http://english.cntv.cn/program/learnchinese/20100803/100891.shtml
Nguồn


成长汉语 – Bài 065

兰兰:Mike,你的风筝好酷啊。(Lán lán:Mike, nǐ de fēngzhēng hǎo kù a.)
Lan Lan: Mike, diều của bạn đẹp quá.
Mike:谢谢,可是我不太会放。(Mike: Xièxiè, kěshì wǒ bù tài huì fàng.)
Mike: Cám ơn, nhưng mà mình không biết thả.
小明:没事儿,我教你。你呢,兰兰,你会吗?(Xiǎomíng: Méishì er, wǒ jiào nǐ. Nǐ ne, lán lán, nǐ huì ma?)
Tiểu Minh: Không sao, mình chỉ bạn. Còn bạn, Lan Lan, bạn biết không?
兰兰:我没问题。你教Mike就行了。(Lán lán: Wǒ méi wèntí. Nǐ jiào Mike jiùxíngle.)
Lan Lan: Mình không sao. Bạn chỉ Mike là được rồi.
Mike: 我差不多会了。我自己练习一下吧。(Mike: Wǒ chàbùduō hui le. Wǒ zìjǐ liànxí yīxià ba.)
Mike: Mình hơi biết rồi. Để mình tự luyện tập một chút vậy.
小明:那好吧,我去那边看会儿书,有事儿你叫我。(Xiǎomíng: Nà hǎo ba, wǒ qù nà biān kàn huì er shū, yǒushì er nǐ jiào wǒ.)
Tiểu Minh: Vậy được, mình qua kia xem sách, có việc thì gọi mình.
兰兰:小明,你看,我的风筝飞得多高啊!太棒啦!(Lán lán: Xiǎomíng, nǐ kàn, wǒ de fēngzhēng fēi dé duō gāo a! Tài bàng la!)
Lan Lan: Tiểu Minh, bạn xem, diều của mình bay được cao ghê không! Thật là tuyệt mà!
小明:嗯,真高,不错,不错。(Xiǎomíng: Ń, zhēn gāo, bùcuò, bùcuò.)
Tiểu Minh: Ừ, thật cao, không tệ, không tệ.
兰兰:小明,怎么才能放的再高一些啊?你看,那边几只风筝飞得更高。(Lán lán: Xiǎomíng, zěnme cáinéng fàng de zài gāo yīxiē a? Nǐ kàn, nà biān jǐ zhǐ fēngzhēng fēi dé gèng gāo.)
Lan Lan: Tiểu Minh, làm sao mới có thể thả cao hơn nữa? Bạn xem, mấy con diều bên kia bay cao hơn kìa.
小明:等一下啊,兰兰。我马上就看完这一章了。(Xiǎomíng: Děng yīxià a, lán lán. Wǒ mǎshàng jiù kàn wán zhè yī zhāngle.)
Tiểu Minh: Đợi chút mà, Lan Lan. Mình sắp xem hết chương này rồi.
兰兰:小明,我让你来陪我放风筝,你怎么躺着看书啊?(Lán lán: Xiǎomíng, wǒ ràng nǐ lái péi wǒ fàng fēngzhēng, nǐ zěnme tǎngzhe kànshū a?)
Lan Lan: Tiểu Minh, mình nhờ bạn giúp mình thả diều, sao bạn lại nằm đó xem sách vậy?
小明:兰兰,这本小说太好看了。等我五分钟,就五分钟。(Xiǎomíng: Lán lán, zhè běn xiǎoshuō tài hǎokànle. Děng wǒ wǔ fēnzhōng, jiù wǔ fēnzhōng.)
Tiểu Minh: Lan Lan, quyển tiểu thuyết này rất là hay. Đợi mình 5 phút, chỉ 5 phút thôi.
兰兰:可是,我们好不容易才出来一趟,你还忙着看什么书啊。哎呀,哎呀,不好,我的风筝掉下来了。小明,你快来帮帮我。(Lán lán: Kěshì, wǒmen hǎobù róngyì cái chūlái yī tàng, nǐ hái mángzhe kàn shénme shū a. Āiyā, āiyā, bù hǎo, wǒ de fēngzhēng diào xiàláile. Xiǎomíng, nǐ kuài lái bāng bāng wǒ.)
Lan Lan: Nhưng mà, chúng ta không dễ gì mới ra ngoài được một chuyến, bạn còn bận xem sách gì chứ. Ây da, ây da, không hay rồi, diều của mình rơi xuống rồi. Tiểu Minh, bạn mau lại giúp mình nào.
小明:哎,真拿你没办法。还得让我这个高手出马。(小明:哎,真拿你没办法。还得让我这个高手出马。)
Tiểu Minh: Ây, cậy vào bạn thật là chẳng có hy vọng gì mà. Vẫn phải để cao thủ như mình ra tay mới được.
兰兰:呦,还说自己是高手呢,闹笑话了吧。(Lán lán: Yōu, hái shuō zìjǐ shì gāoshǒu ne, nào xiàohuàle ba.)
Lan Lan: Ồ, còn nói mình là cao thủ nữa à, mắc cười quá đi.
小明: 我只不过随便说说,你还当真了。(Xiǎomíng: Wǒ zhǐ bùguò suíbiàn shuō shuō, nǐ hái dàngzhēnle.)
Tiểu Minh: Mình chẳng qua chỉ thuận miệng nói thôi mà, bạn còn xem là thật.
兰兰:还是我来吧。小明你帮我拿着风筝。(Lán lán: Háishì wǒ lái ba. Xiǎomíng nǐ bāng wǒ názhe fēngzhēng.)
Lan Lan: Vẫn là để mình vậy. Tiểu Minh bạn giúp mình cầm diều nha.
Mike:哎,兰兰,别往这边跑了。咱们的风筝线快搭到一起了。(Mike: Āi, lán lán, bié wǎng zhè biān pǎole. Zánmen de fēngzhēng xiàn kuài dā dào yīqǐle.)
Mike: Ấy, Lan Lan, đừng chạy bên này. Dây diều của chúng ta sắp mắc vào nhau rồi.
小明:坏了,兰兰,停下来,快收线。(Xiǎomíng: Huàile, lán lán, tíng xiàlái, kuài shōu xiàn.)
Tiểu Minh: Chết rồi, Lan lan, dừng lại, mau thu dây lại.
兰兰:好的,好的。哎呀,哎呀,又掉下来了。(Lán lán: Hǎo de, hǎo de. Āiyā, āiyā, yòu diào xiàláile.)
Lan Lan: Được, được. Ây da, lại rơi xuống nữa rồi.
小明:兰兰、Mike咱们歇会儿吧,喝点儿水。一会儿我再帮你们放。(Xiǎomíng: Lán lán,Mike zánmen xiē huì er ba, hē diǎn er shuǐ. Yīhuǐ’er wǒ zài bāng nǐmen fàng.)
Tiểu Minh: Lan Lan, Mike tụi mình nghỉ chút đi, uống chút nước đi. Chút nữa mình lại giúp hai người thả tiếp.
兰兰、Mike:好吧。(Lán lán,Mike: Hǎo ba.)
Lan Lan, Mike: Được.
兰兰:小明,你看那个风筝好长、好大啊?(Lán lán: Xiǎomíng, nǐ kàn nàgè fēngzhēng hǎo zhǎng, hào dà a?)
Lan Lan: Tiểu Minh, bạn nhìn con diều kia lớn và dài ghê?
小明:那种风筝特别难放,只有受过专业训练的人才会。比如……我。(Xiǎomíng: Nà zhǒng fēngzhēng tèbié nán fàng, zhǐyǒu shòuguò zhuānyè xùnliàn de réncái huì. Bǐrú……wǒ.)
Tiểu Minh: Loại diều đó rất khó thả, chỉ người trải qua huấn luyện chuyên nghiệp mới thả được. Giống như . . . mình nè.
兰兰:哈哈,吹牛大王,我们仨比赛吧。看谁放得高,敢不敢?(Lán lán: Hāhā, chuīniú dàwáng, wǒmen sā bǐsài ba. Kàn shuí fàng dé gāo, gǎn bù gǎn?)
Lan Lan: Ha ha, vua nói khoác, chúng ta ba người thi đi. Xem ai thả cao hơn, dám không?
小明:那有什么不敢的,谁输了谁请客吃冰激凌。(Xiǎomíng: Nà yǒu shé me bù gǎn de, shuí shūle shuí qǐngkè chī bīngjīlíng.)
Tiểu Minh: Có gì mà không dám chứ, ai thua thì mời đi ăn kem nha.
Mike:我可不敢,我还是给你们当裁判吧。(Mike: Wǒ kěbù gǎn, wǒ háishì gěi nǐmen dāng cáipàn ba.)
Mike: Mình không dám đâu, vẫn là mình làm trọng tài cho hai bạn nhé.
兰兰:好吧。小明,我有一个条件。(Lán lán: Hǎo ba. Xiǎomíng, wǒ yǒu yīgè tiáojiàn.)
Lan Lan: Được rồi. Tiểu Minh, mình có một điều kiện.
小明:什么条件?(Xiǎomíng: Shénme tiáojiàn?)
Tiểu Minh: Điều kiện gì?
兰兰:你得让我早放一分钟。(Lán lán: Nǐ dé ràng wǒ zǎo fàng yī fēnzhōng.)
Lan Lan: Bạn phải nhường mình thả trước 1 phút.
小明:没问题。哈哈,女士优先嘛。(Xiǎomíng: Méi wèntí. Hāhā, nǚshì yōuxiān ma.)
Tiểu Minh: Không việc gì. Ha ha, ưu tiên con gái mà.

Xem danh sách 99 bài khác của giáo trình

Các Biên Tập Viên Đóng Góp Dự Án [show-team category=’du-an-growing-up-with-chinese’ layout=’hover’ style=’img-square,img-white-border,text-left,4-columns’ display=’photo,position,social,email,name’]

成长汉语 - growing up with chinese - trưởng thành cùng tiếng trung - bài 065 - 放风筝 - thả diều