http://english.cntv.cn/program/learnchinese/20100803/100891.shtml
Nguồn


成长汉语 – Bài 077

Mike:小明,你要离家出走啊?(Mike: Xiǎomíng, nǐ yào lí jiā chūzǒu a?)
Mike: Tiểu Minh, bạn muốn bỏ nhà đi hả?
小明:你才离家出走呢。我说Mike,你从哪学的这些词啊?(Xiǎomíng: Nǐ cái lí jiā chūzǒu ne. Wǒ shuō Mike, nǐ cóng nǎ xué de zhèxiē cí a?)
Tiểu Minh: Bạn mới bỏ nhà đi đó. Mình nói bạn nha Mike, bạn học mấy từ đó ở đâu ra vậy?
Mike:哈,开个玩笑,你怎么这么没幽默感。说正经的,你这是要去哪儿?(Mike: Hā, kāi gè wánxiào, nǐ zěnme zhème méi yōumò gǎn. Shuō zhèngjīng de, nǐ zhè shì yào qù nǎ’er?)
Mike: Ha ha, chỉ là nói đùa thôi, bạn sao chẳng hài hước gì cả. Nói đàng hoàng nè, bạn muốn đi đâu vậy?
小明:你忘了,我们后天要去上海看我叔叔和奶奶啊。(Xiǎomíng: Nǐ wàngle, wǒmen hòutiān yào qù shànghǎi kàn wǒ shūshu hé nǎinai a.)
Tiểu Minh: Bạn quên rồi hả, ngày mốt chúng ta đi Thượng Hải thăm chú và bà nội mà.
Mike:哎呀,我怎么忘了,我也要去收拾行李了。咱们几点的火车?(Mike: Āiyā, wǒ zěnme wàngle, wǒ yě yào qù shōushí xínglǐle. Zánmen jǐ diǎn de huǒchē?)
Mike: Ây da, sao mình lại quên mất nhỉ, mình cũng phải đi sắp xếp hành lý thôi. Xe lửa chúng ta mấy giờ khởi hành?
小明:还不知道呢。我爸爸去买火车票了。(Xiǎomíng: Hái bù zhīdào ne. Wǒ bàba qù mǎi huǒchē piàole.)
Tiểu Minh: Cũng chưa biết nữa. Ba mình đi mua vé tàu rồi.
妈妈:老王,从火车站回来了?买到票了吗?(Māmā: Lǎo wáng, cóng huǒchē zhàn huíláile? Mǎi dào piàole ma?)
Mẹ: Ông xã, từ ga tàu về rồi à? Mua được vé không?
小明爸:别提了,没买到,售票员说这两天的火车票都卖完了。(Xiǎomíng bà: Biétíle, méi mǎi dào, shòupiàoyuán shuō zhè liǎng tiān de huǒchē piào dōu mài wánliǎo.)
Ba: Đừng nhắc nữa, mua không được, nhân viên bán vé nói vé tàu hai ngày nay đều bán hết rồi.
妈妈:不会吧,还有两天呢,票居然都卖完了?(Māmā: Bù huì ba, hái yǒu liǎng tiān ne, piào jūrán dōu mài wánliǎo?)
Mẹ: Không phải chứ, còn tới hai ngày nữa mà, vé vậy mà bán hết rồi sao?
小明爸:没办法,现在是旅游旺季,火车票都被旅行社预订走了。(Xiǎomíng bà: Méi bànfǎ, xiànzài shì lǚyóu wàngjì, huǒchē piào dōu bèi lǚxíngshè yùdìng zǒule.)
Ba: Hết cách rồi, bây giờ đang mùa cao điểm, vé tàu đếu bị các công ty lữ hành đặt hết rồi.
妈妈:要不,我们干脆坐飞机吧。我就不信连飞机票都买不到。(Māmā: Yào bù, wǒmen gāncuì zuò fēijī ba. Wǒ jiù bùxìn lián fēijī piào dōu mǎi bù dào.)
Mẹ: Nếu không, chúng ta cứ đi máy bay đi. Em không tin ngay cả vé máy bay cũng mua không được.
小明:妈妈,现在网上订机票可方便了,我们何不上网预订呢?(Xiǎomíng: Māmā, xiànzài wǎngshàng dìng jīpiào kě fāngbiànliǎo, wǒmen hébù shàngwǎng yùdìng ne?)
Tiểu Minh: Mẹ ơi, bây giờ đặt vé trên mạng hết là tiện lợi, sao chúng ta lại không đặt vé trên mạng chứ?
妈妈:好啊,我们原来都要拿着身份证到售票点儿去买票呢。(Māmā: Hǎo a, wǒmen yuánlái dōu yào názhe shēnfèn zhèng dào shòupiào diǎn er qù mǎi piào ne.)
Mẹ: Được đó, chúng ta vốn phải mang theo giấy chứng minh đến điểm bán vé để mua mà.
小明:妈妈,你来看,这些是后天的航班和价格。(Xiǎomíng: Māmā, nǐ lái kàn, zhèxiē shì hòutiān de hángbān hé jiàgé.)
Tiểu Minh: Mẹ lại xem nè, đây là giá vé và hãng hàng không ngày mốt.
妈妈:我看看……1170元,1080元。这票价可真不便宜。(Māmā: Wǒ kàn kàn……1170 yuán,1080 yuán. Zhè piào jià kě zhēn bù piányí.)
Mẹ: Để mẹ xem. . . 1170 đồng, 1080 đồng. Giá vé thật không rẻ chút nào.
小明爸:可不是嘛?现在是旺季,机票几乎都不打折。(Xiǎomíng bà: Kě bùshì ma? Xiànzài shì wàngjì, jīpiào jīhū dōu bù dǎzhé.)
Ba: Còn phải nói sao? Bây giờ là mùa cao điểm, vé máy bay hầu như không có giảm giá.
小明:那我们现在订不订啊?还剩不到9张票了。(Xiǎomíng: Nà wǒmen xiànzài dìng bù dìng a? Hái shèng bù dào 9 zhāng piàole.)
Tiểu Minh: Thế bây giờ đặt vé không? Chỉ còn lại có 9 vé thôi.
妈妈:要不你再给旅行社打电话问问,看看他们有没有便宜一点儿的票?(Māmā: Yào bù nǐ zài gěi lǚxíngshè dǎ diànhuà wèn wèn, kàn kàn tāmen yǒu méiyǒu piányí yīdiǎn er de piào?)
Mẹ: Hay là anh gọi điện cho công ty lữ hành hỏi lại thử xem, xem thử họ còn vé rẻ hơn không?
小明爸:好。对了,你看见我平时记电话号码的那个小本子了吗?(Xiǎomíng bà: Hǎo. Duìle, nǐ kànjiàn wǒ píngshí jì diànhuà hàomǎ dì nàgè xiǎo běnzile ma?)
Ba: Được, Đúng rồi, em có thấy cái quyển sổ nhỏ thường ngày anh ghi số điện thoại không?
妈妈:你等着,我去给你拿……(Māmā: Nǐ děngzhe, wǒ qù gěi nǐ ná……)
Mẹ: Anh đợi chút, em đi lấy cho anh . . .
小明:妈妈,不用拿了,我在网上就能查到他们的电话号码。爸爸,您说的是哪个旅行社?(Xiǎomíng: Māmā, bùyòng nále, wǒ zài wǎngshàng jiù néng chá dào tāmen de diànhuà hàomǎ. Bàba, nín shuō de shì nǎge lǚxíngshè?)
Tiểu Minh: Mẹ, không cần lấy đâu, con có thể tìm được số điện thoại ở trên mạng. Ba nói công ty lữ hành tên gì?
爸爸:我想想,是……(Bàba: Wǒ xiǎng xiǎng, shì……)
Ba: Để ba nghĩ cái, là . . .

Xem danh sách 99 bài khác của giáo trình

Các Biên Tập Viên Đóng Góp Dự Án

[show-team category=’du-an-growing-up-with-chinese’ layout=’hover’ style=’img-square,img-white-border,text-left,4-columns’ display=’photo,position,social,email,name’]

 

Bí quyết viết chữ Trung Quốc gây bão cộng đồng của bạn Thuỷ

XEM CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI BỘ SÁCH MỰC TỰ BAY MÀU LÝ TIỂU LONG 3200 CHỮ CHỈ CÒN 199k - BÍ QUYẾT GIÚP BẠN THUỶ LUYỆN VIẾT CHỮ TIẾNG TRUNG SIÊU ĐẸP!

Loading...