Loading...

Xem các bài khác ở đây


Tập 040 – 再次离家出走 – Bỏ nhà đi lần nữa


Lời + dịch

Loading...

第40集:再次离家出走

Dì 40 jí: Zàicì lí jiā chūzǒu

Tập 40: Bỏ nhà đi lần nữa

小迪:这次我一定要离家出走。根本没人关心我。我在这个家再也呆不下去了。上次出走失败是因为我还没有经验。现在我长大了,一定能成功出走。我成功了。终于自由了。不会吧。这么多的零食这么快就吃完了。

Loading...

Xiǎo dí: Zhè cì wǒ yīdìng yào lí jiā chūzǒu. Gēnběn méi rén guānxīn wǒ. Wǒ zài zhège jiā zài yě dāi bù xiàqù le. Shàng cì chūzǒu shībài shì yīnwèi wǒ hái méiyǒu jīngyàn. Xiànzài wǒ zhǎngdà le yīdìng néng chénggōng chūzǒu. Wǒ chénggōngle. Zhōngyú zìyóu le. Bù huì ba. Zhème duō de língshí zhème kuài jiù chī wánle.

Tiểu Địch: Lần này mình nhất định phải bỏ nhà đi. Căn bản chả ai quan tâm mình. Mình không ở lại cái nhà này được nữa rồi. Lần trước bỏ đi thất bại là vì mình còn chưa có kinh nghiệm. Bây giờ mình lớn rồi nhất định có thể bỏ nhà đi thành công. Mình thành công rồi. Cuối cùng thì tự do rồi. Không phải chứ. Đồ ăn vặt nhiều như thế mà ăn hết nhanh vậy sao.

A:宝贝,回家吃饭了

A: Bǎobèi, huí jiā chīfàn le

A: Con yêu ơi, về nhà ăn cơm nào

B:来了,回家吃香香的饭了

Loading...

B: Láile, huí jiā chī xiāng xiāng de fànle

B: Đây ạ, về nhà ăn bữa cơm thơm lừng nào

小迪:不行,我是下定决心要离家出走的,不能刚刚遇到这么点困难就退缩。肚子好饿,可是我真的不能回家。我要坚持到底,要让他们知道,我小迪也是有尊严的。我说了我不能会家,听到了没有?看,不回家一样能有吃的,可是今天晚上住在哪呢?这地方看起来好眼熟啊。

Xiǎo dí: Bùxíng, wǒ shì xiàdìng juéxīn yào lí jiā chūzǒu de, bùnéng gānggāng yù dào zhème diǎn kùn nàn jiù tuìsuō. Dùzi hǎo è, kěshì wǒ zhēn de bùnéng huí jiā. Wǒ yào jiānchí dàodǐ, yào ràng tāmen zhīdào, wǒ xiǎo dí yě shì yǒu zūnyán de. Wǒ shuōle wǒ bùnéng huì jiā, tīng dàole méiyǒu? Kàn, bù huí jiā yì yàng néng yǒu chī de, kěshì jīntiān wǎnshàng zhù zài nǎ ne? Zhè dìfāng kàn qǐlái hǎo yǎnshú a.

Tiểu Địch: Không được, mình đã hạ quyết tâm phải bỏ nhà ra đi, không thể vừa mới gặp chút xíu khó khăn thế này đã lùi bước. Bụng đói quá, nhưng mình thực sự không thể về nhà được. Mình phải kiên trì đến cùng, phải để họ biết rằng, Tiểu Địch mình đây cũng có tôn nghiêm. Mình nói rồi mình không thể về nhà, nghe rõ chưa? Xem này, không về nhà có thể có cái ăn, nhưng tối nay thì ở đâu đây? Chỗ này nhìn có vẻ quen thế nhỉ.

Loading...

C:我这里不是托儿所,快回家去吧

C: Wǒ zhèlǐ bùshì tuō’érsuǒ, kuài huí jiā qù ba

C: Chỗ tôi không phải cái nhà trẻ, mau về nhà đi.

小迪:在我家人明白我的重要性之前,我真的不能回家。求求你了

Xiǎo dí: Zài wǒjiā rén míngbái wǒ de zhòngyào xìng zhīqián, wǒ zhēn de bùnéng huí jiā. Qiú qiú nǐle.

Tiểu Địch: Trước khi người trong nhà cháu hiểu được tầm quan trọng của cháu, cháu thực sự không thể về nhà. Xin chú đấy!

Loading...

D:老公,这孩子好可怜啊,我们就收留她几天吧

D: Lǎogōng, zhè háizi hǎo kělián a, wǒmen jiù shōuliú tā jǐ tiān ba

D: Chồng à, đứa trẻ này đáng thương quá, chúng ta cứ giữ nó ở lại vài ngày đi.

C:可是。。。说得对,小迪,你就留在这吧。来,我去帮你搭帐篷

C: Kěshì… Shuō dé duì, xiǎo dí, nǐ jiù liú zài zhè ba. Lái, wǒ qù bāng nǐ dā zhàngpéng

C: Nhưng mà…Nói đúng rồi, Tiểu Địch, cháu cứ ở lại đây đi. Nào, để chú giúp cháu dựng cái lều.

小迪:真的吗?太感谢你们了

Loading...

Xiǎo dí: Zhēn de ma? Tài gǎnxiè nǐmen le

Tiểu Địch: Thật ạ? Cám ơn cô chú quá.

C:完成了

C: Wánchéng le

C: Hoàn thành rồi.

小迪:叔叔,你真是好人

Xiǎo dí: Shūshu, nǐ zhēnshi hǎorén

Tiểu Địch: Chú ơi, chú quả là người tốt.

C:我有言在先。这些东西都是我的商品,用着一定要小心,弄坏了可是要赔偿的。

C: Wǒ yǒuyánzàixiān. Zhèxiē dōngxī dōu shì wǒ de shāngpǐn, yòngzhe yīdìng yào xiǎoxīn, nòng huài le kěshì yào péicháng de.

C: Chú có lời phải nói rõ trước. Những thứ này đều là hàng của chú, dùng thì nhất định phải cẩn thận, làm hỏng là phải bồi thường đấy.

小迪:我一定会小心。太好了,我有自已的小家了。

Xiǎo dí: Wǒ yīdìng huì xiǎoxīn. Tài hǎole, wǒ yǒu zìyǐ de xiǎo jiā le.

Tiểu Địch: Cháu nhất định sẽ cẩn thận ạ. Tốt quá rồi, mình có căn nhà nhỏ của mình rồi.

C:床一百元,桌子八十元,摇椅一百元,帐篷五十元,一共三百三十元整

C: Chuáng yībǎi yuán, zhuōzi bāshí yuán, yáoyǐ yībǎi yuán, zhàngpéng wǔshí yuán, yīgòng sānbǎi sānshí yuán zhěng

C: Giường 100 tệ, bàn 80 tệ, ghế đu 100 tệ, lều 50 tệ, tổng cộng 330 tệ chẵn.

小迪:不会吧,这些都只破烂啊,不然也不会这么容易坏掉

Xiǎo dí: Bù huì ba, zhèxiē dōu zhǐ pòlàn a, bùrán yě bù huì zhème róngyì huài diào

Tiểu Địch: Không phải thế chứ, mấy thứ này đều chỉ là mấy đồ rách nát, không thì sẽ không thể dễ hỏng như vậy.

C:我刚刚说过了,弄坏了就要赔偿,现在先记下来,你走的时侯记得结账

C: Wǒ gānggāng shuōguò le, nòng huàile jiù yào péicháng, xiànzài xiān jì xiàlái, nǐ zǒu de shí hóu jìdé jiézhàng

C: Chú vừa nói rồi, làm hỏng thì phải bồi thường, bây giờ trước hết cứ ghi lại đã, khi nào cháu đi thì kết toán.

小迪:可我只有一点点钱

Xiǎo dí: Kě wǒ zhǐyǒu yī diǎndiǎn qián

Tiểu Địch: Nhưng cháu chỉ có một ít tiền thôi

C:是小迪家吗?

C: Shì xiǎo dí jiā ma?

C: Là nhà Tiểu Địch phải không?

吴贤惠:是的

Wú xiánhuì: Shì de

Ngô Hiền Tuệ: Đúng vậy

C:你家小迪现在在我手上。好像。。。我的语气不太对

C: Nǐ jiā xiǎo dí xiànzài zài wǒ shǒu shàng. Hǎoxiàng… Wǒ de yǔqì bù tài duì

C: Tiểu Địch nhà chị hiện đang trong tay tôi. Hình như…Ngữ điệu của anh không đúng lắm.

D:你家小迪离家出走,现在住在我这,还弄坏了我的东西

D: Nǐ jiā xiǎo dí lí jiā chūzǒu, xiànzài zhù zài wǒ zhè, hái nòng huàile wǒ de dōngxī

D: Tiểu Địch nhà chị bỏ nhà đi, hiện đang ở chỗ tôi, còn làm hỏng đồ đạc của tôi nữa

C:快来把她接走,还要赔偿我们,地点就是 “废品站”

C: Kuài lái bǎ tā jiē zǒu, hái yào péicháng wǒmen, dìdiǎn jiùshì “fèipǐn zhàn”

C: Mau đến đón nó đi, còn phải bồi thường cho chúng tôi nữa, địa điểm chính là “bãi phế phẩm”.

吴贤惠:那就让她在那呆着吧,呆久了才会知道家里的好

Wú xiánhuì: Nà jiù ràng tā zài nà dāizhe ba, dāi jiǔ le cái huì zhīdào jiālǐ de hǎo

Ngô Hiền Tuệ: Thế thì để nó ở đấy đi, ở lâu mới biết ở nhà tốt thế nào.

大迪:这样不懂事的小孩就应该给她点教训

Dà dí: Zhèyàng bù dǒngshì de xiǎohái jiù yīnggāi gěi tā diǎn jiàoxùn

Đại Địch: Đứa trẻ không hiểu chuyện như thế nên cho nó một bài học

大家:对

Dàjiā: Duì

Mọi người: Đúng

小迪:真的没人在乎我吗?过了这么久还不来找我。是警车。他们终于报警来找我了。我才不会让你们这么容易找到我。怎么?你们不知道我在这吗?快停下,我在这里呀。停车。我在这里。一定。。。一定是。。。一定是。。。报警电话打不通。那个。。。我打错电话了。电话是通的。对不起,您的电话欠费了。报警电话一直都是通的呀。他们没有报警找我。难道是他们没发现我走了?我好像忘记叠被子。他们一定以为我一直在睡觉,得赶快让他们发现我离家出走了才行。

Xiǎo dí: Zhēn de méi rén zàihū wǒ ma? Guò le zhème jiǔ hái bù lái zhǎo wǒ. Shì jǐngchē. Tāmen zhōngyú bàojǐng lái zhǎo wǒ le. Wǒ cái bù huì ràng nǐmen zhème róngyì zhǎodào wǒ. Zěnme? Nǐmen bù zhīdào wǒ zài zhè ma? Kuài tíng xià, wǒ zài zhèlǐ ya. Tíngchē. Wǒ zài zhèlǐ. Yīdìng… Yīdìng shì… Yīdìng shì… Bàojǐng diànhuà dǎ bùtōng. Nàgè… Wǒ dǎ cuò diànhuà le. Diànhuà shì tōng de. Duìbùqǐ, nín de diànhuà qiàn fèi le. Bàojǐng diànhuà yīzhí dōu shì tōng de ya. Tāmen méiyǒu bàojǐng zhǎo wǒ. Nándào shì tāmen méi fāxiàn wǒ zǒule? Wǒ hǎoxiàng wàngjì dié bèizi. Tāmen yīdìng yǐwéi wǒ yīzhí zài shuìjiào, děi gǎnkuài ràng tāmen fāxiàn wǒ lí jiā chūzǒule cái xíng.

Tiểu Địch: Thực sự không có ai để ý mình sao? Lâu như vậy rồi còn không đến tìm mình. Là xe cảnh sát. Cuối cùng thì họ cũng báo cảnh sát đến tìm mình. Con còn lâu mới để mọi người dễ dàng tìm được con như thế. Sao đây? Mọi người không biết con ở đây sao? Mau dừng lại, cháu ở đây mà. Dừng xe lại. Cháu ở đây. Nhất định…Nhất định là…Nhất định là…điện thoại báo cảnh sát không gọi được. À ờ…cháu gọi nhầm điện thoại ạ. Điện thoại gọi được mà. Xin lỗi, điện thoại của quý khách còn nợ tiền. Điện thoại cảnh sát lúc nào cũng vẫn gọi được. Họ không báo cảnh sát tìm mình. Lẽ nào họ không phát hiện ra mình đi rồi? Hình như mình quên gấp chăn. Họ nhất định là tưởng mình vẫn đang ngủ, phải mau chóng để họ phát hiện ra mình đã bỏ nhà đi mới được.

陈卫霖:这是最新的炸鸡,小迪一定会喜欢的

Chénwèilín: Zhè shì zuì xīn de zhá jī, xiǎo dí yīdìng huì xǐhuān de

Trần Vệ Lâm: Đây là gà rán mới nhất, Tiểu Địch nhất định sẽ thích.

太奶奶:好香啊,这是我们家做出的最香的炸鸡了

Tài nǎinai: Hǎo xiāng a, zhè shì wǒmen jiā zuò chū de zuì xiāng de zhájī le

Cụ: Thơm quá, đây là gà rán thơm nhất nhà chúng ta làm ra đấy.

大迪:看上去很好吃的样子

Dà dí: Kàn shàngqù hěn hǎochī de yàngzi

Đại Địch: Nhìn có vẻ rất ngon.

浩浩:我们就先尝一口吧

Hào hào: Wǒmen jiù xiān cháng yīkǒu ba

Hạo Hạo: Chúng ta nếm thử trước một miếng đi.

吴贤惠:不行,说好了这鸡是要拿给她吃的

Wú xiánhuì: Bùxíng, shuō hǎole zhè jī shì yào ná gěi tā chī de

Ngô Hiền Tuệ: Không được, đã thống nhất là gà này phải đem cho nó ăn mà.

小迪:他们把我给忘了,还要给什么重要的人留炸鸡。我一定要把鸡吃掉。算了。我还是。。。彻底离开这个没人爱我的家吧。

Xiǎo dí: Tāmen bǎ wǒ gěi wàngle, hái yào gěi shénme zhòngyào de rén liú zhá jī. Wǒ yīdìng yào bǎ jī chī diào. Suànle. Wǒ háishì… Chèdǐ líkāi zhège méi rén ài wǒ de jiā ba.

Tiểu Địch: Họ quên mình rồi, còn giữ gà rán cho một người quan trọng nào ấy. Mình nhất định phải ăn món gà đó. Thôi vậy. Mình tốt nhất là…Biến hẳn khỏi cái nhà chả có ai yêu mình này đi.

吴贤惠:早点给小迪送去吧

Wú xiánhuì: Zǎodiǎn gěi xiǎo dí sòng qù ba

Ngô Hiền Tuệ: Mang đi cho Tiểu Địch sớm đi.

陈卫霖:好,我这就去

Chénwèilín: Hǎo, wǒ zhè jiù qù

Trần Vệ Lâm: Được rồi, anh đi ngay đây.

太奶奶:再多撒一点孜然粉,小迪喜欢吃

Tài nǎinai: Zài duō sā yīdiǎn zī rán fěn, xiǎo dí xǐhuān chī

Cụ: Rắc thêm ít bột thì là vào, Tiểu Địch thích ăn đó.

大迪:把这块蛋糕一起带去吧,小迪在废品站那,肯定没什么零食吃

Dà dí: Bǎ zhè kuài dàngāo yīqǐ dài qù ba, xiǎo dí zài fèipǐn zhàn nà, kěndìng méishénme língshí chī

Đại Địch: Mang cùng cái bánh gato này luôn này, Tiểu Địch ở cái bãi phế phẩm đó chắc là chẳng có đồ ăn vặt mà ăn.

浩浩:可小迪姐姐什么时候才会回来呢?

Hào hào: Kě xiǎo dí jiějiě shénme shíhòu cái huì huílái ne?

Hạo Hạo: Nhưng mà chị Tiểu Địch lúc nào mới về ạ?

小迪:我已经回来了。我真傻,居然会以为你们不关心我。我再也不离家出走了。

Xiǎo dí: Wǒ yǐjīng huílái le. Wǒ zhēn shǎ, jūrán huì yǐwéi nǐmen bù guānxīn wǒ. Wǒ zài yě bù lí jiā chūzǒu le.

Tiểu Địch: Con đã về rồi ạ. Con thật là ngốc, lại còn tưởng mọi người không quan tâm con. Con sẽ không bỏ nhà đi nữa đâu ạ.

陈卫霖:回家就好

Chénwèilín: Huí jiā jiù hǎo

Trần Vệ Lâm: Về nhà là tốt rồi.

小迪:我再也不会担心床会塌下来。还是家里好。

Xiǎo dí: Wǒ zài yě bù huì dānxīn chuáng huì tā xiàlái. Háishì jiālǐ hǎo.

Tiểu Địch: Mình không còn phải lo giường sẽ sập xuống nữa rồi. Vẫn là ở nhà tốt.

C:小迪回家了,太好了。她损坏了我的东西,一共是。。。三百三十块,请赔偿。

C: Xiǎo dí huí jiāle, tài hǎole. Tā sǔnhuàile wǒ de dōngxī, yīgòng shì… Sānbǎi sānshí kuài, qǐng péicháng.

C: Tiểu Địch về nhà rồi, tốt quá rồi. Nó làm hỏng đồ đạc của tôi, tổng cộng là…330 tệ, vui lòng bồi thường ạ.

吴贤惠:小迪,找你的

Wú xiánhuì: Xiǎo dí, zhǎo nǐ de

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch, tìm con đấy.

C:没有人管吗?我这里还有她打了二十八次报警电话的清单啊。你们家小迪呢?快叫她来交费用啊。

C: Méiyǒu rén guǎn ma? Wǒ zhèlǐ hái yǒu tā dǎle èrshíbā cì bàojǐng diànhuà de qīngdān a. Nǐmen jiā xiǎo dí ne? Kuài jiào tā lái jiāo fèiyòng a.

C: Không có ai quan tâm sao? Ở đây tôi còn có hóa đơn 28 cuộc điện thoại báo cảnh sát này. Tiểu Địch nhà mấy người đâu? Mau gọi nó ra đây nộp tiền đi.

小迪:破烂叔,地球人都知道报警电话是免费的

Xiǎo dí: Pòlàn shū, dìqiú rén dōu zhīdào bàojǐng diànhuà shì miǎnfèi de

Tiểu Địch: Chú rách nát này, người trên cả cái địa cầu này đều biết điện thoại báo cảnh sát là miễn phí đấy.

C:我。。。我是说,打了二十八次报警电话的电费

C: Wǒ… Wǒ shì shuō, dǎle èrshíbā cì bàojǐng diànhuà de diànfèi

C: Chú…Chú nói là, tiền điện để gọi 28 cuộc điện thoại báo cảnh sát.

小迪:我现在只有这个

Xiǎo dí: Wǒ xiànzài zhǐyǒu zhège

Tiểu Địch: Bây giờ cháu chỉ có cái này thôi

C:这一点点鸡肉,只能抵扣三分之一的费用,剩下的我以后再来要

C: Zhè yī diǎndiǎn jīròu, zhǐ néng dǐ kòu sān fēn zhī yī de fèiyòng, shèng xià de wǒ yǐhòu zàilái yào

C: Một tí thịt gà này, chỉ có thể giảm được một phần ba phí tiêu dùng đó thôi, chỗ còn lại chú sẽ đến đòi sau.

小迪:这一下我又一无所有了

Xiǎo dí: Zhè yīxià wǒ yòu yīwúsuǒyǒu le

Tiểu Địch: Lần này mình lại trắng tay rồi.

大迪:你还有这些

Dà dí: Nǐ hái yǒu zhèxiē

Đại Địch: Em vẫn còn mấy cái này

小迪:这是做什么?

Xiǎo dí: Zhè shì zuò shénme?

Tiểu Địch: Đây là làm gì vậy?

大迪:表示我们对你的关心啊

Dà dí: Biǎoshì wǒmen duì nǐ de guānxīn a

Đại Địch: Thể hiện sự quan tâm của chúng ta tới em đó

吴贤惠:对,这都是你落下的功课。不做完不许吃晚饭,懂不懂。。。

Wú xiánhuì: Duì, zhè dōu shì nǐ làxià de gōngkè. Bù zuò wán bùxǔ chī wǎnfàn, dǒng bù dǒng…

Ngô Hiền Tuệ: Đúng, đây đều là bài vở con còn vứt lại đó. Không làm xong thì không được phép ăn tối, hiểu chưa hả?

陈卫霖:小孩子的功课才是我们现在最需要关心的

Chénwèilín: Xiǎo háizi de gōngkè cái shì wǒmen xiànzài zuì xūyào guānxīn de

Trần Vệ Lâm: Bài vở của con trẻ mới là cái chúng ta cần quan tâm nhất bây giờ.

小迪:大家还是不要关心我了

Xiǎo dí: Dàjiā háishì bùyào guānxīn wǒ le

Tiểu Địch: Mọi người vẫn là không thèm quan tâm con.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa