http://english.cntv.cn/program/learnchinese/20100803/100891.shtml
Nguồn


成长汉语 – Bài 096

小明:怎么回事啊?爸爸怎么还没把奶奶他们接回来呀!(Xiǎomíng: Zěnme huí shì a? Bàba zěnme hái méi bǎ nǎinai tāmen jiē huílái ya!)
Tiểu Minh: Chuyện gì thế nhỉ? Sao ba còn chưa đón bà nội và chú thím về nữa!
妈妈:你别着急。你爸爸刚给我打过电话,说他们已经在回家的路上了。来,小明、MIKE,你们俩闲着也是闲着,快帮我把这些“福”字贴在墙上吧。(Māmā: Nǐ bié zhāojí. Nǐ bàba gāng gěi wǒ dǎguò diànhuà, shuō tāmen yǐjīng zài huí jiā de lùshàngle. Lái, xiǎomíng,MIKE, nǐmen liǎ xiánzhe yěshì xián, kuài bāng wǒ bǎ zhèxiē qiáng shàng ba.)
Mẹ Tiểu Minh: Con đừng có nôn nóng. Ba con mới gọi điện thoại về, nói là mọi người đang trên đường về nhà rồi. Nào, Tiểu Minh, Mike, hai đứa rảnh rỗi mau giúp mẹ đem chữ “Phúc” dán lên tường đi.
小明:好嘞!(Xiǎomíng: Hǎo lei!)
Tiểu Minh: Dạ được!
小明:MIKE,你帮我看看歪不歪?(Xiǎomíng:MIKE, nǐ bāng wǒ kàn kàn wāi bù wāi?)
Tiểu Minh: Mike, bạn giúp mình xem có nghiêng hay không?
MIKE:歪倒是不歪,就是你把“福”字拿倒了。(MIKE: Wāi dǎoshì bù wāi, jiùshì nǐ bǎ “fú” zì ná dàole.)
Mike: Nghiêng thì không có nghiêng, nhưng mà chữ “Phúc” bạn cầm ngược rồi.
小明:MIKE,你外行了吧。我就是成心倒着贴的,这叫“福到了”,多吉利啊。(Xiǎomíng:MIKE, nǐ wàihángle ba. Wǒ jiùshì chéng xīn dàozhe tiē de, zhè jiào “fú dàole”, duō jílì a.)
Tiểu Minh: Mike, bạn không biết rồi. Mình chính là thành tâm lật ngược lại để dán đó, đây chính là “Phúc đến rồi”, rất may mắn đó.
MIKE:哈哈,真有意思。来,我也要贴一张“福到了”。嗯,就贴在窗户上吧。(MIKE: Hāhā, zhēn yǒuyìsi. Lái, wǒ yě yào tiē yī zhāng “fú dàole”. Ń, jiù tiē zài chuānghù shàng ba.)
Mike: Ha ha, thiệt là hay. Nào, mình cũng muốn dán một tấm “Phúc đến rồi”. Uhm, dán trên cửa sổ vậy.
小明:他们来啦,我来开门。(Xiǎomíng: Tāmen lái la, wǒ lái kāimén.)
Tiểu Minh: Mọi người về rồi, mình đi mở cửa.
妈妈:妈、王楠,你们一路顺利吧?快进来,快进来。(Māmā: Mā, wángnán, nǐmen yīlù shùnlì ba? Kuài jìnlái, kuài jìnlái.)
Mẹ Tiểu Minh: Mẹ, Vương Nam, mọi người đi đường thuận lợi không? Mau vào nhà, mau vào nhà.
堂妹:大家过年好!(Táng mèi: Dàjiā guònián hǎo!)
Em họ: Chào mọi người, ăn tết vui vẻ!
妈妈:快进来,快进来,外面太冷了。(Māmā: Kuài jìnlái, kuài jìnlái, wàimiàn tài lěngle.)
Mẹ Tiểu Minh: Mau vào thôi, bên ngoài lạnh lắm.
堂妹:哇,小明,你们的新家太漂亮啦!你和MIKE在楼上住吗?(Táng mèi: Wa, xiǎomíng, nǐmen de xīnjiā tài piàoliang la! Nǐ hé MIKE zài lóu shàng zhù ma?)
Em họ: Woa, Tiểu Minh, nhà mới của mọi người nhìn đẹp quá! Anh và Mike ở tầng trên phải không?
小明:是啊,一会儿带你参观参观。(Xiǎomíng: Shì a, yīhuǐ’er dài nǐ cānguān cānguān.)
Tiểu Minh: Phải đó, chút nữa dẫn em đi tham quan.
小明爸:来,咱们先喝点儿茶。茜茜啊,你就把这儿当自己家啊,别客气!(Xiǎomíng bà: Lái, zánmen xiān hē diǎn er chá. Qiàn qiàn a, nǐ jiù bǎ zhè’er dāng zìjǐ jiā a, bié kèqì!)
Ba Tiểu Minh: Nào, chúng ta uống chút trà trước đã. Thiến Thiến à, Con cứ xem như nhà mình nha, đừng có khách sáo!
小明婶:哥,您放心,我们家茜茜呀,跟谁都不客气。(小明婶:哥,您放心,我们家茜茜呀,跟谁都不客气。)
Thím Tiểu Minh: Anh, anh yên tâm, Thiến Thiến nhà chúng ta đó, không có khách sáo với ai cả đâu.
堂妹:妈~ (Táng mèi: Mā〜)
Em họ: Mẹ~~~
小明妈:小明,你给茜茜和MIKE拿点儿水果吃。(Xiǎomíng mā: Xiǎomíng, nǐ gěi qiàn qiàn hé MIKE ná diǎn er shuǐguǒ chī.)
Mẹ Tiểu Minh: Tiểu Minh, con lấy trái cây cho Thiến Thiến và Mike ăn đi.
堂妹:谢谢,小明哥。(Tángmèi:Xièxiè,xiǎomínggē.)
Em họ: Cám ơn anh Tiểu Minh.
MIKE:这个梨太大了,我可吃不了。小明,我把梨分一半儿给你吧。(Xiǎoxīn, zhège lí tài dàle, wǒ kě chī bùliǎo. Xiǎomíng, wǒ bǎ lí fēn yībàn er gěi nǐ ba.)
Mike: Trái lê này to quá, mình ăn không hết. Tiểu Minh, mình cắt lê ra phân nữa cho bạn nha.
奶奶:那可不行,大过年的,谁也不能分“梨”啊!(Nǎinai: Nà kě bùxíng, dà guònián de, shuí yě bùnéng fēn “lí” a!)
Bà nội: Thế không được, đón năm mới, ai cũng không được chia “lê” nha!
Mike:奶奶,小明挺喜欢吃梨的,我„„(Mike: Nǎinai, xiǎomíng tǐng xǐhuān chī lí de, wǒ “”)
Mike: Bà nội, Tiểu Minh rất thích ăn lê, con . . .
小明:哈哈,MIKE,这不在于我喜不喜欢吃梨,而在于“梨”和分离的“离”同音。所以,奶奶才不让你和我分梨啊。(小明:哈哈,MIKE,这不在于我喜不喜欢吃梨,而在于“梨”和分离的“离”同音。所以,奶奶才不让你和我分梨啊。)
Tiểu Minh: Ha ha, Mike, đây không phải việc mình thích hay không thích ăn lê, mà là “lê” và chữ “li” trong từ phân li đồng âm với nhau. Cho nên, bà nội mới không để cho mình và bạn chia lê đó.
奶奶:对对对,这大过年的多不吉利啊!(Nǎinai: Duì duì duì, zhè dà guònián de duō bù jílì a!)
Bà nội: Đúng, đúng, năm mới không có may mắn đâu!
小明叔叔:哈哈,妈,没事儿,童言无忌,童言无忌。这就叫谐音。过年的时候,大家都尽量说吉利的话,其中大多都和汉字的“谐音”有关。(Xiǎomíng shūshu: Hāhā, mā, méishì er, tóng yán wú jì, tóng yán wú jì.)
Chú Tiểu Minh: Ha ha, mẹ, không sao đâu, lời của trẻ nhỏ không có kiêng kỵ mà. Đây gọi là hài âm. Vào năm mới, mọi người đều cố gắng nói những lời may mắn, trong đó đa số đều liên quan đến việc hài âm trong chữ Hán cả.
小明爸:对,比如年夜饭要吃鱼,就是希望自己和家人“年年有余”。就是这个“余”字。人们希望自己一年都丰衣足食,到了年底呢还能有一些剩余。(Xiǎomíng bà: Duì, bǐrú nián yèfàn yào chī yú, jiùshì xīwàng zìjǐ hé jiārén “nián nián yǒuyú”.)
Ba Tiểu Minh: Đúng vậy, giống như đêm giao thừa phải ăn cá, chính là hy vọng bản thân cùng người nhà “niên niên hữu dư”. Chính là chữ “dư” này. Người ta hy vọng bản thân cả một năm đều được ăn no mặc ấm, đến cuối năm vẫn còn có dư một chút.
茜茜:对了,MIKE,过年我们还要吃“年糕”,我们带了„„(茜茜:对了,MIKE,过年我们还要吃“年糕”,我们带了„„)
Thiến Thiến: Đúng rồi, Mike, tết chúng ta còn phải ăn “niên cao”, em có mang tới nè . . .
MIKE:这是不是代表“年年高”啊?(MIKE: Zhè shì bùshì dàibiǎo “nián nián gāo” a?)
Mike: Đây có phải là đại diện cho “niên niên cao” không?
小明婶:是啊,这是希望咱们全家人生活会越来越好,日子过得越来越红火!(Xiǎomíng shěn: Shì a, zhè shì xīwàng zánmen quánjiā rén shēnghuó huì yuè lái yuè hǎo, rìziguò dé yuè lái yuè hónghuo!)
Thím của Tiểu Minh: Đúng đó, đây là hy vọng cả nhà chúng ta cuộc sống ngày càng tốt, mỗi ngày trải qua đều càng ngày càng náo nhiệt.
Mike:太有意思了,我要记下来,回去讲给我爸爸妈妈听。(Mike: Tài yǒuyìsile, wǒ yào jì xiàlái, huíqù jiǎng gěi wǒ bàba māmā tīng.)
Mike: Thật là thú vị quá, con phải ghi lại, về nói lại cho ba mẹ nghe.
小明:还有好多呢。等明天守岁的时候我再慢慢告诉你。(Xiǎomíng: Hái yǒu hǎoduō ne. Děng míngtiān shǒusuì de shíhòu wǒ zài màn man gàosù nǐ.)
Tiểu Minh: Còn có rất nhiều nữa. Đợi ngày mai, lúc đón giao thừa mình từ từ nói cho bạn nghe.
Mike:守岁?什么叫守岁?(Mike: Shǒusuì? Shénme jiào shǒusuì?)
Mike: Đón giao thừa? Đón giao thừa là gì ạ?
小明妈:守岁啊,就是大年三十晚上不睡觉,全家人一起迎接新年啊。(Xiǎomíng mā: Shǒu lǎo a, jiùshì dà nián sānshí wǎnshàng bù shuìjiào, quánjiā rén yīqǐ yíngjiē xīnnián a.)
Mẹ Tiểu Minh: Đón giao thừa à, chính là đêm ba mươi tết không ngủ, cả nhà cùng nhau mừng đón năm mới đó.
小明:对,对。我们还吃饺子、放鞭炮呢!(Xiǎomíng: Duì, duì wǒmen hái chī jiǎozi, fàng biānpào ne!)
Tiểu Minh: Đúng, đúng. Chúng ta còn ăn sủi cảo, đốt pháo nữa!
MIKE:这么有意思啊,我都等不及啦!(MIKE: Zhème yǒuyìsi a, wǒ dū děng bùliǎo la!)
Mike: Thú vị như vậy à, mình nôn đến lúc đó quá!

Xem danh sách 99 bài khác của giáo trình

Các Biên Tập Viên Đóng Góp Dự Án

[show-team category=’du-an-growing-up-with-chinese’ layout=’hover’ style=’img-square,img-white-border,text-left,4-columns’ display=’photo,position,social,email,name’]

成长汉语 - growing up with chinese - trưởng thành cùng tiếng trung - bài 096 - 过春节1 - Ăn tết 1