Loading...

Xem các bài khác ở đây


Tập 035 – 爸爸的诗人梦 – Giấc mộng thi nhân của ba


Lời + dịch

Loading...

第35集:爸爸的诗人梦

Dì 35 jí: Bàba de shīrén mèng

Tập 35: Giấc mộng thi nhân của ba

 

Loading...

大迪:出事了, 出大事了。老妈呢?这件事太震撼了。

Dà dí: Chūshìle, chū dàshìle. Lǎo mā ne? Zhè jiàn shì tài zhènhànle.

Đại Địch: Xảy ra chuyện rồi, Xảy ra chuyện lớn rồi. Mẹ đâu rồi? Việc lần này gây chấn động quá.

 

吴贤慧:天塌下来也用不着这么慌慌张张的吧, 懂不懂啊!

Wú xiánhuì: Tiān tā xiàlái yě yòng bùzháo zhème huāng huāng zhāng zhāng de ba, dǒng bù dǒng a

Loading...

Ngô Hiền Tuệ: Trời có sập xuống đi nữa cũng không cần phải rối lên như vậy, hiểu chưa?

 

大迪:我懂 。。。这个事太劲爆。 你看啊。

Dà dí: Wǒ dǒng …zhège shì tài jìngbào. Nǐ kàn a.

Đại Địch: Con hiểu…Việc này thật động trời. Mẹ xem đi.

Loading...

 

浩浩:这个事情可真是很劲爆啊。

Hào hào: Zhège shìqíng kě zhēnshi hěn jìngbào a.

Hạo Hạo: Việc này có vẻ là động trời thật.

 

吴贤慧:老公,我就知道你是最有才华的。 你终于做到了。

Loading...

Wú xiánhuì: Lǎogōng, wǒ jiù zhīdào nǐ shì zuì yǒu cáihuá de. Nǐ zhōngyú zuò dàole.

Ngô Hiền Tuệ: Ông xã, em biết anh là người có tài hoa nhất mà. Cuối cùng cũng cũng làm được rồi.

 

大迪:老妈, 这个不是老爸。是另一个陈卫霖。

Dà dí: Lǎo mā, zhège bùshì lǎo bà. Shì lìng yīgè chénwèilín.

Đại Địch: Mẹ, người này không phải là bố. Là một Trần Vệ Lâm khác.

 

Loading...

吴贤慧:那是谁呀?

Wú xiánhuì: Nà shì shuí ya?

Ngô Hiền Tuệ: Vậy là ai?

 

大迪:他是最近很流行的一个诗人。我们公司的所有女性都说非他不嫁呢。

Dà dí: Tā shì zuìjìn hěn liúxíng de yīgè shīrén. Wǒmen gōngsī de suǒyǒu nǚxìng dōu shuō fēi tā bù jià ne.

Đại Địch: Anh ấy là một nhà thơ rất được ưa chuộng gần đây. Tất cả các cô gái trong công ty con đều nói rằng không phải là anh ấy thì không lấy chồng.

 

吴贤慧:我还是做饭吧, 这种东西没什么好看的。

Wú xiánhuì: Wǒ háishì zuò fàn ba, zhè zhǒng dōngxī méi shénme hǎokàn de.

Ngô Hiền Tuệ: Mẹ đi nấu cơm đây, thứ này chẳng có gì hay ho cả.

 

大迪:你听“那云雀飞进蔚蓝里的声音。你再听:“那蔚蓝里有云雀飞进的声音”

Dà dí: Nǐ tīng “nà yúnquè fēi jìn wèilán lǐ de shēngyīn”. Nǐ zài tīng: “Nà wèilán lǐ yǒu yúnquè fēi jìn de shēngyīn”

Đại Địch: Mẹ nghe “Âm thanh con chim chiền chiện bay trong bầu trời xanh”. Mẹ nghe thêm này “Bầu trời xanh đó có tiếng con chim chiền chiện bay vào”.

 

陈卫霖:你们在干什么呢?

Chénwèilín: Nǐmen zài gàn shénme ne?

Trần Vệ Lâm: Mọi người đang làm gì thế?

 

大迪:我们在读诗啊!

Dà dí: Wǒmen zài dú shī a!

Đại Địch: Chúng con đang đọc thơ ạ.

 

陈卫霖:你们可终于对诗歌感兴趣了。你们是在读我写的诗吗?

Chénwèilín: Nǐmen kě zhōngyú duì shīgē gǎn xìngqùle. Nǐmen shì zài dú wǒ xiě de shī ma?

Trần Vệ Lâm: Mọi người cuối cùng cũng có cảm hứng với thơ ca rồi. Mọi người đang đọc thơ của bố viết sao?

 

浩浩:不是。我们是在读诗人陈卫霖的诗。

Hào hào: Bùshì. Wǒmen shì zài dú shīrén chénwèilín de shī.

Hạo Hạo: Không phải ạ. Chúng cháu đang đọc thơ của thi nhân Trần Vệ Lâm.

 

老师:好,现在开始点名吧。有两个陈卫霖啊。那以后就一个叫陈卫霖一号。一个叫陈卫霖二号。那哪个来做陈卫霖一号呢。

Lǎoshī: Hǎo, xiànzài kāishǐ diǎnmíng ba. Yǒu liǎng gè chénwèilín a. Nà yǐhòu jiù yīgè jiào chénwèilín yī hào. Yīgè jiào chénwèilín èr hào. Nà nǎge lái zuò chénwèilín yī hào ne.

Thầy giáo: Nào, bây giờ bắt đầu điểm danh nhé. Có tới hai em Trần Vệ Lâm à. Vậy sau này một người sẽ gọi là Trần Vệ Lâm 1, Một người sẽ gọi là Trần Vệ Lâm 2 nhé. Vậy ai muốn làm Trần vệ Lâm 1 nào?

 

同学们:我来做陈卫霖二号吧。

Tóngxuémen: Wǒ lái zuò chénwèilín èr hào ba.

Học sinh: Em làm Trần Vệ Lâm 2 đi ạ.

 

陈卫霖:陈卫霖二号。

Chénwèilín: Chénwèilín èr hào.

Trần vệ Lâm: Trần vệ Lâm 2.

 

同学:陈卫霖一号,你愿意教我写作诗歌吗?

Tóngxué: Chénwèilín yī hào, nǐ yuànyì jiào wǒ xiězuò shīgē ma?

Học sinh: Trần Vệ Lâm 1, cậu có đồng ý dạy mình làm thơ không?

 

陈卫霖一号:我当然愿意了。

Chénwèilín yī hào: Wǒ dāngrán yuànyìle

Trần Vệ Lâm 1: Mình tất nhiên là đồng ý rồi.

 

陈卫霖二号:太好了。

Chénwèilín èr hào: Tài hǎole.

Trần Vệ Lâm 2: Thật tốt quá!

 

大迪:我真的是好喜欢好喜欢这句呀.

Dà dí: Wǒ zhēn de shì hǎo xǐhuān hǎo xǐhuān zhè jù ya.

Đại Địch: Con thực sự rất thích rất thích câu này đấy.

 

浩浩,小迪:我也喜欢。

Hào hào, Xiǎo dí: Wǒ yě xǐhuān.

Hạo Hạo, Tiểu Địch: Em cũng thích.

 

陈卫霖:下面我就要开始朗诵了。今天的心情,真的是很不错呀。生意也不错,天气也不错。我。。。。走在街上,焦急地回家。

Chénwèilín: Xiàmiàn wǒ jiù yào kāishǐ lǎngsòngle. Jīntiān de xīnqíng, zhēn de shì hěn bùcuò ya. Shēngyì yě bùcuò, tiānqì yě bùcuò. Wǒ…. Zǒu zài jiē shàng, jiāojí de huí jiā.

Trần Vệ Lâm: Sau đây tôi sẽ bắt đầu đọc thật diễn cảm. Tâm trạng hôm nay, thật sự là rất tốt. Kinh doanh cũng tốt, thời tiết cũng đẹp. Tôi…..đi bộ trên phố, về nhà trong nỗi lo lắng.

 

浩浩:叔叔写的诗好像小迪写的日记。

Hào hào: Shūshu xiě de shī hǎoxiàng xiǎo dí xiě de rìjì.

Hạo Hạo: Thơ chú viết thật là giống nhật kí chị Tiểu Địch viết.

 

小迪:你竟然偷看我的日记啊

Xiǎo dí: Nǐ jìngrán tōu kàn wǒ de rìjì a

Tiểu Địch: Em còn xem trộm nhật kí của chị à.

 

浩浩:我没有啊

Hào hào: Wǒ méiyǒu a

Hạo Hạo: Em không có mà.

 

小迪:那你怎么知道爸爸写的像我写的日记呢!

Xiǎo dí: Nà nǐ zěnme zhīdào bàba xiě de xiàng wǒ xiě de rìjì ne!

Tiểu Địch: Vậy làm sao em lại biết thơ của bố viết giống nhật kí của chị được.

 

浩浩:我猜呢。

Hào hào: Wǒ cāi ne.

Hạo Hạo: Em đoán thế.

 

小迪:你肯定偷看了我的日子。

Xiǎo dí: Nǐ kěndìng tōu kànle wǒ de rìzi.

Tiểu Địch: Em nhất định là xem trộm nhật kí của chị rồi.

 

陈卫霖:小迪,浩浩年纪小,他是乱说的。

Chénwèilín: Xiǎo dí , Hào hào niánjì xiǎo, tā shì luàn shuō de.

Trần vệ Lâm: Tiểu Địch , Hạo Hạo tuổi nhỏ, nó chỉ nói lung tung thôi mà.

 

小迪:老爸,浩浩说的是实话,确实写得像我写的日记呢。

Xiǎo dí: Lǎo bà, hào hào shuō de shì shíhuà, quèshí xiě dé xiàng wǒ xiě de rìjì ne.

Tiểu Địch: Bố, Hạo Hạo nói là sự thật đấy, quả thực thì thơ bố viết cũng giống nhật kí của con thật.

 

陈卫霖:老婆, 你觉得呢?

Chénwèilín: Lǎopó, nǐ juédé ne?

Trần vệ Lâm: Bà xã, em thấy thế nào?

 

吴贤慧:我觉得还是那个陈卫霖写的好。

Wú xiánhuì: Wǒ juédé háishì nàgè chénwèilín xiě de hǎo.

Ngô Hiền Tuệ: Em cảm thấy vị Trần vệ Lâm kia viết vẫn tốt hơn.

 

顾客:老板。。。老板。。。我要一个炸鸡A套餐。老板,我要一个炸鸡A套餐。

Gùkè: Lǎobǎn… Lǎobǎn… Wǒ yào yīgè zhá jī A tàocān. Lǎobǎn, wǒ yào yīgè zhá jī A tàocān.

Khách Hàng: Ông chủ…. Ông chủ…….tôi muốn một suất gà loại A. Ông chủ, tôi muốn một suất gà loại A.

 

爷爷:我们的知识分子今天是怎么了呀?怎么如同霜打的茄子一般啊。知识分子啊,我这个比喻用的如何啊? 搞不懂。。搞不懂

Yéyé: Wǒmen de zhīshì fēnzǐ jīntiān shì zěnmele ya? Zěnme rútóng shuāng dǎ de qiézi yībān a. Zhīshì fēnzǐ a, wǒ zhège bǐyù yòng de rúhé a? Gǎo bù dǒng.. Gǎo bù dǒng

Ông lão: Phần tử tri thức của chúng ta hôm nay sao vậy? Sao trông như cây cà tím bị sương đánh gục vậy. Phần tử tri thức này, câu so sánh này tôi dùng thế nào? Không hiểu nổi…không hiểu nổi

 

吴贤慧:你爸爸这两天很反常啊。

Wú xiánhuì: Nǐ bàba zhè liǎng tiān hěn fǎncháng a.

Ngô Hiền Tuệ: Bố con hai ngày nay rất không bình thường.

 

大迪:是啊,肯定是因为写诗的事情。我们伤了爸爸的自尊了。

Dà dí: Shì a, kěndìng shì yīnwèi xiě shī de shìqíng. Wǒmen shāngle bàba de zìzūnle.

Đại Địch: Đúng vậy, nhất định là do việc làm thơ. Chúng ta đã làm tổn thương đến lòng tự trọng của bố rồi.

 

吴贤慧:对呀, 对呀。做顿大餐补偿他吧。

Wú xiánhuì: Duì ya, duì ya. Zuò dùn dà cān bǔcháng tā ba.

Ngô Hiền Tuệ: Đúng vậy, đúng vậy. Phải làm một bữa cơm thịnh soạn bồi thường cho ông ấy.

 

大迪:老妈,我们要按照老爸的方式来。

Dà dí: Lǎo mā, wǒmen yào ànzhào lǎo bà de fāngshì lái.

Đại Địch: Mẹ, chúng ta nên làm theo phương thức của bố.

 

吴贤慧:不许在家里瞎折腾。懂不懂。。真是的。

Wú xiánhuì: Bùxǔ zài jiālǐ xiā zhēteng. Dǒng bù dǒng.. Zhēnshi de.

Ngô Hiền Tuệ: Không được phép trong nhà làm loạn một cách ngớ ngẩn. Hiểu chưa?… Thật là.

 

大迪:我懂。。。可是。。。

Dà dí: Wǒ dǒng… Kěshì…

Đại Địch: Con hiểu…nhưng mà…

 

吴贤慧:可是什么?

Wú xiánhuì: Kěshì shénme?

Ngô Hiền Tuệ: Nhưng mà cái gì?

 

大迪:可是如果我们不按照爸爸喜欢的方式来,他一定不会原谅我们的

Dà dí: Kěshì rúguǒ wǒmen bù ànzhào bàba xǐhuān de fāngshì lái, tā yīdìng bù huì yuánliàng wǒmen de.

Đại Địch: Nhưng nếu không làm theo phương thức mà bố thích, ông ấy sẽ không tha thứ cho chúng ta đâu.

 

吴贤慧:那就,既按照你爸爸喜欢的方式来又不把家里折腾的不像样子。

Wú xiánhuì: Nà jiù, jì ànzhào nǐ bàba xǐhuān de fāngshì lái yòu bù bǎ jiālǐ zhēteng de bù xiàng yàngzi.

Ngô Hiền Tuệ: Vậy thì, vừa làm theo những điều mà bố con thích vừa không làm nhà mình loạn lên không ra cái thể thống gì.

 

大迪:我明白了,老妈你就交给我吧。

Dà dí: Wǒ míngbáile, lǎomā nǐ jiù jiāo gěi wǒ ba.

Đại Địch: Con hiểu rồi, mẹ cứ giao cho con.

 

浩浩:来了。

Hào hào: Láile.

Hạo Hạo: Đến rồi.

 

大迪:好,大家做好准备。

Dà dí: Hǎo, dàjiā zuò hǎo zhǔnbèi.

Đại Địch: Được rồi, mọi người chuẩn bị kỹ đi.

 

陈卫霖:我没带钥匙,开门。这是做什么?

Chénwèilín: Wǒ méi dài yàoshi, kāimén. Zhè shì zuò shénme?

Trần Vệ Lâm: Bố không mang chìa khóa. Mở cửa. Đây là làm gì vậy?

 

大迪:今天的心情。

Dà dí: Jīntiān de xīnqíng.

Đại Địch: Tâm trạng ngày hôm nay.

 

太奶奶:真的 很不错。

Tàinǎinai: Zhēnde hěn bùcuò.

Cụ: Thật sự là rất tốt.

 

浩浩,小迪:生意也不错。

Hào hào, xiǎo dí: Shēngyì yě bùcuò.

Hạo Hạo, Tiểu Địch: Kinh doanh cũng tốt.

 

浩浩:这句是我的。

Hào hào: Zhè jù shì wǒ de.

Hạo Hao: Câu này là của em chứ.

 

小迪:明明是我的。

Xiǎo dí: Míngmíng shì wǒ de.

Tiểu Địch: Rõ ràng là của chị mà.

 

浩浩:是我的。你的那句是天气也不错。

Hào hào: Shì wǒ de. Nǐ de nà jù shì tiānqì yě bùcuò.

Hạo Hạo: Là của em. Câu của chị là “thời tiết cũng đẹp”.

 

大迪:不要逼本姑娘现出原形。。懂不懂。

Dà dí: Bùyào bī běn gūniáng xiàn chū yuánxíng.. Dǒng bù dǒng.

Đai Địch: Đừng có để bản cô nương phải hiện nguyên hình……..hiểu không?

 

小迪,浩浩: 懂。

Xiǎo dí, hào hào: Dǒng.

Tiểu Địch, Hạo Hạo: Hiểu.

 

大迪:你们两个笨孩子不许闹了。

Dà dí: Nǐmen liǎng gè bèn háizi bùxǔ nàole.

Đại Địch: Hai đứa trẻ ngốc nghếch này không được làm ồn nữa.

 

陈卫霖:行了,行了。不要再讽刺我了。

Chénwèilín: Xíngle, xíngle. Bùyào zài fěngcì wǒ le.

Trần Vệ Lâm: Được rồi, được rồi….đừng có giễu cợt tôi nữa.

 

吴贤慧:卫霖

Wú xiánhuì: Wèi lín

Ngô hiền Tuệ: Vệ Lâm

 

大迪:好好的计划都让你们给毁了。

Dà dí: Hǎohǎo de jìhuà dōu ràng nǐmen gěi huǐle.

Đại Địch: Kế hoạch tốt như vậy bị mấy em phá mất rồi.

 

浩浩:这个世界聪明的人总是会被笨蛋连累。

Hào hào: Zhège shìjiè cōngmíng de rén zǒng shì huì bèi bèndàn liánlěi.

Hạo Hạo: Những người thông minh trên thế giới này thường hay bị liên lụy bởi những kẻ ngốc nghếch.

 

小迪:你才是笨蛋啊。明明就是你记错了。

Xiǎo dí: Nǐ cái shì bèndàn a. Míngmíng jiùshì nǐ jì cuòle.

Tiểu Địch: Em mới là kẻ ngốc ấy. Rõ ràng là em nhớ nhầm mà.

 

吴贤慧:都别吵了。你们去饭桌上吃饭。我去叫你们的爸爸来吃饭。

Wú xiánhuì: Dōu bié chǎole. Nǐmen qù fànzhuō shàng chīfàn. Wǒ qù jiào nǐmen de bàba lái chīfàn.

Ngô Hiền Tuệ: Đừng có ồn ào nữa. Các con vào bàn ăn để ăn cơm. Mẹ đi gọi bố con ra ăn cơm.

 

浩浩:就是你记错了。

Hào hào: Jiùshì nǐ jì cuòle.

Hạo Hạo: Chỉ có chị mới nhớ nhầm ấy.

 

小迪:明明是你。

Xiǎo dí: Míngmíng shì nǐ.

Tiểu Địch: Rõ ràng là em.

 

吴贤慧:卫霖,吃饭了。

Wú xiánhuì: Wèi lín, chīfànle.

Ngô Hiền Tuệ: Vệ Lâm, ăn cơm thôi.

 

陈卫霖:我不吃。

Chénwèilín: Wǒ bù chī.

Trần vệ Lâm: Anh không ăn.

 

吴贤慧:我做了你最爱吃的虾仁。

Wú xiánhuì: Wǒ zuòle nǐ zuì ài chī de xiārén.

Ngô Hiền Tuệ: Em đã làm món tôm mà anh thích ăn nhất.

 

陈卫霖:不吃。我陈卫霖是有骨气的人。你们这么讽刺我。我不会被一点小贿赂打动的。

Chénwèilín: Bù chī. Wǒ chénwèilín shì yǒu gǔqì de rén. Nǐmen zhème fěngcì wǒ. Wǒ bù huì bèi yīdiǎn xiǎo huìlù dǎdòng de.

Trần vệ Lâm: Không ăn mà. Trần Vệ Lâm anh là một người có khí phách. Mọi người chế giễu anh như vậy. Anh sẽ không vì chút hối lộ nhỏ mà động lòng đâu.

 

吴贤慧:还有螃蟹哦。

Wú xiánhuì: Hái yǒu pángxiè ó.

Ngô Hiền tuệ: Còn có cả món cua nữa đó.

 

陈卫霖:是吗?

Chénwèilín: Shì ma?

Trần vệ Lâm: Thật không?

 

吴贤慧:你的诗写的挺好的。大家都很喜欢。

Wú xiánhuì: Nǐ de shī xiě de tǐng hǎo de. Dàjiā dōu hěn xǐhuān.

Ngô Hiền Tuệ: Thơ anh viết rất hay mà. Mọi người đều rất thích.

 

陈卫霖:真的吗?

Chénwèilín: Zhēn de ma?

Trần vệ Lâm: Thật vậy sao?

 

吴贤慧:当然是真的了。

Wú xiánhuì: Dāngrán shì zhēn dele.

Ngô Hiền tuệ: Tất nhiên là thật rồi.

 

陈卫霖:虾仁不会放凉吧

Chénwèilín: Xiārén bù huì fàng liáng ba

Trần Vệ Lâm: Món tôm sẽ không bị nguội chứ?

 

吴贤慧:不会的,你好了吗。

Wú xiánhuì: Bù huì de, nǐ hǎole ma.

Ngô Hiền Tuệ: Không ạ. Anh đã ổn chưa?

 

陈卫霖:那就去吃饭吧。

Chénwèilín: Nà jiù qù chīfàn ba.

Trần vệ Lâm: Vậy thì đi ăn cơm thôi.

 

吴贤慧:好。

Wú xiánhuì: Hǎo.

Ngô Hiền Tuệ: Vâng.

 

陈卫霖:那我就开始朗诵了。

Chénwèilín: Nà wǒ jiù kāishǐ lǎngsōngle.

Trần vệ Lâm: Vậy bố bắt đầu ngâm thơ nhé.

 

大迪:老爸,我们都很期待呢。快开始吧。

Dà dí: Lǎo bà, wǒmen dōu hěn qīdài ne. Kuài kāishǐ ba.

Đại Địch: Bố, mọi người đang rất chờ đợi à. Mau bắt đầu đi.

 

陈卫霖:新的生活里,有开心, 也有痛苦。新的生活里,有惊喜,也有平庸。新的生活里。。。

Chénwèilín: Xīn de shēnghuó lǐ, yǒu kāixīn, yěyǒu tòngkǔ. Xīn de shēnghuó lǐ, yǒu jīngxǐ, yěyǒu píngyōng. Xīn de shēnghuó lǐ…

Trần vệ Lâm: Trong cuộc sống mới, có niềm vui, cũng có buồn khổ. Trong cuộc sống mới, có những niềm bất ngờ, cũng có những điều giản dị bình thường. Trong cuộc sống mới…

 

吴贤慧:真是一首不错的诗呀。来, 大家鼓掌。

Wú xiánhuì: Zhēnshi yī shǒu bùcuò de shī ya. Lái, dàjiā gǔzhǎng.

Ngô hiền Tuệ: Thật là một bài thơ hay. Nào, mọi người vỗ tay.

 

陈卫霖:你们呀, 都不用装了。我都看见了。

Chénwèilín: Nǐmen ya, dōu bùyòng zhuāngle. Wǒ dōu kànjiàn le.

Trần vệ Lâm: Mấy người ấy…..không cần phải giả vờ nữa. Tôi đều nhìn thấy hết rồi.

 

大迪:大家是因为今天太累了。你写得真的挺好的。

Dà dí: Dàjiā shì yīnwèi jīntiān tài lèile. Nǐ xiě dé zhēn de tǐng hǎo de.

Đại Địch: Mọi người là vì hôm nay quá mệt thôi. Ba làm thơ thật sự là rất hay ạ.

 

陈卫霖:你别安慰我了。

Chénwèilín: Nǐ bié ānwèi wǒle.

Trần vệ Lâm: Con đừng an ủi ba nữa.

 

大迪:我没有安慰你。不信。。。不信你去参加诗歌大赛。看人家评委是不是也说你写的好啊。

Dà dí: Wǒ méiyǒu ānwèi nǐ. Bùxìn… Bùxìn nǐ qù cānjiā shīgē dàsài. Kàn rénjiā píngwěi shì bùshì yě shuō nǐ xiě de hǎo a.

Đại Địch: Con có an ủi ba đâu. Nếu như không tin…không tin bố đi tham gia cuộc thi thơ ca đi. Xem xem ban giám khảo người ta có phải cũng nói thơ của ba hay hay không.

 

陈卫霖:我可以吗?

Chénwèilín: Wǒ kěyǐ ma?

Trần Vệ lâm: Ba có thể không?

 

大迪:当然可以了。老爸写的诗没问题。肯定是冠军。大家说对不对呀。

Dà dí: Dāngrán kěyǐle. Lǎo bà xiě de shī méi wèntí. Kěndìng shì guànjūn. Dàjiā shuō duì bùduì ya.

Đại Địch: Tất nhiên là có thể rồi. Thơ ba viết không có vấn đề gì. Nhất định sẽ giành được quán quân. Mọi người nói xem có đúng không.

 

大家:对, 冠军。

Dàjiā: Duì, guànjūn

Mọi Người: Đúng vậy, quán quân.

 

陈卫霖:什么诗歌大赛啊?

Chénwèilín: Shénme shīgē dàsài a?

Trần vệ Lâm: Cuộc thi thơ ca nào cơ?

 

大迪:老爸, 你跟我来房间。我在网上搜给你看。

Dà dí: Lǎo bà, nǐ gēn wǒ lái fángjiān. Wǒ zài wǎngshàng sōu gěi nǐ kàn.

Đại Địch: Ba, vào phòng cùng con. Con lên mạng tìm cho bố xem.

 

大迪:我去。。。

Dà dí: Wǒ qù…

Đại Địch: Để con…

 

A:你家的信。

A: Nǐ jiā de xìn.

A: Thư của nhà bạn.

 

吴贤慧:什么东西呀?

Wú xiánhuì: Shénme dōngxī ya?

Ngô Hiền Tuệ: Thứ gì đó?

 

大迪:没什么。

Dà dí: Méishénme.

Đại Địch: Không có gì.

 

陈卫霖:我知道了。是不是主办方的回执到了

Chénwèilín: Wǒ zhīdàole. Shì bùshì zhǔbàn fāng de huízhí dàole

Trần Vệ Lâm: Ba biết rồi. Có phải là thư công nhận của ban tổ chức đến rồi không?

 

大迪:好像。。

Dà dí: Hǎoxiàng…

Đại Địch: Hình như…

 

陈卫霖:大迪,拆开来替爸爸宣读一下。

Chénwèilín: Dà dí, chāi kāi lái tì bàba xuāndú yīxià

Trần Vệ Lâm: Đại Địch, bóc thư ra thay ba đọc tuyên bố một chút xem nào.

 

大迪:陈卫霖先生,我们。。

Dà dí: Chénwèilín xiānshēng, wǒmen…

Đại Địch: Quý ông Trần Vệ Lâm, chúng tôi…

 

陈卫霖:快说什么。

Chénwèilín: Kuài shuō shénme.

Trần Vệ Lâm: Mau nói gì đi.

 

大迪:我们很抱歉的通知您。您的诗歌没有通过初赛。老爸, 你别生气。这是评委啊喜欢的风格肯定不适合你。

Dà dí: Wǒmen hěn bàoqiàn de tōngzhī nín, nín de shīgē méiyǒu tōngguò chūsài. Lǎo bà, nǐ bié shēngqì. Zhè shì píngwěi a xǐhuān de fēnggé kěndìng bù shìhé nǐ.

Đại Địch: Chúng tôi rất xin lỗi vì phải thông báo cho ông rằng bài thơ của ông không vượt qua vòng sơ khảo. Ba, ba đừng tức giận. Đây là do ban giám khảo họ thích những phong cách chắc chắn không hợp với ba thôi.

 

陈卫霖:没关系,我早就知道了。我跟大家开个玩笑而已。

Chénwèilín: Méiguānxì, wǒ zǎo jiù zhīdàole. Wǒ gēn dàjiā kāi gè wánxiào éryǐ.

Trần vệ Lâm: Không sao, ba đã sớm biết rồi. Ba chỉ đùa một chút với mọi người thôi mà.

 

浩浩:这个玩笑不好笑啊。

Hào hào: Zhège wánxiào bù hǎoxiào a.

Hạo Hạo: Đùa gì mà lại chẳng vui gì cả.

 

大迪: 浩浩, 你这个小孩。

Dà dí: Hào hào, nǐ zhège xiǎohái.

Đại Địch: Hạo Hạo, thằng nhóc này…

 

陈卫霖:是不好笑, 你们继续吃饭吧。我吃饱了,出去走走。

Chénwèilín: Shì bù hǎoxiào, nǐmen jìxù chīfàn ba. Wǒ chī bǎole, chūqù zǒu zǒu.

Trần Vệ Lâm: Đúng thật là không vui, mọi người cứ tiếp tục ăn đi. Ba ăn no rồi, ra ngoài đi dạo một chút.

 

陈卫霖:陈卫霖啊陈卫霖,你可真丢人,都一把年纪了,还幻想着这些不可能的事情。年轻真好。

Chénwèilín: Chénwèilín a chénwèilín, nǐ kě zhēn diū rén, dōu yī bǎ niánjìle, hái huànxiǎngzhe zhèxiē bù kěnéng de shìqíng. Niánqīng zhēn hǎo.

Trần Vệ Lâm: Trần Vệ Lâm à Trần Vệ Lâm, mày thật là mất mặt, đã bằng này tuổi rồi, lại còn hoang tưởng tới những việc không thể được. Trẻ trung thật là tốt.

 

陈卫霖诗歌朗诵会

Chénwèilín shīgē lǎngsòng huì

Hội ngâm thơ Trần Vệ Lâm

 

陈卫霖:你们又在搞什么?

Chénwèilín: Nǐmen yòu zài gǎo shénme?

Trần Vệ Lâm: Mọi người lại đang làm trò gì vậy?

 

浩浩:容许我今夜安睡

Hào hào: Róngxǔ wǒ jīnyè ānshuì

Hạo Hạo: Cho phép tôi đêm nay được an giấc.

 

小迪:在梦里触摸你的容颜。

Xiǎo dí: Zài mèng lǐ chùmō nǐ de róngyán

Tiểu Địch: Trong giấc mộng chạm vào dung nhan em

 

大迪:呼吸你的气息。

Dà dí: Hūxī nǐ de qìxī.

Đại Địch: Hít thấy hơi thở của em.

 

吴贤慧:然后离开, 不说再见。

Wú xiánhuì: Ránhòu líkāi, bù shuō zàijiàn.

Ngô Hiền Tuệ: Sau đó rời xa, không nói tạm biệt.

 

浩浩:那小桥边的矗立。

Hào hào: Nà xiǎo qiáo biān de chùlì.

Hạo Hạo: Đứng sừng sững cây cầu nhỏ đó.

 

小迪:那河里红色的小桶。

Xiǎo dí: Nà hé lǐ hóngsè de xiǎo tǒng.

Tiểu Địch: Chiếc hộp màu đỏ giữa dòng sông đó.

 

大迪:如何你听到了我的呢喃。

Dà dí: Rúhé nǐ tīng dàole wǒ de nínán

Đại Địch: Làm sao em có thể nghe thấy lời xốn xang của tôi.

 

吴贤慧:请在明日为我下一场送行的雨。

Wú xiánhuì: Qǐng zài míngrì wèi wǒ xià yī chǎng sòngxíng de yǔ.

Ngô Hiền tuệ: Mong ngày mai vì anh mà rơi cơn mưa tiễn biệt.

 

太奶奶:小小的就好,就像我到来时 那样。

Tài nǎinai: Xiǎo xiǎo de jiù hǎo, jiù xiàng wǒ dàolái shí nàyàng.

Cụ: Nho nhỏ thôi cũng được, chỉ cần giống như khi anh đến.

 

陈卫霖:写得真好啊,一听就是陈卫霖二号。可是你们到现在还在讽刺我,不觉得是太过分了吗?

Chénwèilín: Xiě dé zhēn hǎo a, yī tīng jiùshì chénwèilín èr hào. Kěshì nǐmen dào xiànzài hái zài fěngcì wǒ, bù juédé shì tài guòfèn le ma?

Trần Vệ Lâm: Viết hay thật. Vừa nghe đã biết là của Trần vệ Lâm 2. Thế nhưng mọi người đến bây giờ vẫn còn đang chế giễu tôi, không cảm thấy quá đáng hay sao?

 

大迪:老爸,这首诗可是你写的呀

Dà dí: Lǎo bà, zhè shǒu shī kěshì nǐ xiě de ya

Đại Địch: Ba à, bài thơ này thật sự là do ba viết mà.

 

陈卫霖:这。。这真是我写的,我都忘了呀。

Chénwèilín: Zhè.. Zhè zhēnshi wǒ xiě de, wǒ dōu wàngle ya.

Trần Vệ Lâm: Cái này……..cái này thất sự là ba viết sao, ba đều quên hết rồi.

 

吴贤慧:对呀, 老公,这是你年轻时写的诗, 人家那时候就是因为你的才华才被你打动的。想想人家那时候可是一个标准的美人。

Wú xiánhuì: Duì ya, lǎogōng, zhè shì nǐ niánqīng shí xiě de shī, rénjiā nà shíhòu jiùshì yīnwèi nǐ de cáihuá cái bèi nǐ dǎdòng de. Xiǎng xiǎng rénjiā nà shíhòu kěshì yīgè biāozhǔn de měirén.

Ngô Hiền Tuệ: Đúng vậy, ông xã, đây là bài thơ anh viết hồi còn trẻ, người ta lúc đó vì tài hoa của anh mới bị anh làm động lòng. Nhớ lại người ta hồi đó thực là một người đẹp chuẩn mực.

 

顾客:谢谢。

Gùkè: Xièxiè.

Khách hàng: Cảm ơn.

 

陈卫霖:容许我今日将你卖掉,在梦里数钱数到手软。

Chénwèilín: Róngxǔ wǒ jīnrì jiāng nǐ mài diào, zài mèng lǐ shǔ qián shǔ dào shǒuruǎn.

Trần vệ Lâm: Cho phép anh hôm nay bán em đi, trong giấc mộng đếm tiền đếm đến mềm tay.

 

爷爷:知识分子的世界真让人搞不懂,搞不懂啊。

Yéyé: Zhīshì fēnzǐ de shìjiè zhēn ràng rén gǎo bù dǒng, gǎo bù dǒng a.

Ông lão: Thế giới của phần tử tri thức thật khiến người khác không hiểu gì, không hiểu gì cả.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa