Xem các bài khác ở đây


Tập 053 – 圣诞节的梦想


Lời + dịch

第53集:圣诞节的梦想

Dì 53 jí: Shèngdànjié de mèngxiǎng

Tập 53: Ước mơ ngày Noen

 

A:亲爱的。这是送你的圣诞节礼物。虽然我们很穷,但圣诞节我一定要送你礼物。

A: Qīn’ài de. Zhè shì sòng nǐ de shèngdàn jié lǐwù. Suīrán wǒmen hěn qióng, dàn shèngdàn jié wǒ yīdìng yào sòng nǐ lǐwù.

A: Em yêu, đây là quà Noen tặng em. Tuy rằng chúng ta rất nghèo, nhưng ngày Noen anh nhất định sẽ tặng em quà.

B:虽然我们很穷,只要收到你的礼物,我就能过一个快乐的圣诞节。

B: Suīrán wǒmen hěn qióng, zhǐyào shōu dào nǐ de lǐwù, wǒ jiù néngguò yīgè kuàilè de shèngdàn jié.

B: Mặc dù chúng ta rất nghèo, chỉ cần nhận được quà của anh, là em đã có thể đón một ngày Noen vui vẻ.

小迪:礼物。。。对,我们也来一个互送礼物的圣诞节吧。大家说好吗?

Xiǎo dí: Lǐwù… Duì, wǒmen yě lái yīgè hù sòng lǐwù de shèngdàn jié ba. Dàjiā shuō hǎo ma?

Tiểu Địch: Quà…đúng rồi, chúng ta cũng đón một Noen tặng quà lẫn nhau đi. Mọi người nói có hay không?

吴贤慧:我不是说过了吗?东西不要到处乱放。董不董。。。

Wú xiánhuì: Wǒ bùshì shuōguò le ma? Dōngxī bùyào dàochù luàn fàng. Dǒng bù dǒng…

Ngô Hiền Tuệ: Không phải em nói rồi sao? Đồ đạc đừng có vứt lung tung khắp nơi. Hiểu không hả?

太奶奶: 尘土太多,又接触不良了

Tài nǎinai: Chéntǔ tài duō, yòu jiēchù bùliáng le

Cụ: Bụi nhiều quá, lại tiếp xúc kém rồi.

陈卫霖:这样做出来的鸡肉会好吃吗?不会吧。

Chénwèilín: Zhèyàng zuòchūlái de jīròu huì hǎochī ma? Bùhuì ba.

Trần Vệ Lâm: Thịt gà làm như thế này sẽ ngon à? Không thể nào chứ.

大迪: 不是跟你说了吗?必须明天送到我们公司,明天。

Dà dí: Bùshì gēn nǐ shuō le ma? Bìxū míngtiān sòngdào wǒmen gōngsī, míngtiān.

Đại Địch: Không phải nói với anh rồi sao? Bắt buộc là ngày mai phải gửi đến công ty chúng em, ngày mai.

浩浩:加速升空,目标月球。出发。

Hào hào: Jiāsù shēngkōng, mùbiāo yuèqiú. Chūfā.

Hạo Hạo: Tăng tốc phi lên trời, mục tiêu là mặt trăng. Xuất phát!

小迪:就没有人对圣诞礼物感兴趣吗?

Xiǎodí: Jiù méiyǒu rén duì shèngdàn lǐwù gǎnxìngqù ma?

Tiểu Địch: Không có ai có hứng thú với quá Noen sao?

小迪:爸爸,圣诞节快到了。咱们也互相送圣诞礼物好不好?

Xiǎo dí: Bàba, shèngdàn jié kuài dào le. Zánmen yě hùxiāng sòng shèngdàn lǐwù hǎo bù hǎo?

Tiểu Địch: Ba ơi, Noen sắp đến rồi đấy. Chúng ta cũng tặng quà Noen cho nhau được không?

陈卫霖:对啊,圣诞节是个好创意。如果把炸鸡腿做成圣诞树的形状,一定好卖。

Chénwèilín: Duì a, shèngdàn jié shì gè hǎo chuàngyì. Rúguǒ bǎ zhájītuǐ zuò chéng shèngdànshù de xíngzhuàng, yīdìng hǎo mài.

Trần Vệ Lâm: Đúng rồi, Noen là một sáng kiến hay. Nếu đem đùi gà rán làm thành hình cây thông Noen, nhất định sẽ bán chạy.

小迪:妈妈,我们家也过个圣诞节,互相送礼物好不好?

Xiǎo dí: Māmā, wǒmen jiā yě guò gè shèngdàn jié, hùxiāng sòng lǐwù hǎobù hǎo?

Tiểu Địch: Mẹ ơi, nhà mình cũng đón Noen đi, tặng quà lần nhau, được không ạ?

吴贤慧:圣诞节。对了,美发店一定会趁圣诞节推出新发型优惠的,要赶快去看看。

Wú xiánhuì: Shèngdàn jié. Duìle, měifādiàn yīdìng huì chèn shèngdàn jié tuīchū xīn fāxíng yōuhuì de, yào gǎnkuài qù kàn kàn.

Ngô Hiền Tuệ: Noen. Đúng rồi, tiệm làm tóc nhất định sẽ nhân dịp Noen đưa ra ưu đãi cho kiểu tóc mới, phải nhanh đi xem xem.

大迪:圣诞节。天啊,圣诞节就要到了。我今年的业绩不好,年终奖是不用指望了。

Dà dí: Shèngdàn jié. Tiān a, shèngdàn jié jiù yào dào le. Wǒ jīnnián de yèjī bù hǎo, niánzhōng jiǎng shì bùyòng zhǐwàng le.

Đại Địch: Noen. Trời ơi, Noen sắp đến rồi. Thành tích làm việc năm nay của mình không tốt, thưởng cuối năm thì khỏi cần hy vọng gì nữa rồi.

浩浩:小孩子才不会想要圣诞礼物呢。小迪姐姐,你就不能成熟一点吗?

Hào hào: Xiǎo háizi cái bù huì xiǎng yào shèngdàn lǐwù ne. Xiǎo dí jiějiě, nǐ jiù bùnéng chéngshú yīdiǎn ma?

Hạo Hạo: Trẻ con còn lâu mới được đòi quà Noen. Chị Tiểu Địch, chị không thể người lớn hơn một tý được sao?

太奶奶:果然游戏里已经有圣诞节活动了呢,我得赶快参加呀,又可以升级了。

Tài nǎinai: Guǒrán yóuxì lǐ yǐjīng yǒu shèngdàn jié huódòng le ne, wǒ děi gǎnkuài cānjiā ya, yòu kěyǐ shēngjí le.

Cụ: Quả nhiên là trong game đã có hoạt động Noen rồi này, mình phải nhanh tham gia thôi, lại có thể thăng cấp rồi.

C:加油

C: Jiāyóu

C: Cố lên!

小小超:小迪,小心。

Xiǎo xiǎo chāo: Xiǎodí, xiǎoxīn.

Tiểu Tiểu Siêu: Tiểu Địch, cẩn thận.

D:不用担心小迪,她感觉迟钝。要好半天才感觉到疼呢。

D: Bùyòng dānxīn xiǎo dí, tā gǎnjué chídùn. Yàohǎo bàntiān cái gǎnjué dào téng ne.

D: Không cần lo cho Tiểu Địch đâu, bạn ấy cảm nhận chậm lắm. Phải một lúc lâu mới thấy đau cơ.

E:她大概是又睡着了。被砸到也醒不过来。

E: Tā dàgài shì yòu shuìzháo le. Bèi zá dào yě xǐng bù guò lái.

E: Bạn ấy chắc lại ngủ rồi. Bị đập vào vậy mà cũng không tỉnh nổi.

小小超:有不开心的事要说出来才行。说出来才能想办法解决呀。

Xiǎo xiǎo chāo: Yǒu bù kāixīn de shì yào shuō chūlái cái xíng. Shuō chūlái cáinéng xiǎng bànfǎ jiějué ya.

Tiểu Tiểu Siêu: Có chuyện gì không vui thì phải nói ra mới được. Nói ra mới có thể nghĩ được cách giải quyết.

小迪:我这么真诚,善良,勇敢,为什么连得到一个圣诞礼物的梦想都实现不了呢。

Xiǎo dí: Wǒ zhème zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn, wèishéme lián dédào yīgè shèngdàn lǐwù de mèngxiǎng dōu shíxiàn bùliǎo ne.

Tiểu Địch: Tớ chân thành, lương thiện, dũng cảm như vậy, tại sao đến mơ ước có được một món quà Noen cũng không thực hiện nổi.

小小超:原来你是想要圣诞礼物。

Xiǎo xiǎo chāo: Yuánlái nǐ shì xiǎng yào shèngdàn lǐwù.

Tiểu Tiểu Siêu: Hóa ra cậu muốn có quà Noen.

小迪:我家里的人都不关心,好像圣诞节跟他们没关系。

Xiǎo dí: Wǒ jiālǐ de rén dōu bù guānxīn, hǎoxiàng shèngdàn jié gēn tāmen méiguānxì

Tiểu Địch: Người nhà tớ đều không quan tâm, hình như Noen với họ chẳng có quan hệ gì.

小小超:说不定他们是想给你一个惊喜

Xiǎo xiǎo chāo: Shuō bu dìng tāmen shì xiǎng gěi nǐ yīgè jīngxǐ

Tiểu Tiểu Siêu: Nói không chừng họ muốn cho cậu một bất ngờ

小迪:惊喜。

Xiǎo dí: Jīngxǐ.

Tiểu Địch: Bất ngờ.

小小超:对啊,电视里面不是都这么说的吗?家里人装作忘记一个人的生日,到了那天却给她准备好多的礼物。

Xiǎo xiǎo chāo: Duì a, diànshì lǐmiàn bùshì dōu zhème shuō de ma? Jiālǐ rén zhuāng zuò wàngjì yīgè rén de shēngrì, dàole nèitiān què gěi tā zhǔnbèi hǎoduō de lǐwù.

Tiểu Tiểu Siêu: Đúng rồi, trên tivi không phải đều nói vậy sao? Người nhà giả vờ quên sinh nhật của một người, đến ngày đó lại chuẩn bị cho người ta rất nhiều quà.

小迪:对呀,偶像剧里都是这么演的。这些人以为我那么笨,会想不到他们是在为我准备惊喜。

Xiǎo dí: Duì ya, ǒuxiàng jù lǐ dōu shì zhème yǎn de. Zhèxiē rén yǐwéi wǒ nàme bèn, huì xiǎngbùdào tāmen shì zài wèi wǒ zhǔnbèi jīngxǐ.

Tiểu Địch: Đúng rồi, trong phim thần tượng đều diễn như vậy. Mấy người này đều tưởng mình ngốc nghếch thế sao, sẽ không nghĩ ra là họ chuẩn bị bất ngờ cho mình.

小小超:好了。开开心心的等着收圣诞礼物吧。

Xiǎo xiǎo chāo: Hǎole. Kāi kāixīn xīn de děngzhe shōu shèngdàn lǐwù ba.

Tiểu Tiểu Siêu: Được rồi. Vui vẻ mà đợi nhận quà Noen đi nhá.

吴贤慧:我最喜欢这种阳光的味道了

Wú xiánhuì: Wǒ zuì xǐhuān zhè zhǒng yángguāng de wèidào le

Ngô Hiền Tuệ: Mình thích nhất là hương vị ánh dương này.

陈卫霖:老婆,你说用什么样的促销来吸引顾客最新颖呢。

Chénwèilín: Lǎopó, nǐ shuō yòng shénme yàng de cùxiāo lái xīyǐn gùkè zuì xīnyǐng ne.

Trần Vệ Lâm: Vợ ơi, em nói xem dùng kiểu marketing thế nào để thu hút khách hàng thì là mới mẻ nhất nhỉ.

小小超:阿姨,对不起。我有急事要找你们谈,所以选择了这种方式过来。我想说的是,圣诞节是个互相送礼物的日子。

Xiǎo xiǎo chāo: Āyí, duìbùqǐ. Wǒ yǒu jíshì yào zhǎo nǐmen tán, suǒyǐ xuǎnzéle zhè zhǒng fāngshì guòlái. Wǒ xiǎng shuō de shì, Shèngdàn jié shìgè hùxiāng sòng lǐwù de rìzi.

Tiểu Tiểu Siêu: Cô ạ, cháu xin lỗi. Cháu có việc gấp muốn tìm cô chú nói chuyện, cho nên chọn cách này để tới. Cháu muốn nói là, Noen là ngày để mọi người tặng quà lẫn nhau.

陈卫霖:对啊,圣诞节送礼物。这真是个绝妙的主意。

Chénwèilín: Duì a, shèngdàn jié sòng lǐwù. Zhè zhēnshi gè juémiào de zhǔyì.

Trần Vệ Lâm: Đúng rồi, Noen tặng quà. Đây quả là một chủ ý tuyệt diệu.

吴贤慧:包装漂亮的礼物盒。每个人都会喜欢的。

Wú xiánhuì:Bāozhuāng piàoliang de lǐwùhé. Měi gè rén dōu huì xǐhuān de.

Ngô Hiền Tuệ: Bọc những hộp quà thật đẹp. Ai mà chả thích.

大迪:尤其是小孩子,收到礼物会更高兴的。

Dà dí: Yóuqí shì xiǎo háizi, shōu dào lǐwù huì gèng gāoxìng de.

Đại Địch: Đặc biệt là trẻ con, nhận được quà thì càng vui.

小小超:是的。小迪她做梦都想着圣诞礼物。

Xiǎo xiǎo chāo: Shì de. Xiǎo dí tā zuòmèng dōu xiǎngzhe shèngdàn lǐwù.

Tiểu Tiểu Siêu: Đúng vậy ạ. Tiểu Địch nằm mơ cũng muốn được tặng quà Noen.

浩浩:小迪姐姐总看电视剧。再没有谁比她更熟悉这些东西的了。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě zǒng kàn diànshìjù. Zài méiyǒu shuí bǐ tā gèng shúxī zhèxiē dōngxī de le.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch suốt ngày xem phim truyền hình. Không có ai thông thuộc mấy thứ đó hơn chị ấy đâu.

太奶奶:对,圣诞礼物怎么包装,圣诞树怎么设计,问小迪就行了。

Tài nǎinai: Duì, shèngdàn lǐwù zěnme bāozhuāng, shèngdànshù zěnme shèjì, wèn xiǎo dí jiù xíng le.

Cụ: Đúng thế, quà Noen bọc thế nào, cây Noen thiết kế trang trí thế nào, hỏi Tiểu Địch là được rồi.

小小超:你们都明白我的意思吗?

Xiǎo xiǎo chāo: Nǐmen dōu míngbái wǒ de yìsi ma?

Tiểu Tiểu Siêu: Mọi người đều hiểu ý cháu chứ ạ?

陈卫霖:当然都明白了,谢谢你小小超给我们提了个醒。这真是太重要了。

Chénwèilín: Dāngrán dōu míngbáile, xièxiè nǐ xiǎo xiǎo chāo gěi wǒmen tíle gè xǐng. Zhè zhēnshi tài zhòngyàole.

Trần Vệ Lâm: Đương nhiên đều hiểu rồi, cảm ơn cháu đã nhắc nhở chúng ta Tiểu Tiểu Siêu. Cái này thực sự rất quan trọng.

小小超: 太好了,我就担心会让小迪失望。再见!

Xiǎo xiǎo chāo: Tài hǎole, wǒ jiù dānxīn huì ràng xiǎo dí shīwàng. Zàijiàn!

Tiểu Tiểu Siêu: Tốt quá rồi, cháu còn lo là sẽ làm Tiểu Địch thất vọng. Tạm biệt ạ!

大家:再见!

Dàjiā:Zàijiàn!

Mọi người: Chào cháu!

浩浩:好棒啊. 我也好想有一架能坐上去的飞机。

Hào hào: Hǎo bàng a. Wǒ yě hǎo xiǎng yǒu yī jià néng zuò shàngqù de fēijī.

Hạo Hạo: Tuyệt quá đi. Cháu cũng muốn có một chiếc máy bay có thể ngồi lên.

陈卫霖:他说会让小迪失望是怎么回事?

Chénwèilín: Tā shuō huì ràng xiǎo dí shīwàng shì zěnme huí shì?

Trần Vệ Lâm: Cậu ấy nói sẽ làm Tiểu Địch thất vọng là sao ta?

吴贤慧:不用想那些了。我们这就开始准备圣诞礼物吧。

Wú xiánhuì: Bùyòng xiǎng nàxiē le. Wǒmen zhè jiù kāishǐ zhǔnbèi shèngdàn lǐwù ba.

Ngô Hiền Tuệ: Không cần nghĩ mấy cái đó nữa. Chúng ta bắt tay vào chuẩn bị quà Noen đi.

小迪:目前还没有发现惊喜的迹象。他们隐藏的好深。他们到底把圣诞礼物藏在哪了呢?怎么会一点迹象都没有。

Xiǎo dí: Mùqián hái méiyǒu fāxiàn jīngxǐ de jīxiàng. Tāmen yǐncáng de hǎo shēn. Tāmen dàodǐ bǎ shèngdàn lǐwù cáng zài nǎ le ne? Zěnme huì yīdiǎn jīxiàng dōu méiyǒu.

Tiểu Địch: Trước mắt vẫn chưa phát hiện dấu tích gì của điều bất ngờ cả. Bọn họ giấu kỹ thật. Rốt cuộc họ giấu quà Noen ở đâu nhỉ? Sao mà một dấu tích cũng không thấy có.

大迪:大家都过来选一选吧。

Dà dí: Dàjiā dōu guòlái xuǎn yī xuǎn ba.

Đại Địch: Mọi người đến đây chọn xem nào.

小迪:这就是惊喜啊,太好了。我还以为要等到圣诞节当天才能见到真相呢。

Xiǎo dí: Zhè jiùshì jīngxǐ a, tài hǎo le. Wǒ hái yǐwéi yào děngdào shèngdàn jié dàngtiān cáinéng jiàn dào zhēnxiàng ne.

Tiểu Địch: Đây chính là bất ngờ sao, tốt quá rồi. Mình còn tưởng phải đợi đến ngày Noen mới biết được sự thật cơ.

陈卫霖:小迪,你觉得什么颜色的礼物盒最漂亮?

Chénwèilín: Xiǎo dí, nǐ juédé shénme yánsè de lǐwù hé zuì piàoliang?

Trần Vệ Lâm: Tiểu Địch, con cảm thấy hộp quà màu gì là đẹp nhất?

小迪:粉色的,上面还要有桃心的花纹。

Xiǎo dí: Fěnsè de, shàngmiàn hái yào yǒu táo xīn de huāwén.

Tiểu Địch: Màu hồng, bên trên còn phải có hoa văn hình trái tim.

大迪:瞧, 还是我的眼光最准吧.

Dà dí: Qiáo, háishì wǒ de yǎnguāng zuì zhǔn ba.

Đại Địch: Nhìn xem, mắt thẩm mỹ của con vẫn là chuẩn nhất.

吴贤慧:你仔细看看你的那张是什么花纹。

Wú xiánhuì: Nǐ zǐxì kàn kàn nǐ de nà zhāng shì shénme huāwén.

Ngô Hiền Tuệ: Con nhìn kỹ xem tờ đó của con là hoa văn gì.

大迪:猛地看上去也差不多。

Dà dí: Měng de kàn shàngqù yě chàbùduō.

Đại Địch: Nhìn qua thì cũng sêm sêm mà.

太奶奶:那小迪。。。你觉得缠盒子的丝带用什么颜色的好啊?

Tài nǎinai: Nà xiǎo dí, nǐ juédé chán hézi de sīdài yòng shénme yánsè de hǎo a?

Cụ: Vậy Tiểu Địch, con cảm thấy dây lụa buộc quà dùng màu gì là đẹp nhất?

小迪:粉蓝色的。

Xiǎo dí: Fěn lán sè de.

Tiểu Địch: Màu xanh hồng

浩浩:瞧,我就说蓝色的好

Hào hào: Qiáo, wǒ jiù shuō lán sè de hǎo

Hạo Hạo: Nhìn xem, cháu đã nói màu xanh đẹp mà.

太奶奶:浩浩,你拿的是紫色的。

Tài nǎinai: Hào hào, nǐ ná de shì zǐsè de.

Cụ: Hạo Hạo, cái cháu cầm là màu tím mà.

浩浩:难道我是色盲吗?坏了,这下可怎么做飞行员呢。

Hào hào: Nándào wǒ shì sèmáng ma? Huàile, zhè xià kě zěnme zuò fēixíngyuán ne.

Hạo Hạo: Lẽ nào cháu bị mù màu sao? Hỏng rồi, thế này làm sao làm phi công được.

吴贤慧:好了,我们快点动手包装礼物吧。圣诞节马上就要到了。

Wú xiánhuì: Hǎole, wǒmen kuài diǎn dòngshǒu bāozhuāng lǐwù ba. Shèngdàn jié mǎshàng jiù yào dào le.

Ngô Hiền Tuệ: Được rồi, chúng ta mau bắt tay vào gói quà đi. Noen sắp đến rồi đấy.

大家:好

Dàjiā: Hǎo

Mọi người: OK.

小迪:果然真诚,善良,勇敢就能实现梦想。下雪了,有雪有礼物。明天真是个完美的圣诞节。

Xiǎo dí: Guǒrán zhēnchéng, shànliáng, yǒnggǎn jiù néng shíxiàn mèngxiǎng. Xià xuě le, yǒu xuě yǒu lǐwù. Míngtiān zhēnshi gè wánměi de shèngdàn jié.

Tiểu Địch: Quả nhiên chân thành, lương thiện, dũng cảm thì có thể thực hiện được ước mơ. Tuyết rơi rồi, có tuyết là có quà. Ngày mai thật là một Noen hoàn mỹ.

大迪:你还不睡觉在说什么呀?

Dà dí: Nǐ hái bù shuìjiào zài shuō shénme ya?

Đại Địch: Em còn chưa ngủ mà đang nói cái gì đấy?

小迪:没什么,这就睡觉。圣诞老人只会光顾准时睡觉的孩子。我不是在做梦,真是太幸福了。

Xiǎo dí: Méishénme, zhè jiù shuìjiào. Shèngdàn lǎo rén zhǐ huì guānggù zhǔnshí shuìjiào de háizi. Wǒ bùshì zài zuòmèng, zhēnshi tài xìngfúle.

Tiểu Địch: Không có gì, em đi ngủ ngay đây. Ông già Noen chỉ chiếu cố cho những đứa trẻ đi ngủ đúng giờ. Mình không phải đang nằm mơ, thật là hạnh phúc quá đi.

浩浩:我也准备好了,出发吧。

Hào hào: Wǒ yě zhǔnbèi hǎole, chūfā ba.

Hạo Hạo: Cháu cũng chuẩn bị xong rồi, xuất phát thôi.

太奶奶:还好不是很重。

Tài nǎinai: Hái hǎo bùshì hěn zhòng.

Cụ: Cũng may không phải nặng lắm.

大迪:这还不重啊。老爸,你要给我发年终奖。

Dà dí: Zhè hái bù zhòng a. Lǎo bà, nǐ yào gěi wǒ fā niánzhōng jiǎng.

Đại Địch: Thế mà còn không nặng. Ba ơi, ba phải thưởng tiền cuối năm cho con đó.

陈卫霖:好的。有了这些礼物做促销,今天的炸鸡一定会大卖特卖。大家都有桨励。

Chénwèilín: Hǎo de. Yǒule zhèxiē lǐwù zuò cùxiāo, jīntiān de zhá jī yīdìng huì dà mài tèmài. Dàjiā dōu yǒu jiǎng lì.

Trần Vệ Lâm: Được rồi. Có mấy món quà này để marketing cho quán, gà rán hôm nay nhất định sẽ bán rất chạy. Mọi người đều có thưởng.

小迪:爸爸,你们这是在做什么?要把礼物送到哪呢?

Xiǎo dí: Bàba, nǐmen zhè shì zài zuò shénme? Yào bǎ lǐwù sòng dào nǎ ne?

Tiểu Địch: Ba ơi, mọi người là đang làm gì thế này? Muốn đem quà đi đâu ạ?

陈卫霖:送去炸鸡店啊。

Chénwèilín: Sòng qù zhá jī diàn a.

Trần Vệ Lâm: Đem đến tiệm gà rán.

吴贤慧:这个圣诞节送礼物的主意太好了。

Wú xiánhuì: Zhège shèngdàn jié sòng lǐwù de zhǔyì tài hǎo le.

Ngô Hiền Tuệ: Cái chủ ý tặng quà Noen này quá tuyệt lun

大迪:一定能够吸引很多顾客。小迪,知道你也帮不上忙,你就在家看家好了,我们运礼物去店里了。

Dà dí: Yīdìng nénggòu xīyǐn hěnduō gùkè. Xiǎo dí, zhīdào nǐ yě bāng bù shàng máng, nǐ jiù zàijiā kān jiā hǎo le, wǒmen yùn lǐwù qù diàn lǐ le.

Đại Địch: Nhất định có thể thu hút rất nhiều khách hàng. Tiểu Địch, biết là em cũng chẳng giúp được việc gì, em cứ ở nhà trông nhà là được rồi, mọi người sẽ đem quà đến tiệm.

小迪:那些礼物都是为炸鸡店准备的?

Xiǎo dí: Nàxiē lǐwù dōu shì wèi zhá jī diàn zhǔnbèi de?

Tiểu Địch: Những món quà này đều là chuẩn bị cho tiệm gà rán ạ?

陈卫霖:当然了。这样才能吸引更多的顾客。

Chénwèilín: Dāngránle. Zhèyàng cáinéng xīyǐn gèng duō de gùkè.

Trần Vệ Lâm: Đương nhiên rồi. Như thế mới có thể thu hút càng nhiều khách hàng chứ.

吴贤慧:小迪这是怎么了?难道炸鸡店生意好,她不高兴。

Wú xiánhuì: Xiǎo dí zhè shì zěnmele? Nándào zhájīdiàn shēngyì hǎo, tā bù gāoxìng.

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch sao vậy nhỉ? Lẽ nào tiệm gà rán kinh doanh tốt, nó lại không vui.

大迪:我们是不是忘了点什么呀?

Dà dí: Wǒmen shì bùshì wàngle diǎn shénme ya?

Đại Địch: Chúng ta có phải đã quên cái gì không?

小小超:阿姨,圣诞快乐。小迪在家吗?我来送她礼物的。

Xiǎo xiǎo chāo: A yí, shèngdàn kuàilè. Xiǎo dí zàijiā ma? Wǒ lái sòng tā lǐwù de.

Tiểu Tiểu Siêu: Cô ơi, Noen vui vẻ ạ. Tiểu Địch có nhà không ạ? Cháu đến tặng quà bạn ấy.

吴贤慧:小迪刚刚出去了。。。小迪是在等我们送她圣诞礼物。天啊。她特意给我们每个人都准备了礼物。

Wú xiánhuì: Xiǎo dí gānggāng chūqù le… Xiǎo dí shì zài děng wǒmen sòng tā shèngdàn lǐwù. Tiān a. Tā tèyì gěi wǒmen měi gèrén dōu zhǔnbèi le lǐwù.

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch vừa mới ra ngoài rồi…Tiểu Địch đang đợi chúng ta tặng nó quà Noen. Trời ạ. Nó có ý chuẩn bị quà cho mỗi người chúng ta.

陈卫霖:我们却只想着炸鸡店的生意

Chénwèilín: Wǒmen què zhǐ xiǎngzhe zhájī diàn de shēngyì.

Trần Vệ Lâm: Chúng ta lại chỉ nghĩ đến chuyện kinh doanh ở tiệm gà rán.

太奶奶:这孩子一定很伤心。

Tài nǎinai: Zhè háizi yīdìng hěn shāngxīn.

Cụ: Đứa nhỏ này nhất định là đau lòng lắm.

大迪:是我们太粗心了。

Dà dí: Shì wǒmen tài cūxīn le.

Đại Địch: Là chúng ta quá vô tâm rồi.

浩浩:那该怎么办。

Hào hào: Nà gài zěnme bàn?

Hạo Hạo: Vậy nên làm thế nào đây?

小小超:这样吧,我有一个计划,一定能让小迪忘掉不愉快,开心起来。知道了。已经找到小迪了。我们走吧。不好意思,叔叔。一时只能借到这样的衣服了。

Xiǎo xiǎo chāo: Zhèyàng ba, wǒ yǒu yīgè jìhuà, yīdìng néng ràng xiǎo dí wàngdiào bùyúkuài, kāixīn qǐlái. Zhīdàole. Yǐjīng zhǎodào xiǎodí le. Wǒmen zǒu ba. Bù hǎoyìsi, shūshu. Yīshí zhǐ néng jiè dào zhèyàng de yīfú le.

Tiểu Tiểu Siêu: Thế này đi, cháu có một kế hoạch, nhất định có thể khiến Tiểu Địch quên đi chuyện không vui, phấn chấn trở lại. Biết rồi. Đã tìm thấy Tiểu Địch rồi ạ. Chúng ta đi thôi. Thật ngại quá, chú. Tạm thời chỉ có thể mượn được bộ quần áo thế này.

陈卫霖:没关系,这样更有喜剧效果,更容易让小迪高兴。

Chénwèilín: Méiguānxì, zhèyàng gèng yǒu xǐjù xiàoguǒ, gèng róngyì ràng xiǎodí gāoxìng.

Trần Vệ Lâm: Không sao, thế này càng hài hước, càng dễ khiến Tiểu Địch vui.

浩浩: 真的很有喜剧效果呀。

Hào hào: Zhēnde hěn yǒu xǐjù xiàoguǒ ya.

Hạo Hạo: Thật là có hiệu quả gây cười đó ạ.

陈卫霖:小朋友,我是圣诞老人。瞧,我给你带来了好多的礼物啊。

Chénwèilín: Xiǎopéngyǒu, wǒ shì shèngdàn lǎorén. Qiáo, wǒ gěi nǐ dàilái le hǎoduō de lǐwù a.

Trần Vệ Lâm: Cô bạn nhỏ ơi, ta là ông già Noen đây. Nhìn xem, ta đem rất nhiều quà đến cho con đây.

小迪:爸爸,你这个圣诞老人迟到了。

Xiǎo dí: Bàba, nǐ zhège shèngdàn lǎorén chídào le.

Tiểu Địch: Ba ơi, ông già Noen đến muộn rồi.

陈卫霖:小迪,圣诞老人要发完外国小朋友的礼物才能到中国来。当然要晚一点了。小迪,有没有礼物都没有关系。不管怎么样过圣诞节,咱们一家人相亲相爱才是最重要的了。

Chénwèilín: Xiǎo dí, shèngdàn lǎorén yào fā wán wàiguó xiǎopéngyǒu de lǐwù cáinéng dào zhōngguó lái. Dāngrán yào wǎn yīdiǎn le. Xiǎo dí, yǒu méiyǒu lǐwù dōu méiyǒu guānxì. Bùguǎn zěnme yàng guò shèngdàn jié, zánmen yījiā rén xiāngqīn xiāng’ài cái shì zuì zhòngyào dele.

Trần Vệ Lâm: Tiểu Địch, ông già Noen phải đi phát hết quà cho các bạn nhỏ nước ngoài rồi mới đến Trung Quốc. Đương nhiên phải muộn một chút. Tiểu Địch, có hay không có quà không sao cả. Bất luận đón Noen như thế nào, người một nhà chúng ta đều yêu thương nhau mới là quan trọng nhất.

小迪: 爸爸,我明白了。谢谢你。

Xiǎo dí: Bàba, wǒ míngbái le. Xièxiè nǐ.

Tiểu Địch: Ba ơi, con hiểu rồi ạ. Cám ơn ba nhé!

大家:圣诞快乐。

Dàjiā: Shèngdàn kuàilè.

Mọi người: Noen vui vẻ.

小迪:圣诞快乐。

Xiǎo dí: Shèngdàn kuàilè.

Tiểu Địch: Noen vui vẻ.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

Video hoạt hình Gia Đình Vui Vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – Phần 2 - Tập 053 - 圣诞节的梦想 - Ước mơ ngày Noen