Bànyǎn chénggōng, méiyǒu bèi shípò

Mã Lâm Thục: 20 tuần, hơn 5 tháng rồi. Diễn thành công, không bị nhìn thấu.

 

浩浩:是啊,不过我差点就说错了

Hào hào: Shì a, bùguò wǒ chàdiǎn jiù shuō cuò le.

Hạo Hạo: Đúng thế, nhưng em tí nữa là nói sai rồi.

 

马林蜀:抓小偷啊!站住

Mǎ lín shǔ: Zhuā xiǎotōu a! Zhànzhù.

Mã Lâm Thục: Bắt ăn trộm! Đứng lại.

 

马林蜀:给

Mǎ lín shǔ: Gěi

Mã Lâm Thục: Của chị này!

 

B:谢谢

B: Xièxiè

B: Cám ơn

 

C:这个反扒小组的警察太厉害了,居然扮孕妇来抓小偷

C: Zhège fǎn pá xiǎozǔ de jǐngchá tài lìhài le, jūrán bàn yùnfù lái zhuā xiǎotōu

C: Anh cảnh sát ở tiểu đội chống trộm này lợi hại ghế, lại cải trang thành bà bầu bắt ăn trộm.

 

D:这个孕妇不简单呢,身手这么矫健

D: Zhège yùnfù bù jiǎndān ne, shēnshǒu zhème jiǎojiàn

D: Bà bầu này thật không đơn giản nha, thân thủ khỏe thế.

 

马林蜀:他们一直没有发现我是个男的吧

Mǎ lín shǔ: Tāmen yīzhí méiyǒu fāxiàn wǒ shìgè nán de ba.

Mã Lâm Thục: Họ vẫn không nhận ra anh là con trai đấy chứ.

 

浩浩:没有,只是说你很厉害

Hào hào: Méiyǒu, zhǐshì shuō nǐ hěn lìhài

Hạo Hạo: Không hề, chỉ có thể nói là anh quá lợi hại rồi

 

马林蜀:从今天开始,我进入了演艺生涯新境界,终于可以给大迪带来美好的幸福生活了

Mǎ lín shǔ: Cóng jīntiān kāishǐ, wǒ jìnrùle yǎnyì shēngyá xīn jìngjiè, zhōngyú kěyǐ gěi dàdí dài lái měihǎo de xìngfú shēnghuó le.

Mã Lâm Thục: Bắt đầu từ hôm nay, anh sẽ bước vào thế giới mới của sự ngiệp biểu diễn,cuối cùng có thể mang lại cuộc sống hạnh phúc tuyệt vời cho Đại Địch rồi.

 

浩浩:加油

Hào hào: Jiāyóu

Hạo Hạo: Cố lên anh!

 

E:不许动,别再喊了

E: Bùxǔ dòng, bié zài hǎn le

E: Không được động đậy, đừng la hét nữa.

 

陈卫霖:最近这个“神奇女侠”好火呀,我都想开辟一个新口味的炸鸡就叫“神奇女侠”

Chénwèilín: Zuìjìn zhège “shénqí nǚ xiá” hǎo huǒ ya, wǒ dōu xiǎng kāipì yīgè xīn kǒuwèi de zhá jī jiù jiào “shénqí nǚ xiá “

Trần Vệ Lâm: Gần đây cái cô “nữ hiệp thần kỳ ” đó hot phết nhỉ, ba đang định làm món gà rán hương vị mới gọi là “nữ hiệp thần kỳ”.

 

大迪: 是啊!网络上可火爆了。大家都在猜这个人到底是谁

Dà dí: Shì a! Wǎngluò shàng kě huǒbào le. Dàjiā dōu zài cāi zhège rén dàodǐ shì shuí.

Đại Địch: Đúng đấy! Trên mạng được yêu thích lắm đó. Mọi người đều đang đoán xem người này rốt cuộc là ai.

 

小迪:都怀孕了还这么厉害

Xiǎo dí: Dōu huáiyùn le hái zhème lìhài.

Tiểu Địch: Có bầu rồi mà vẫn lợi hại thế

 

大迪:她简直就是当代女性的楷模呀,不管我怀不怀孕我都得向她学习,你说呢?

Dà dí: Tā jiǎnzhí jiùshì dāngdài nǚxìng de kǎimó ya, bùguǎn wǒ huái bù huáiyùn wǒ dōu děi xiàng tā xuéxí, nǐ shuō ne?

Đại Địch: Cô ấy chính là hình tượng người phụ nữ đương đại, bất kể con có bầu hay không cũng sẽ phải học tập cô ấy, anh nói xem?

 

马林蜀:是啊,真是女侠,太厉害了。其实啊,这个人你们可能都认识

Mǎ lín shǔ: Shì a, zhēnshi nǚ xiá, tài lìhài le. Qíshí a, zhège rén nǐmen kěnéng dōu rènshí.

Mã Lâm Thục: Đúng vậy, đúng là nữ hiệp, lợi hại quá. Thực ra, người này mọi người có lẽ cũng có thể quen biết đó.

 

太奶奶:真的,我整天在小区里溜达没有看到有这么个孕妇啊

Tài nǎinai: Zhēn de, wǒ zhěngtiān zài xiǎoqū lǐ liūda méiyǒu kàn dào yǒu zhème gè yùnfù a.

Cụ: Thật sao! Cả ngày ta đi dạo khắp phố mà có thấy bà bầu nào như thế đâu.

 

吴贤慧:不可能啊,我们还认识

Wú xiánhuì: Bù kěnéng a, wǒmen hái rènshí.

Ngô Hiền Tuệ: Không thể nào chứ, chúng ta còn quen biết cơ á

 

小迪:姐。你会不会扮成孕妇出去行仗义呀

Xiǎo dí: Jiě. Nǐ huì bù huì bàn chéng yùnfù chūqù xíng zhàngyì ya?

Tiểu Địch: Chị, chị không thể nào cải trang thành bà bầu ra ngoài làm việc trượng nghĩa đấy chứ?

 

大迪:我倒是想啊!你看我都胖成这样了怎么可能手脚敏捷

Dà dí: Wǒ dào shì xiǎng a! Nǐ kàn wǒ dōu pàng chéng zhèyàngle zěnme kěnéng shǒujiǎo mǐnjié.

Đại Địch: Chị muốn lắm chứ! Em xem chị mập ra như thế này rồi, chân tay sao có thể nhanh nhẹn chứ.

 

浩浩:你们都别猜了,我知道是谁

Hào hào: Nǐmen dōu bié cāi le, wǒ zhīdào shì shuí.

Hạo Hạo: Mọi người đừng đoán nữa, con biết là ai nè

 

小迪:是谁啊

Xiǎo dí: Shì shuí a?

Tiểu Địch: Là ai?

 

浩浩:那是大胖变身以后的猫侠

Hào hào: Nà shì dà pàng biàn shēn yǐhòu de māo xiá

Hạo Hạo: Đó là hiệp sĩ mèo do em Mập Ú biến thân ra đấy.

 

小迪:瞎说。浩浩,你又开始做梦了吧

Xiǎo dí: Xiāshuō. Hào hào, nǐ yòu kāishǐ zuòmèng le ba.

Tiểu Địch: Nói tầm bậy. Hạo Hạo, em lại bắt đầu nằm mơ rồi đó.

 

马林蜀:浩浩,你吓了我一跳

Mǎ lín shǔ: Hào hào, nǐ xiàle wǒ yī tiào.

Mã Lâm Thục: Hạo Hạo, em làm anh sợ chết đi được.

 

浩浩:把你吓到了吧

Hào hào: Bǎ nǐ xià dào le ba.

Hạo Hạo: Dọa được anh rồi à

 

马林蜀:没事,你看,他们都看不出是我扮演的,可想而知我的演技已经到达了炉火纯青的地步了,是不是

Mǎ lín shǔ: Méishì, nǐ kàn, tāmen dōu kàn bù chū shì wǒ bànyǎn de, kě xiǎng ér zhī wǒ de yǎnjì yǐjīng dàodá le lúhuǒchúnqīng de dìbù le, shì bùshì?

Mã Lâm Thục: Không sao, em xem, mọi người đều không nhận ra là anh cải trang diễn xuất, có thể nói là, kỹ thuật diễn xuất của anh đã đạt tới trình độ gần như hoàn hảo rồi, có đúng không?

 

浩浩:是的

Hào hào: Shì de

Hạo Hạo: Đúng vậy

 

马林蜀:那我就请全家人,明晚来看我的演出给他们来一次意想不到的惊喜和感动

Mǎ lín shǔ: Nà wǒ jiù qǐng quánjiā rén, míng wǎn lái kàn wǒ de yǎnchū gěi tāmen lái yīcì yì xiǎngbùdào de jīngxǐ hé gǎndòng.

Mã Lâm Thục: Vậy anh sẽ mời cả nhà, tối mai đến xem anh biểu diễn, cho họ một lần bất ngờ và cảm động không thể ngờ tới.

 

浩浩:这个主意不错

Hào hào: Zhège zhǔyì bùcuò.

Hạo Hạo: Chủ ý này được đó.

 

大迪:真是不好看

Dà dí: Zhēnshi bù hǎokàn

Đại Địch: Thật là chẳng hay ho gì cả.

 

小迪:我都睡了两觉了,怎么还没演完啊

Xiǎo dí: Wǒ dōu shuìle liǎng jiāo le, zěnme hái méi yǎn wán a?

Tiểu Địch: Em đã ngủ hai giấc rồi, mà sao vẫn chưa diễn xong vậy?

 

大迪:又被马林蜀给欺骗了

Dà dí: Yòu bèi mǎ lín shǔ gěi qīpiàn le

Đại Địch: Lại bị Mã Lâm Thục lừa rồi

 

浩浩:耐心一点,好戏在后头呢,有一个巨大的惊喜

Hào hào: Nàixīn yīdiǎn, hǎo xì zài hòutou ne, yǒu yīgè jùdà de jīngxǐ.

Hạo Hạo: Nhẫn nại chút đi mà, kịch hay ở đằng sau, sẽ có bất ngờ lớn đó.

 

吴贤慧:再大的惊喜,我也不等了

Wú xiánhuì: Zài dà de jīngxǐ, wǒ yě bù děngle

Ngô Hiền Tuệ: Bất ngờ có lớn nữa, dì cũng không đợi nữa đâu.

 

浩浩:这就是惊喜

Hào hào: Zhè jiùshì jīngxǐ

Hạo Hạo: Đây chính là điều bất ngờ

 

大家:果真是惊喜呀

Dàjiā: Guǒ zhēn shi jīngxǐ ya

Mọi người: Quả là điều ngạc nhiên thật.

 

大迪:没想到神奇女侠是马林蜀的同事,得让马林蜀去要个签名才行

Dà dí: Méi xiǎngdào shénqí nǚ xiá shì mǎ lín shǔ de tóngshì, děi ràng mǎ lín shǔ qù yào gè qiānmíng cái xíng.

Đại Địch: Không ngờ nữ hiệp thần kỳ lại là đồng nghiệp của Mã Lâm Thục, phải bảo Mã Lâm Thục đi xin chữ ký mới được.

 

小迪:是个男的

Xiǎo dí: Shìgè nán de.

Tiểu Địch: Là con trai

 

浩浩:大明星,给我签个名。他们都被这个惊喜,惊喜到了

Hào Hào: Dà míngxīng, gěi wǒ qiān gè míng. Tāmen dōu bèi zhège jīngxǐ, jīngxǐ dàole

Hạo Hạo: Đại minh tinh, ký cho em với. Bọn họ đều bị bất ngờ này làm cho kinh ngạc thật rồi.

 

马林蜀:是吗

Mǎ lín shǔ: Shì ma?

Mã Lâm Thục: Thế à?

 

浩浩:他们都不相信呢

Hào Hào: Tāmen dōu bù xiāngxìn ne.

Hạo Hạo: Họ đều không tin cơ.

 

大迪:马林蜀,你是不是胖了

Dà dí: Mǎ lín shǔ, nǐ shì bùshì pàngle?

Đại Địch: Mã Lâm Thục, có phải anh mập lên không?

 

马林蜀:没有啊

Mǎ lín shǔ: Méiyǒu a.

Mã Lâm Thục: Đâu có.

 

大迪:你看,肚子都出来了

Dà dí: Nǐ kàn, dùzi dōu chūlái le.

Đại Địch: Anh xem, bụng lộ ra rõ rồi kìa.

 

马林蜀:是吗?好像是有点

Mǎ lín shǔ: Shì ma? Hǎoxiàng shì yǒudiǎn.

Mã Lâm Thục: Thế à? Hình như có một chút.

 

大迪:胖就胖吧,胖一点我也喜欢

Dà dí: Pàng jiù pàng ba, pàng yīdiǎn wǒ yě xǐhuān.

Đại Địch: Mập thì mập, mập một chút em cũng thích.

 

浩浩:这个世界就是这样,女孩子今天说的话跟昨天说的话都是不一样的

Hào hào: Zhège shìjiè jiùshì zhèyàng, nǚ háizi jīntiān shuō dehuà gēn zuótiān shuō dehuà dōu shì bù yīyàng de.

Hạo Hạo: Thế giới này chính là như vậy, lời con gái nói hôm nay với hôm qua thật không giống nhau.

 

马林蜀:大迪,作为一个演员,我的冬天已经过去了,春天来了,冠盖影帝将不是问题,马上我们就可以过上好生活了

Mǎ lín shǔ: Dà dí, zuòwéi yīgè yǎnyuán, wǒ de dōngtiān yǐjīng guòqùle, chūntiān láile, guāngài yǐngdì jiāng bùshì wèntí, mǎshàng wǒmen jiù kěyǐguò shàng hào shēnghuó le.

Mã Lâm Thục: Đại Địch, là một diễn viên, mùa đông của anh đã qua rồi, mùa xuân tới rồi, đội mũ ông hoàng điện ảnh không thành vấn đề, chúng ta có thể sống cuộc sống thượng lưu ngay thôi.

 

大迪:快看,怎么这么多人

Dà dí: Kuài kàn, zěnme zhème duō rén?

Đại Địch: Mau nhìn kìa, sao nhiều người thế?

 

F:马林蜀先生,请问能接受我的专访吗

F: Mǎ lín shǔ xiānshēng, qǐngwèn néng jiēshòu wǒ de zhuānfǎng ma?

F: Anh Mã Lâm Thục, xin hỏi chúng tôi có thể phỏng vấn riêng anh không ạ?

 

大迪:我不要你当影帝了,我只要你当我的马林蜀

Dà dí: Wǒ bùyào nǐ dāng yǐngdìle, wǒ zhǐyào nǐ dāng wǒ de mǎ lín shǔ

Đại Địch: Em không cần anh làm ông hoàng điện ảnh, em chỉ cần anh là Mã Lâm Thục của em thôi.

 

浩浩:我也是一名演员啊,小的

Hào hào: Wǒ yěshì yī míng yǎnyuán a, xiǎo de

Hạo Hạo: Mình cũng là diễn viễn đấy chứ bộ, tiểu diễn viên.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa