Xem các bài khác ở đây


Tập 005 – 择校风波 – Bão táp chọn trường 

Lời + dịch

第五集:择校风波 – Bão táp chọn trường

 

陈卫霖:对对就是这个意思。难道我刚才还没说清楚吗?喂喂。。没文化真可怕。

Chénwèilín: Duì duì jiùshì zhège yìsi. Nándào wǒ gāngcái hái méi shuō qīngchǔ ma? Wèi wèi.. Méi wénhuà zhēn kěpà.

Trần Vệ Lâm: Đúng rồi, đúng rồi, chính thế. Lẽ nào lúc nãy tôi nói còn chưa rõ sao? Alo, alo…Không có văn hóa thật là đáng sợ.

吴贤慧:那到底我们该专攻哪一所呀?你说话痛快点行不行呀?我问你报读学校的事情你跟我说买菜的事,不聊了。

Wú xiánhuì: Nà dàodǐ wǒmen gāi zhuāngōng nǎ yī suǒ ya? Nǐ shuōhuà tòngkuài diǎn xíng bùxíng ya? Wǒ wèn nǐ bào dú xuéxiào de shìqíng nǐ gēn wǒ shuō mǎi cài de shì, bù liáole.

Ngô Hiền Tuệ: Vậy rốt cuộc chúng tôi nên nghiên cứu sâu vào trường nào đây? Chị nói chuyện nhanh một chút được không vậy? Tôi hỏi chị việc đăng ký trường học chị lại nói với tôi chuyện mua rau, không nói nữa.

太奶奶:瞧你,真会说话。我好像有件事要问你。什么。。来着。等我想起来再问吧。

Tài nǎinai: Qiáo nǐ, zhēn huì shuōhuà. Wǒ hǎoxiàng yǒu jiàn shì yào wèn nǐ. Shénme.. Láizhe. Děng wǒ xiǎng qǐlái zài wèn ba.

Cụ: Xem bà kìa, thật là biết nói chuyện. Hình như tôi có việc muốn hỏi bà. Cái gì nhỉ…Xem nào. Đợi tôi nghĩ ra đã rồi sẽ hỏi nhé.

小迪:知道的,就是在给我选初中呢。不知道呢,还以为我们家收集情报呢

Xiǎo dí: Zhīdào de, jiùshì zài gěi wǒ xuǎn chūzhōng ne. Bù zhīdào ne, hái yǐwéi wǒmen jiā shōují qíngbào ne.

Tiểu Địch: Người biết thì, chính là việc chọn trường cấp hai cho mình. Không biết thì còn tưởng là nhà mình đang thu thập tin tức tình báo.

吴贤慧:你要升初中了,我们当然得给你选个好学校了。

Wú xiánhuì: Nǐ yào shēng chūzhōngle, wǒmen dāngrán děi gěi nǐ xuǎn gè hǎo xuéxiàole.

Ngô Hiền Tuệ: Con sắp lên cấp hai rồi, chúng ta đương nhiên phải chọn cho con một trường tốt tốt chứ.

陈卫霖:就是啊,有道是,不能让孩子输在起跑线上啊。

Chénwèilín: Jiùshì a, yǒu dào shì, bùnéng ràng háizi shū zài qǐpǎoxiàn shàng a.

Trần Vệ Lâm: Đúng vậy đấy, có câu là, không thể để con trẻ thua từ vạch xuất phát được.

小迪:老爸,这已经不是起跑线了,是中场。再怎么跑也已经晚了。。。惨了。

Xiǎo dí: Lǎo bà, zhè yǐjīng bùshì qǐpǎoxiànle, shì zhōng chǎng. Zài zěnme pǎo yě yǐjīng wǎnle… Cǎnle.

Tiểu Địch: Ba à, đây đã không còn là vạch xuất phát nữa rồi, là giữa chặng rồi. Có chạy thế nào nữa cũng đã muộn rồi…Thảm rồi.

陈卫霖:小小孩子,怎么能这样自暴自弃呢。有道是天行健,君子以自强不息。地。。地什么来着?

Chénwèilín: Xiǎo xiǎo háizi, zěnme néng zhèyàng zìbàozìqì ne. Yǒu dào shì tiān xíng jiàn, jūnzǐ yǐ zìqiángbùxī. Dì.. Dì shénme láizhe?

Trần Vệ Lâm: Cái con bé này, sao lại có thể tự động bỏ cuộc như vậy. Có câu là quân tử phải như trời đất dựa vào sức mạnh của bản thân và không ngừng cố gắng. Cái gì nữa nhỉ?

吴贤慧:你这才刚上完小学,万里长征才走完第一步,后面的路还长着呢,怎么能不好好努力呢?

Wú xiánhuì: Nǐ zhè cáigāng shàng wán xiǎoxué, wànlǐ chángzhēng cái zǒu wán dì yī bù, hòumiàn de lù hái cháng zhene, zěnme néng bù hǎohǎo nǔlì ne?

Ngô Hiền Tuệ: Con mới học xong tiểu học, hành trình dài ngàn dặm mới đi được chặng đầu, con đường phía sau còn dài lắm, sao có thể không nỗ lực lên chứ?

太奶奶:这孩子,不明白我们的良苦用心啊。当年你太奶奶就没有机会好好上学。

Tài nǎinai: Zhè háizi, bù míngbái wǒmen de liáng kǔ yòngxīn a. Dāngnián nǐ tài nǎinai jiù méiyǒu jīhuì hǎohǎo shàngxué.

Cụ: Con bé này, không hiểu được nỗi khổ tâm của chúng ra. Năm đó cụ con còn chẳng có cơ hội mà đi học.

小迪:我错了。我错了。我。。。

Xiǎo dí: Wǒ cuòle. Wǒ cuòle. Wǒ…

Tiểu Địch: Con sai rồi. Con sai rồi. Con…

大迪:我带回了切实的消息。

Dà dí: Wǒ dài huíle qièshí de xiāoxī.

Đại Địch: Con mang về tin tức rất thiết thực đây.

小迪:我终于得救了。

Xiǎo dí: Wǒ zhōngyú déjiùle.

Tiểu Địch: Cuối cùng thì mình được cứu rồi.

大迪:这里是花花中学,这里是草草中学,是距离我们这儿最近的两所重点中学,升入重点高中的概率是100%,而重点高中考上大学的几率也无限趋近于100%。

Dà dí: Zhèlǐ shì huāhuā zhōngxué, zhèlǐ shì cǎocǎo zhōngxué, shì jùlí wǒmen zhèr zuì jìn de liǎng suǒ zhòngdiǎn zhōngxué, shēng rù zhòngdiǎn gāozhōng de gàilǜ shì 100%, ér zhòngdiǎn gāozhōng kǎo shàng dàxué de jīlǜ yě wúxiàn qū jìn yú 100%.

Đại Địch: Đây là Trung học Hoa Hoa, đây là Trung học Thảo Thảo, là hai trường trung học điểm gần nhà mình nhất, khả năng vào được trường điểm cấp 3 là 100%, mà khả năng ở trường điểm cấp 3 thi đỗ vào đại học cũng cận kề 100%.

吴贤慧:也就是说,上了这两所中学

Wú xiánhuì: Yě jiùshì shuō, shàngle zhè liǎng suǒ zhōngxué

Ngô Hiền Tuệ: Cũng chính là nói, vào được hai trường trung học này

陈卫霖:就等于考上了大学呀

Chénwèilín: Jiù děngyú kǎo shàngle dàxué ya

Trần Vệ Lâm: Thì chỉ đợi thi đỗ vào đại học thôi.

大迪:是无限趋近于,不过。。

Dà dí: Shì wúxiàn qū jìn yú, bùguò..

Đại Địch: Là đạt đến cận kề, tuy nhiên…

太奶奶:还是大迪能干,我们在家打了无数个电话,也没能问到一个切实的消息。

Tài nǎinai: Háishì dà dí nénggàn, wǒmen zàijiā dǎ le wúshù gè diànhuà, yě méi néng wèn dào yīgè qièshí de xiāoxī.

Cụ: Vẫn là Đại Địch nhanh nhẹn, chúng ta ở nhà gọi vô khối cuộc điện thoại, cũng chẳng hỏi được tí tin tức thiết thực nào.

大迪:可是。。

Dà dí: Kěshì..

Đại Địch: Nhưng mà…

吴贤慧:好,就把目标定为这两所学校。

Wú xiánhuì: Hǎo, jiù bǎ mùbiāo dìng wèi zhè liǎng suǒ xuéxiào.

Ngô Hiền Tuệ: Được rồi, đặt mục tiêu vào hai trường này.

大迪:可是。。

Dà dí: Kěshì..

Đại Địch: Nhưng mà…

小迪:老姐,这样的好学校,入学条件都不低吧

Xiǎo dí: Lǎo jiě, zhèyàng de hǎo xuéxiào, rùxué tiáojiàn dōu bù dī ba

Tiểu Địch: Chị ơi, trường tốt như vậy, điều kiện nhập học chắc không thấp đâu nhỉ.

大迪:终于轮到我说话了,可是好学校之所以能保证良好的升学率,教学质量好只是原因之一,招生们槛高是另一个重要原因了。小迪需要通过面试才能被录取。人家学校只要成绩优秀的学生,或是得过特殊奖项的学生。

Dà dí: Zhōngyú lún dào wǒ shuōhuàle, kěshì hǎo xuéxiào zhī suǒyǐ néng bǎozhèng liánghǎo de shēngxué lǜ, jiàoxué zhìliàng hǎo zhǐshì yuányīn zhī yī, zhāoshēngmen kǎn gāo shì lìng yīgè zhòngyào yuányīnle. Xiǎo dí xūyào tōngguò miànshì cáinéng bèi lùqǔ. Rénjiā xuéxiào zhǐyào chéng jì yōuxiù de xuéshēng, huò shì déguò tèshū jiǎngxiàng de xuéshēng.

Đại Địch: Cuối cùng cũng đến lượt con nói rồi, nhưng trường học tốt sở dĩ có thể đảm bảo tốt được tỉ lệ học sinh lên lớp, chất lượng dạy học tốt chỉ là một trong số các nguyên nhân, ngưỡng cửa chiêu sinh cao là một nguyên nhân quan trọng khác. Tiểu Địch phải vượt qua được cuộc phỏng vấn mới có thể được nhận. Trường người ta chỉ cần học sinh thành tích ưu tú, hoặc là học sinh đã từng đoạt giải thưởng đặc biệt.

陈卫霖:成绩优秀吗?

Chénwèilín: Chéng jì yōuxiù ma?

Trần Vệ Lâm: Thành tích ưu tú à?

大迪:没戏。小迪一直是个中等生。

Dà dí: Méixì. Xiǎo dí yīzhí shìgè zhōngděng shēng.

Đại Địch: Chẳng hi vọng gì. Tiểu Địch trước nay lúc nào cũng là học sinh rất bình thường.

吴贤慧:小迪拿过什么奖呢?

Wú xiánhuì: Xiǎo dí náguò shén me jiǎng ne?

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch từng nhận giải thưởng gì nhỉ?

小迪:夏令营吃西瓜比赛冠军。

Xiǎo dí: Xiàlìngyíng chī xīguā bǐsài guànjūn.

Tiểu Địch: Quán quân cuộc thi ăn dưa hấu tại trại hè.

大迪:别提了。

Dà dí: Biétíle.

Đại Địch: Đừng nhắc đến nữa.

陈卫霖:去年还得了跳绳比赛亚军呢

Chénwèilín: Qùnián hái déle tiàoshéng bǐsài yàjūn ne

Trần Vệ Lâm: Năm ngoái còn đoạt giải á quân ở cuộc thi nhảy dây.

大迪:冠军也不顶事

Dà dí: Guànjūn yě bù dǐng shì

Đại Địch: Quán quân cũng chả ích gì.

吴贤慧:那年的学雷锋奖呢?

Wú xiánhuì: Nà nián de xué léifēng jiǎng ne?

Ngô Hiền Tuệ: Giải thưởng Lôi Phong năm đó thì sao?

大迪:那不是您蒙骗居委会大妈开的证明吗?

Dà dí: Nà bùshì nín mēngpiàn jūwěihuì dàmā kāi de zhèngmíng ma?

Đại Địch: Đó chẳng phải là minh chứng cho cái cuộc họp tổ dân phố lừa bịp mà mẹ tham dự sao?

小迪:别想了,我都想不起来,你们怎么可能想得起来。

Xiǎo dí: Bié xiǎngle, wǒ dōu xiǎng bù qǐlái, nǐmen zěnme kěnéng xiǎng dé qǐlái.

Tiểu Địch: Đừng nghĩ nữa, con còn chẳng nghĩ ra, mọi người làm sao nghĩ ra nổi.

大迪:你想不起来我们想得起来的事可多着呢,你想得起来自己最后一次洗鞋子是什么时候吗?

Dà dí: Nǐ xiǎng bù qǐlái wǒmen xiǎng dé qǐlái de shì kě duō zhene, nǐ xiǎng dé qǐlái zìjǐ zuìhòu yīcì xǐ xiézi shì shénme shíhòu ma?

Đại Địch: Chuyện em không nghĩ ra thì cả nhà nghĩ ra nhiều lắm, em có nghĩ ra lần cuối cùng em giặt giày là lúc nào không?

太奶奶:小迪这孩子虽然迷糊,其实是个聪明孩子,当年还通过了智力测验,拿了证书,人家都承认了她聪明。如今,居然还要为上个好学校发愁。

Tài nǎinai: Xiǎo dí zhè háizi suīrán míhú, qíshí shìgè cōngmíng háizi, dāngnián hái tōngguòle zhìlì cèyàn, nále zhèngshū, rénjiā dōu chéngrènle tā cōngmíng. Rújīn, jūrán hái yào wéi shàng gè hǎo xuéxiào fāchóu.

Cụ: Con bé Tiểu Địch tuy là hay mơ mơ màng màng, thực ra là đứa trẻ thông minh, năm đó còn thi qua được trắc nghiệm IQ, lấy được chứng chỉ, người ta đều thừa nhận là nó thông minh. Thế mà đến nay lại phải lo lắng về chuyện vào trường tốt.

大家:证书。

Dàjiā: Zhèngshū.

Mọi người: Chứng chỉ.

小迪:我想起来了,是上上周的周末最后一次洗了鞋子。不用找了,这么久没见过,肯定已经丢了。

Xiǎo dí: Wǒ xiǎng qǐláile, shì shàng shàng zhōu de zhōumò zuìhòu yīcì xǐle xiézi. Bùyòng zhǎole, zhème jiǔ méi jiànguò, kěndìng yǐjīng diūle.

Tiểu Địch: Con nghĩ ra rồi, lần cuối cùng giặt giày là cuối tuần trước ạ. Không cần tìm nữa đâu, lâu thế rồi chả nhìn thấy, nhất định là mất rồi.

吴贤慧:那个智力测验书是你进入重点中学唯一靠谱的通行证。懂不懂,懂不懂?

Wú xiánhuì: Nàgè zhìlì cèyàn shū shì nǐ jìnrù zhòngdiǎn zhōngxué wéiyī kào pǔ de tōngxíngzhèng. Dǒng bù dǒng, dǒng bù dǒng?

Ngô Hiền Tuệ: Chứng chỉ trắc nghiệm IQ đó là giấy thông hành đáng tin duy nhất của con để bước vào trường cấp hai điểm đấy. Có hiểu không hả?

陈卫霖:等一等,这样没头苍蝇一样地乱翻不是办法,让我们来仔细地回想一下,它可能落在什么地方?

Chénwèilín: Děng yī děng, zhèyàng méi tóu cāngyíng yīyàng de luàn fān bùshì bànfǎ, ràng wǒmen lái zǐxì de huíxiǎng yīxià, tā kěnéng là zài shénme dìfāng?

Trần Vệ Lâm: Đợi chút, cứ lục tung lên như con ruồi không có đầu óc suy nghĩ thế này không phải là cách, để chúng ta nghĩ kỹ lại một chút xem, nó có thể rơi ở chỗ nào được?

大迪:妈妈总是把这类东西用报纸包起来。

Dà dí: Māmā zǒng shì bǎ zhè lèi dōngxī yòng bàozhǐ bāo qǐlái.

Đại Địch: Mẹ hay gói những cái đồ như thế bằng giấy báo.

太奶奶:我昨天刚把一堆报纸包着的东西放进了装旧书报的箱子。

Tài nǎinai: Wǒ zuótiān gāng bǎ yī duī bàozhǐ bāozhe de dōngxī fàng jìnle zhuāng jiù shū bào de xiāngzi.

Cụ: Hôm qua cụ mới bỏ một đống đồ gói bằng báo vào trong cái vali đựng sách báo cũ.

吴贤慧:今早我把那一箱旧书报扔到了垃圾车上。

Wú xiánhuì: Jīn zǎo wǒ bǎ nà yī xiāng jiùshū bào rēng dàole lājī chē shàng.

Ngô Hiền Tuệ: Sáng nay mẹ vứt cái vali sách báo cũ vào xe rác rồi.

大家:慢着,等一下。

Dàjiā: Mànzhe, děng yīxià.

Mọi người: Chậm lại, đợi một chút.

小迪:人长大了,就要有这么多的烦恼吗?

Xiǎo dí: Rén zhǎng dàle, jiù yào yǒu zhème duō de fánnǎo ma?

Tiểu Địch: Người ta lớn rồi thì có nhiều phiền não đến như vậy sao?

第二天

Dì èr tiān

Ngày hôm sau

小迪:证书啊证书,你可是大家费劲力气从垃圾车上拯救回来的宝物啊。果然是在垃圾上车里住过的。

Xiǎo dí: Zhèngshū a zhèngshū, nǐ kěshì dàjiā fèijìng lìqì cóng lājī chē shàng zhěngjiù huílái de bǎowù a. Guǒrán shì zài lājī shàng chē lǐ zhùguò de.

Tiểu Địch: Chứng chỉ ơi là chứng chỉ, mày là báu vật mà mọi người phải tốn bao công sức cứu về từ cái xe rác đấy. Quả nhiên đã từng ở trong xe rác.

吴贤慧:小迪,你真的不要我送你吗?

Wú xiánhuì: Xiǎo dí, nǐ zhēn de bùyào wǒ sòng nǐ ma?

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch, con thực sự không cần mẹ đi cùng hả?

小迪:老妈,我已经是大人了。

Xiǎo dí: Lǎo mā, wǒ yǐjīng shì dàrén le.

Tiểu Địch: Mẹ này, con đã là người lớn rồi mà.

吴贤慧:9路直达花花中学。

Wú xiánhuì: 9 Lù zhídá huāhuā zhōngxué.

Ngô Hiền Tuệ: Đường số 9 thẳng đến Trung học Hoa Hoa nhá.

小迪:老妈,你已经说了一千遍了,我是大人了。车来了,我走了。

Xiǎo dí: Lǎo mā, nǐ yǐjīng shuōle yīqiān biànle, wǒ shì dàrénle. Chē láile, wǒ zǒule.

Tiểu Địch: Mẹ ơi, mẹ đã nói cả ngàn lần rồi, con là người lớn rồi mà. Xe đến rồi, con đi đây.

吴贤慧:你就那样地把6路看成9路?

Wú xiánhuì: Nǐ jiù nàyàng de bǎ 6 lù kàn chéng 9 lù?

Ngô Hiền Tuệ: Con cứ thế nhìn đường số 6 thành đường số 9 à?

陈卫霖:就那样义无反顾地坐上了开往郊区的长途车?

Chénwèilín: Jiù nàyàng yìwúfǎngù de zuò shàngle kāi wǎng jiāoqū de chángtú chē?

Trần Vệ Lâm: Cứ thế mà ngồi lên xe đường dài đi về ngoại ô không thèm quay đầu nhìn lại à?

大迪:就那样毫无察觉地坐到了终点站?

Dà dí: Jiù nàyàng háo wú chájué de zuò dàole zhōngdiǎn zhàn?

Đại Địch: Cứ thế mà vô tâm vô thức ngồi tới tận bến cuối cùng à?

太奶奶:我的心肝啊,你走了几公里的路回来啊?

Tài nǎinai: Wǒ de xīngān a, nǐ zǒule jǐ gōnglǐ de lù huílái a?

Cụ: Cháu yêu của cụ, cháu đi bộ mấy cây số về đây đấy à?

小迪:不要提了。

Xiǎo dí: Bùyào tíle.

Tiểu Địch: Đừng nhắc đến nữa.

吴贤慧:还哭,你还敢哭,花花中学的面试都耽误了。

Wú xiánhuì: Hái kū, nǐ hái gǎn kū, huāhuā zhōngxué de miànshì dōu dānwùle.

Ngô Hiền Tuệ: Còn khóc, con còn dám khóc, buổi phỏng vấn ở Trung học Hoa Hoa thế là bỏ lỡ mất rồi.

小迪:还不是因为你唠叨的,搞得我神经紧张坐错车了。

Xiǎo dí: Hái bùshì yīnwèi nǐ láodao de, gǎo dé wǒ shénjīng jǐnzhāng zuò cuòchēle.

Tiểu Địch: Còn không phải tại mẹ cứ nói nhiều làm con căng thẳng tinh thần nên ngồi nhầm xe à?

吴贤慧:你还敢顶嘴?

Wú xiánhuì: Nǐ hái gǎn dǐngzuǐ?

Ngô Hiền Tuệ: Con còn dám cãi à?

陈卫霖:老婆息怒,凡事要看开一下,花花中学既然已经错过了,我们就要全力为小迪备战草草中学。

Chénwèilín: Lǎopó xīnù, fánshì yào kàn kāi yīxià, huāhuā zhōngxué jìrán yǐjīng cuòguòle, wǒmen jiù yào quánlì wèi xiǎo dí bèizhàn cǎocǎo zhōngxué.

Trần Vệ Lâm: Vợ à bớt giận, mọi chuyện phải nghĩ thoáng một chút, Trung Học Hoa Hoa đằng nào cũng lỡ rồi, chúng ta phải toàn lực giúp Tiểu Địch chuẩn bị chiến đấu vào Trung Học Thảo Thảo.

小迪:这次我一定不会再坐错车了。

Xiǎo dí: Zhè cì wǒ yīdìng bù huì zài zuò cuòchēle.

Tiểu Địch: Lần này còn nhất định không ngồi nhầm xe nữa đâu.

大迪:你以为我们还会再让你去充小大人吗?草草中学的面试我们会把你押进考场。

Dà dí: Nǐ yǐwéi wǒmen hái huì zài ràng nǐ qù chōng xiǎo dàrén ma? Cǎocǎo zhōngxué de miànshì wǒmen huì bǎ nǐ yā jìn kǎochǎng.

Đại Địch: Em tưởng là mọi người còn để em làm người lớn sao? Buổi phỏng vấn của Trung học Thảo Thảo mọi người sẽ hộ tống em vào tận phòng thi.

大家:对

Dàjiā: Duì

Mọi người: Đúng vậy.

小迪:惨了。

Xiǎo dí: Cǎnle.

Tiểu Địch: Thảm rồi.

陈卫霖:今天的任务关系到小迪的未来,所以非常的艰巨,大家一定要全力以赴。

Chénwèilín: Jīntiān de rènwù guānxì dào xiǎo dí de wèilái, suǒyǐ fēicháng de jiānjù, dàjiā yì dìng yào quánlì yǐ fù.

Trần Vệ Lâm: Nhiệm vụ ngày hôm nay liên quan tới tương lai của Tiểu Địch, cho nên vô cùng gian khó, mọi người nhất định phải tham gia toàn lực.

大家:是。

Dàjiā: Shì.

Mọi người: Vâng ạ!

大迪:长官,我提一个问题,我们必须穿炸鸡店的工作服吗?

Dà dí: Zhǎngguān, wǒ tí yīgè wèntí, wǒmen bìxū chuān zhá jī diàn de gōngzuòfú ma?

Đại Địch: Quan lớn à, con đề xuất một vấn đề, chúng ta bắt buộc phải mặc đồng phục làm việc ở tiệm gà rán sao ạ?

陈卫霖:这只是我个人的一点建议,你们有选择不穿的权利,最后一次检查装备:笔记本(有),书报(有),证书

Chénwèilín: Zhè zhǐshì wǒ gèrén de yīdiǎn jiànyì, nǐmen yǒu xuǎnzé bù chuān de quánlì, zuìhòu yīcì jiǎnchá zhuāngbèi: Bǐjìběn (yǒu), shū bào (yǒu), zhèngshū

Trần Vệ Lâm: Đây chỉ là một chút ý kiến cá nhân của tôi thôi, mọi người có quyền lựa chọn không mặc, kiểm tra trang bị lần cuối nào: Vở (có), cặp sách (có), chứng chỉ.

吴贤慧:有。。证书。。小迪

Wú xiánhuì: Yǒu.. Zhèngshū.. Xiǎo dí

Ngô Hiền Tuệ: Có…chứng chỉ…Tiểu Địch.

小迪:在这里。

Xiǎo dí: Zài zhèlǐ.

Tiểu Địch: Ở đây rồi ạ.

吴贤慧:天啊,火烧眉毛了你怎么还在嗑瓜子啊?这就是你今天必须保护好的东西,它在你在,它不在你就拼了命也要找它回来。懂不懂,懂不懂?

Wú xiánhuì: Tiān a, huǒshāoméimáole nǐ zěnme hái zài kē guāzǐ a? Zhè jiùshì nǐ jīntiān bìxū bǎohù hǎo de dōngxī, tā zài nǐ zài, tā bùzài nǐ jiù pīnle mìng yě yào zhǎo tā huílái. Dǒng bù dǒng, dǒng bù dǒng?

Ngô Hiền Tuệ: Trời ơi, cháy đến tận lông mày rồi (gấp lắm rồi) mà con còn cắn hạt dưa à? Đây chính là thứ con bắt buộc phải bảo vệ cho tốt ngày hôm nay, nó còn thì con còn, nó không còn thì con có liều mạng cũng phải tìm nó về. Hiểu chưa hả?

小迪:老妈,你没听太奶奶说吗,神马都是浮云。

Xiǎo dí: Lǎo mā, nǐ méi tīng tài nǎinai shuō ma, shén mǎ dōu shì fúyún.

Tiểu Địch: Mẹ à, mẹ chưa nghe cụ nói à, ngựa thần cũng chỉ là mây trôi phù du (cái gì cũng chỉ là phù du thôi).

吴贤慧:什么神马?赶紧把东西都装进书包。我们这就出发。啊对了,还要记得把垃圾也捎下去扔掉,快点行动。

Wú xiánhuì: Shénme shén mǎ? Gǎnjǐn bǎ dōngxī dōu zhuāng jìn shūbāo. Wǒmen zhè jiù chūfā. A duìle, hái yào jìdé bǎ lājī yě shāo xiàqù rēng diào, kuài diǎn xíngdòng.

Ngô Hiền Tuệ: Ngựa thần cái gì? Mau chóng bỏ đồ vào cặp sách. Chúng ta xuất phát thôi. À đúng rồi, còn phải nhớ mang rác xuống vứt đi, hành động mau đi thôi.

吴贤慧:小迪快点,汽车就要来了,倒个垃圾也这么慢。

Wú xiánhuì: Xiǎo dí kuài diǎn, qìchē jiù yào láile, dào gè lājī yě zhème màn.

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch nhanh lên, ô tô sắp đến rồi, có cái túi rác mà cũng chậm chạp.

小迪:来了。

Xiǎo dí: Láile.

Tiểu Địch: Con đến đây.

陈卫霖:好,让我们最后一次检查一下,笔记本。

Chénwèilín: Hǎo, ràng wǒmen zuìhòu yīcì jiǎnchá yīxià, bǐjìběn.

Trần Vệ Lâm: Được rồi, chúng ta kiểm tra lần cuối đi, vở.

大迪:我妈拿走了。

Dà dí: Wǒ mā ná zǒule.

Đại Địch: Mẹ con cầm rồi.

陈卫霖:证书。

Chénwèilín: Zhèngshū.

Trần Vệ Lâm: Chứng chỉ.

吴贤慧:和笔记本在一起。

Wú xiánhuì: Hé bǐjìběn zài yīqǐ.

Ngô Hiền Tuệ: Cùng chỗ với vở.

陈卫霖:书包呢?

Chénwèilín: Shūbāo ne?

Trần Vệ Lâm: Cặp sách đâu?

太奶奶:在这。

Tài nǎinai: Zài zhè.

Cụ: Ở đây.

陈卫霖:怎么感觉还是不靠谱?

Chénwèilín: Zěnme gǎnjué háishì bù kào pǔ?

Trần Vệ Lâm: Sao cảm giác vẫn cứ không tin tưởng?

吴贤慧:在这呢老公。

Wú xiánhuì: Zài zhè ne lǎogōng.

Ngô Hiền Tuệ: Ở đây này chồng.

陈卫霖:好,准备出发,我们还有很长的路要走,大家务必保持高度警惕,不可掉以轻心,尤其要保护好这个书包的安全。

Chénwèilín: Hǎo, zhǔnbèi chūfā, wǒmen hái yǒu hěn cháng de lù yào zǒu, dàjiā wùbì bǎochí gāodù jǐngtì, bùkě diàoyǐqīngxīn, yóuqí yào bǎohù hǎo zhège shūbāo de ānquán.

Trần Vệ Lâm: Được rồi, chuẩn bị xuất phát, chúng ta còn một chặng đường rất dài phải đi, mọi người phải giữ cảnh giác cao độ, không thể lơ là một chút nào, đặc biệt phải bảo vệ tốt sự an toàn của cái cặp sách này.

大家:是。

Dàjiā: Shì.

Mọi người: Vâng ạ.

小迪:难道我还没有一个书包重要吗?

Xiǎo dí: Nándào wǒ hái méiyǒu yīgè shūbāo zhòngyào ma?

Tiểu Địch: Lẽ nào con còn không quan trọng bằng một cái cặp sách sao?

主考:我还是想说,其实面试现场不需要家长跟来的。

Zhǔkǎo: Wǒ háishì xiǎng shuō, qíshí miànshì xiànchǎng bù xūyào jiāzhǎng gēn lái de.

Chủ khảo: Tôi vẫn muốn nói là, thực ra ở nơi phỏng vấn thì không cần phụ huynh đến kèm đâu ạ.

太奶奶:我也还是想告诉您,我们不会影响您的工作,您就当我们是空气好了。

Tài nǎinai: Wǒ yě háishì xiǎng gàosù nín, wǒmen bù huì yǐngxiǎng nín de gōngzuò, nín jiù dāng wǒmen shì kōngqì hǎole.

Cụ: Tôi cũng vẫn muốn nói với anh là, chúng tôi sẽ không làm ảnh hưởng đến công việc của anh đâu, anh cứ coi chúng tôi như không khí là được rồi.

主考:这位同学刚才回答得很好,一点也不怯场。现在我们进入最后的一个环节。陈小迪同学,你是否获得过什么特殊的奖项?

Zhǔkǎo: Zhè wèi tóngxué gāngcái huídá dé hěn hǎo, yīdiǎn yě bù qièchǎng. Xiànzài wǒmen jìnrù zuìhòu de yīgè huánjié. Chénxiǎodí tóngxué, nǐ shìfǒu huòdéguò shèn me tèshū de jiǎngxiàng?

Chủ khảo: Em học sinh này lúc nãy trả lời rất hay, không hề sợ sệt chút nào. Bây giờ chúng ta vào phần cuối cùng. Em Trần Tiểu Địch, em có phải là đã từng đoạt giải thưởng đặc biệt nào không?

吴贤慧:有。

Wú xiánhuì: Yǒu.

Ngô Hiền Tuệ: Có.

主考:这是。。。

Zhǔkǎo: Zhè shì…

Chủ khảo: Đây là…

大家:怎么回事?

Dàjiā: Zěnme huí shì?

Mọi người: Chuyện gì thế này?

小迪:我知道了。

Xiǎo dí: Wǒ zhīdàole.

Tiểu Địch: Con biết rồi.

吴贤慧:你真的把证书当作垃圾扔掉了。

Wú xiánhuì: Nǐ zhēn de bǎ zhèngshū dàng zuò lājī rēng diàole.

Ngô Hiền Tuệ: Con thực sự đã nhầm chứng chỉ thành rác vứt đi rồi.

小迪:我以为那是瓜子皮,都是报纸报的啊。。。对不起,这次的事情我又搞砸了,不过,你们也不必绝望,只要真诚善良勇敢。

Xiǎo dí: Wǒ yǐwéi nà shì guāzǐ pí, dōu shì bàozhǐ bào de a… Duìbùqǐ, zhè cì de shìqíng wǒ yòu gǎo zále, bùguò, nǐmen yě bùbì juéwàng, zhǐyào zhēnchéng shànliáng yǒnggǎn.

Tiểu Địch: Con tưởng đó là vỏ hạt dưa, đều là gói bằng báo mà…Con xin lỗi, việc lần này con lại làm hỏng rồi, nhưng mà, mọi người cũng không cần tuyệt vọng, chỉ cần chân thành lương thiện dũng cảm.

校长:那个。。小羊。。小美。。不对,是小迪。对,小迪同学。还好来得及。小迪同学,我听说你的事迹,没想到你这么小的年纪就能有如此之看法。我很看好你。你的隐喻非常对。

Xiàozhǎng: Nàgè.. Xiǎo yáng.. Xiǎo měi.. Bùduì, shì xiǎo dí. Duì, xiǎo dí tóngxué. Hái hǎo láidéjí. Xiǎo dí tóngxué, wǒ tīng shuō nǐ de shìjì, méi xiǎngdào nǐ zhème xiǎo de niánjì jiù néng yǒu rúcǐ zhī kànfǎ. Wǒ hěn kànhǎo nǐ. Nǐ de yǐnyù fēicháng duì.

Hiệu trưởng: Tiểu Dương…Tiểu Mỹ…kia. Không đúng, là Tiểu Địch. Đúng rồi, em Tiểu Địch. Còn may vẫn kịp. Em Tiểu Địch, tôi đã nghe về thành tích của em, không ngờ em tuổi nhỏ thế này mà đã có cách nghĩ như vậy. Tôi rất kỳ vọng vào em. Phép ẩn dụ của em vô cùng đúng.

小迪:隐喻?

Xiǎo dí: Yǐnyù?

Tiểu Địch: Ẩn dụ?

校长:没错,什么奖啊,证书啊,荣誉啊,一切的一切都是浮云,都跟垃圾一样总有一天会成为过去,被丢弃。培养小孩的独立能力,思考能力,创作能力才是最为重要的。可惜呀。。。

Xiàozhǎng: Méi cuò, shénme jiǎng a, zhèngshū a, róngyù a, yīqiè de yīqiè dōu shì fúyún, dōu gēn lājī yīyàng zǒng yǒu yītiān huì chéngwéi guòqù, bèi diūqì. Péiyǎng xiǎohái de dúlì nénglì, sīkǎo nénglì, chuàngzuò nénglì cái shì zuìwéi zhòngyào de. Kěxī ya…

Hiệu trưởng: Không sai, giải thưởng gì ư, chứng chỉ ư, danh hiệu ư, tất cả đều là phù vân, đều như rác rưởi, sẽ có một ngày đều trở thành quá khứ, bị vứt bỏ đi. Bồi dưỡng khả năng độc lập, khả năng suy nghĩ, khả năng sáng tạo của trẻ nhỏ mới là quan trọng nhất. Đáng tiếc…

大迪:您好,感谢您对我家小迪的喜爱,这样的夸奖她。不过我们搞砸了面试,现在心情很不好,很想回家休息一下。告辞。对了,您是这所学校的老师吧,能不能为这个很有培养潜力,学习认真,思想活跃的孩子讲讲情啊。

Dà dí: Nín hǎo, gǎnxiè nín duì wǒjiā xiǎo dí de xǐ’ài, zhèyàng de kuājiǎng tā. Bùguò wǒmen gǎo zále miànshì, xiànzài xīnqíng hěn bù hǎo, hěn xiǎng huí jiā xiūxi yīxià. Gàocí. Duìle, nín shì zhè suǒ xuéxiào de lǎoshī ba, néng bùnéng wèi zhège hěn yǒu péiyǎng qiánlì, xuéxí rènzhēn, sīxiǎng huóyuè de háizi jiǎng jiǎngqíng a.

Đại Địch: Chào cô ạ, cảm ơn tình cảm yêu quý của cô dành cho Tiểu Địch nhà em, đã khen ngợi nó như vậy. Nhưng mà chúng em làm hỏng buổi phỏng vấn rồi, bây giờ tâm trạng thật không được tốt, rất muốn về nhà nghỉ ngơi một chút. Cáo từ. Đúng rồi, cô là giáo viên ở trường đó ạ, cô có thể nói đỡ vài lời giúp đứa trẻ có tiềm lực bồi dưỡng, chăm chỉ học hành và tư duy nhanh nhạy này không ạ?

吴贤慧:求求您,我女儿今早还在跟我说一切都是浮云,求求您帮忙,千万不要让她错过这次机会啊。

Wú xiánhuì: Qiú qiú nín, wǒ nǚ’ér jīn zǎo hái zài gēn wǒ shuō yīqiè dōu shì fúyún, qiú qiú nín bāngmáng, qiān wàn bùyào ràng tā cuòguò zhè cì jīhuì a.

Ngô Hiền Tuệ: Cầu xin cô đầy, con gái tôi sáng nay còn nói với tôi tất cả đều là phù vân, xin cô giúp đỡ, nhất định đừng để nó lỡ mất cơ hội này.

校长:抱歉,我忘了做自己介绍,其实我是这所学校的校长。

Xiàozhǎng: Bàoqiàn, wǒ wàngle zuò zìjǐ jièshào, qíshí wǒ shì zhè suǒ xuéxiào de xiàozhǎng.

Hiệu trưởng: Xin lỗi, tôi quên mất không giới thiệu bản thân, thực ra tôi là hiệu trưởng của trường.

太奶奶:那么我们家小迪。。。

Tài nǎinai: Nàme wǒmen jiā xiǎo dí…

Cụ: Vậy thì Tiểu Địch nhà chúng tôi…

校长:破格录取。

Xiàozhǎng: Pògé lùqǔ.

Hiệu trưởng: Được nhận đặc cách.

大家:干杯。

Dàjiā: Gānbēi.

Mọi người: Cạn ly.

陈卫霖:今天我们为小迪顺利进入重点中学而齐聚一堂。

Chénwèilín: Jīntiān wǒmen wèi xiǎo dí shùnlì jìnrù zhòngdiǎn zhōngxué ér qí jù yītáng.

Trần Vệ Lâm: Hôm nay chúng ta tụ họp một bữa vì Tiểu Địch đã vào được trường điểm thuận lợi.

大迪:爸爸,别说的像主持婚礼一样啊。

Dà dí: Bàba, bié shuō de xiàng zhǔchí hūnlǐ yīyàng a.

Đại Địch: Ba à, đừng nói như kiểu chủ trì đám cưới thế.

陈卫霖:那我们还是把这个发言机会交给今晚的主角。

Chénwèilín: Nà wǒmen háishì bǎ zhège fāyán jīhuì jiāo gěi jīn wǎn de zhǔjiǎo.

Trần Vệ Lâm: Vậy chúng ta nhường lại cơ hội phát biểu này cho nhân vật chính của buổi tối hôm nay.

小迪:我现在有点忙,大家还是随意吧。

Xiǎo dí: Wǒ xiànzài yǒudiǎn máng, dàjiā háishì suíyì ba.

Tiểu Địch: Con bây giờ hơi bận tí, mọi người cứ tùy ý tự nhiên đi.

 

吴贤慧:不管怎么说,这次帮小迪入学虽然很不容易,但我们总算做到了,这值得好好庆祝一番。

Wú xiánhuì: Bùguǎn zěnme shuō, zhè cì bāng xiǎo dí rùxué suīrán hěn bù róngyì, dàn wǒmen zǒngsuàn zuò dàole, zhè zhídé hǎohǎo qìngzhù yī fān.

Ngô Hiền Tuệ: Bất luận thế nào, lần này giúp Tiểu Địch nhập học tuy không dễ dàng, nhưng chúng ta coi như đã làm được rồi, đáng để chúc mừng một phen lắm.

 

太奶奶:小迪,唱首歌吧,纪念这具有特殊意义的一天。

Tài nǎinai: Xiǎo dí, chàng shǒu gē ba, jìniàn zhè jùyǒu tèshū yìyì de yītiān.

Cụ: Tiểu Địch, hát một bài đi, kỷ niệm buổi tối có ý nghĩa đặc biệt này.

 

小迪:两只老虎,两只老虎,吃得快,吃得快。。。

Xiǎo dí: Liǎng zhī lǎohǔ, liǎng zhī lǎohǔ, chī dé kuài, chī dé kuài…

Tiểu Địch: 2 con hổ, 2 con hổ, ăn thật nhanh, ăn thật nhanh…

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa