Xem các bài khác ở đây


Tập 003 – 神秘失踪 – Mất tích thần bí

Lời + dịch

第三集:神秘失踪

Dì sān jí: Shénmì shīzōng

Tập 3: Mất tích bí ẩn

 

大迪: 小迪,快起床。太阳晒到屁股了。你这个小懒虫,快点起床。这样睡会变笨的

Dà dí: Xiǎo dí, kuài qǐchuáng. Tàiyáng shài dào pìgule. Nǐ zhège xiǎo lǎnchóng, kuài diǎn qǐchuáng. Zhèyàng shuì huì biàn bèn de.

Đại Địch: Tiểu Địch, dậy mau. Nắng chiếu đến đít rồi. Con sâu lười này, dậy mau lên. Cứ ngủ thế này em sẽ biến thành đứa ngốc đấy.

 

小迪: 我本来就不聪明嘛

Xiǎo dí: Wǒ běnlái jiù bù cōngmíng ma

Tiểu Địch: Em vốn đã không thông minh rồi mà

 

大迪:小迪,你再不起床,就别怪我不客气了

Dà dí: Xiǎo dí, nǐ zài bù qǐchuáng,jiù bié guàiwǒ bù kèqìle

Đại Địch: Tiểu Địch, em còn không dậy thì đừng trách chị không khách khí đấy.

 

小迪:姐姐早

Xiǎo dí: Jiějiě zǎo!

Tiểu Địch: Chào buổi sáng chị!

 

大迪:慢着,过来把被子叠好了再走

Dà dí: Mànzhe. Guòlái bǎ bèizi dié hǎole zài zǒu

Đại Địch: Khoan đã, mau qua đây lại gấp chăn rồi hẵng đi.

 

小迪:老姐,被子老是这样叠来叠去的会被叠坏的

Xiǎo dí: Lǎo jiě, bèizi lǎoshì zhèyàng dié lái dié qù dehuì bèi dié huài de

Tiểu Địch: Chị ơi, chăn lúc nào cũng gấp đi gấp lại như thế sẽ hỏng.

 

大迪:小迪,从今天起,我是不会再帮你叠被子了,必须自己叠。否则,我就告诉妈妈。一个月不给你零花钱。知道了没有?

Dà dí: Xiǎo dí, cóng jīntiān qǐ, wǒ shì bù huì zài bāng nǐ dié bèizile, bìxū zìjǐ dié. Fǒuzé, wǒ jiù gàosù māmā. Yīgè yuè bù gěi nǐ línghuā qián. Zhīdàole méiyǒu?

Đại Địch: Tiểu Địch, từ hôm nay chị sẽ không gấp chăn cho em nữa, em tự gấp đi, nếu không chị sẽ mách mẹ, sẽ không cho em tiền tiêu vặt hàng tháng nữa.Biết chưa hả?

 

小迪:老姐,你好讨厌,不和你玩了。

Xiǎo dí: Lǎo jiě, nǐ hǎotǎoyàn, bù hé nǐ wánle.

Tiểu Địch: Chị thật đáng ghét, không chơi với chị nữa.

 

大迪:没有我和你玩,不到半天你就会无聊的。

Dà dí: Méiyǒu wǒ hé nǐ wán, bù dào bàntiān nǐ jiù huì wúliáo de.

Đại Địch: Không có chị chơi với em, chưa đến nửa ngày em đã chán rồi.

小迪:才不会,我不要和姐姐玩。你走啊,变成小狗不要再回来,再也不要管我了。

Xiǎo dí: Cái bù huì, wǒ bùyào hé jiějiě wán. Nǐ zǒu a, biàn chéng xiǎo gǒu bùyào zài huílái, zài yě bùyào guǎn wǒle.

Tiểu Địch: Còn lâu nhé, em không thèm chơi với chị nữa. Chị đi đi, biến thành con cún, đừng có mà về nữa, sau này không cần quản em nữa.

 

小迪:姐姐。哪如来的小狗狗。难道我的愿望成真了。姐姐真的变成小狗了。姐。。。你就是姐姐,你就是陈大迪。姐姐变成小狗了。

Xiǎo dí: Jiějiě. Nǎ rúlái de xiǎo gǒu gǒu. Nándào wǒ de yuànwàng chéng zhēn le. Jiějiě zhēn de biàn chéng xiǎo gǒule. Jiě… Nǐ jiùshì jiějiě, nǐ jiùshì chéndàdí. Jiějiě biàn chéng xiǎo gǒu le.

Tiểu Địch: Chị ơi. Con cún ở đâu đến nhỉ, không lẽ nguyện vọng của mình biến thành sự thật rồi, chị thật sự biến thành cún rồi sao? Chị…Đúng là chị rồi, đây đúng là Trần Đại Địch rồi. Haha, chị biến thành cún rồi.

 

小迪:陈大迪快看,我就是不叠被子。还不让你叠被子。陈大迪,我还戴你的项链,穿你的高跟鞋,喷你的香水。姐姐,这不是你最爱的香水吗?陈大迪,去。。。帮我把漫画书拿过来。

Xiǎo dí: Chéndàdí kuài kàn, wǒ jiùshì bù dié bèizi. Hái bù ràng nǐ dié bèizi. Chéndàdí, wǒ hái dài nǐ de xiàngliàn, chuān nǐ de gāogēnxié, pēn nǐ de xiāngshuǐ. Jiějiě, zhè bùshì nǐ zuì ài de xiāngshuǐ ma? Chéndàdí, qù… Bāng wǒ bǎ mànhuà shū ná guòlái.

Tiểu Địch: Trần Đại Địch mau nhìn nè, em không gấp chăn đấy, cũng không khiến chị gấp chăn.Trần Đại Địch, em còn đeo dây chuyền của chị, đi giầy cao gót của chị, xịt nước hoa của chị. Chị ơi, đây không phải lọ nước hoa chị thích nhất sao? Trần Đại Địch, đi nào, giúp em mang quyển truyện Manga qua đây.

 

小迪:好饿啊。姐姐,我饿了。你给我煮碗面吧。你不是我姐姐。我姐姐是会煮面给我吃的。姐姐去哪了?为什么不接我的电话呢?难道她听见我骂她了。姐姐可真是个小气鬼。奇怪。姐姐从来不会不接我的电话的。她也不会那么小气啊。姐姐不会出什么事了吧?

Xiǎo dí: Hǎo è a. Jiějiě, wǒ èle. Nǐ gěi wǒ zhǔ wǎn miàn ba. Nǐ bùshì wǒ jiějiě. Wǒ jiějiě shì huì zhǔ miàn gěi wǒ chī de. Jiějiě qù nǎle? Wèishéme bù jiē wǒ de diànhuà ne? Nándào tā tīngjiàn wǒ mà tā le. Jiějiě kě zhēn shìgè xiǎoqì guǐ. Qíguài. Jiějiě cónglái bù huì bù jiē wǒ de diànhuà de. Tā yě bù huì nàme xiǎoqì a. Jiějiě bù huì chū shénme shìle ba?

Tiểu Địch: Đói quá, chị ơi, em đói rồi, nấu cho em bát mì đi. Mày không phải chị tao, là chị tao thì sẽ nấu mì cho tao ăn. Chị đi đâu rồi? Sao không nghe điện thoại của mình? Chẳng nhẽ chị nghe thấy mình mắng chị. Chị đúng là đồ hẹp hòi mà. Lạ thật, trước giờ chị chưa bao giờ không nghe điện thoại của mình cả. Chị cũng không hẹp hòi đến mức đó chứ. Chị sẽ không xảy ra chuyện gì chứ?

 

小迪:姐姐。姐姐,你在哪?我来了。还我姐姐。。。

Xiǎo dí: Jiějiě. Jiějiě, nǐ zài nǎ? Wǒ láile. Huán wǒ jiějiě…

Tiểu Địch: Chị ơi. Chị ơi, chị ở đâu? Em đến đây.. Trả chị cho tôi

 

A: 小朋友,你找谁?谁是你姐姐?

A: Xiǎopéngyǒu, nǐ zhǎo shuí? Shuí shì nǐ jiějiě?

A: Cháu bé à, cháu tìm ai vậy?Ai là chị của cháu?

 

小迪:我姐姐就是被你抓走了。还我姐姐。

Xiǎo dí: Wǒ jiějiě jiùshì bèi nǐ zhuā zǒule. Huán wǒ jiějiě.

Tiểu Địch: Chị tôi chính là do chú bắt đi, trả chị lại cho tôi.

 

A: 什么跟什么?我抓走谁了?我是开咖啡厅的,不拐卖妇女儿童。

A: Shénme gēn shénme? Wǒ zhuā zǒu shuíle? Wǒ shì kāi kāfēi tīng de, bù guǎimài fùnǚ értóng.

A: Cái gì vậy? Chú bắt ai cơ? Chú chỉ mở quán cà phê thôi, không bắt cóc buôn bán phụ nữ, trẻ em.

 

小迪:那你为什么装成这个样子?

Xiǎo dí: Nà nǐ wèishéme zhuāng chéng zhège yàngzi?

Tiểu Địch: Thế sau chú lại ăn mặc thế này?

 

A:我开的是主题咖啡厅啊。

A: Wǒ kāi de shì zhǔtí kāfēi tīng a.

A: Quán cà phê chú mở theo phong cách này mà.

 

小迪:那你看见我的姐姐了吗?她说今天要来这里喝咖啡的。

Xiǎo dí: Nà nǐ kànjiàn wǒ de jiějiě le ma? Tā shuō jīntiān yào lái zhèlǐ hē kāfēi de.

Tiểu Địch: Thế chú có thấy chị cháu đâu không? Chị ấy nói hôm nay sẽ đến đây uống cà phê.

 

A: 没有。今天从开门到现在,就来了你一个人,还被打了一顿,真够倒霉的。

A: Méiyǒu. Jīntiān cóng kāimén dào xiànzài, jiù láile nǐ yīgè rén, hái bèi dǎle yī dùn, zhēn gòu dǎoméide.

A: Không, từ lúc mở cửa đến bây giờ chỉ mỗi cháu đến, lại còn bị cháu đánh một trận, thật là đen đủi mà.

 

小迪:我以为。。。以为。。。对不起啊,老板。

Xiǎo dí: Wǒ yǐwéi… yǐwéi… Duìbùqǐ a, lǎobǎn.

Tiểu Địch: Cháu cứ tưởng,… tưởng… cháu xin lỗi chú chủ quán nhé.

 

小迪:天啊,姐姐不会出事了吧?姐姐,你在哪?

Xiǎo dí: Tiān a, jiějiě bù hùi chūshì le ba? Jiějiě, nǐ zài nǎ?

Tiểu Địch: Trời ơi, chị chắc không xảy ra chuyện gì chứ? Chị ơi, chị ở đâu?

 

B:小朋友,你还样做太危险了。

B: Xiǎopéngyǒu, nǐ hái yàng zuò tài wéixiǎnle.

B: Cháu bé à, cháu làm thế này nguy hiểm quá.

 

小迪:叔叔,我找姐姐。我姐姐出交通意外了。

Xiǎo dí: Shūshu, wǒ zhǎo jiějiě. Wǒ jiějiě chū jiāotōng yìwài le.

Tiểu Địch: Chú ơi, cháu tìm chị cháu, chị cháu bị tai nạn giao thông rồi.

 

B:小朋友,这里没有事故发生啊。当然,如果你再跑进马路中间的话,我就不敢保证了。

B: Xiǎopéngyǒu, zhèlǐ méiyǒu shìgù fāshēng a. Dāngrán, rúguǒ nǐ zài pǎo jìn mǎlù zhōngjiān dehuà, wǒ jiù bù gǎn bǎozhèngle.

B: Cháu bé à, ở đây không có tai nạn nào xảy ra cả. Tất nhiên, nếu cháu còn chạy ra giữa đường như thế nữa thì chú cũng không dám bảo đảm đâu.

 

小迪:真的?

Xiǎo dí: Zhēn de?

Tiểu Địch: Thật ạ?

 

B:当然,我向你保证。

B: Dāngrán, wǒ xiàng nǐ bǎozhèng.

B: Tất nhiên, chú đảm bảo với cháu.

 

小迪:那我姐姐到底去哪了?我好担心她。

Xiǎo dí: Nà wǒ jiějiě dàodǐ qù nǎle? Wǒ hǎo dānxīn tā.

Tiểu Địch: Thế thì chị cháu rốt cuộc đi đâu? Cháu lo cho chị quá!

 

B:你找不到姐姐了呀?

B: Nǐ zhǎo bù dào jiějiě le ya?

B: Cháu không tìm được chị à?

 

小迪:是啊。我姐姐已经消失半天了。我找不到她,电话也打不通。

Xiǎo dí: Shì a. Wǒ jiějiě yǐjīng xiāoshī bàntiān le. Wǒ zhǎo bù dào tā, diànhuà yě dǎ bùtōng.

Tiểu Địch: Vâng, chị cháu biến mất nửa ngày nay rồi. Cháu không tìm thấy chị, điện thoại cũng không gọi được.

 

B:小朋友,你姐姐可能只是电话没电了。没准她现在已经在家等你了。

B: Xiǎopéngyǒu, nǐ jiějiě kěnéng zhǐshì diànhuà méi diàn le. Méizhǔn tā xiànzài yǐjīng zàijiā děng nǐ le.

B: Cháu bé à, điện thoại của chị cháu có thể chỉ hết pin thôi. Không biết chừng chị ấy đang đợi cháu ở nhà đó.

 

小迪:真的吗?

Xiǎo dí: Zhēn de ma?

Tiểu Địch: Thật không ạ?

 

B:不如,现在我送你回家吧。

B: Bùrú, xiànzài wǒ sòng nǐ huí jiā ba.

B: Hay là bây giờ chú đưa cháu về nhà nhé.

 

小迪:姐姐,姐姐,你在哪?讨厌的小狗。快把姐姐的高跟鞋脱下来。这是姐姐最喜欢的高跟鞋。不许你穿。

Xiǎo dí: Jiějiě, jiějiě, nǐ zài nǎ? Tǎoyànde xiǎo gǒu. Kuài bǎ jiějiě de gāogēnxié tuō xiàlái. Zhè shì jiějiě zuì xǐhuān de gāogēnxié. Bùxǔ nǐ chuān.

Tiểu Địch: Chị ơi, chị ơi, chị ở đâu? Con chó đáng ghét này, mau cởi giầy của chị ra, đây là đôi giầy chị tao thích nhất, không cho phép mày đi.

 

小迪:姐姐,你在哪?我好想你啊。

Xiǎo dí: Jiějiě, nǐ zài nǎ? Wǒ hǎo xiǎng nǐ a.

Tiểu Địch: Chị ơi, chị ở đâu? Em nhớ chị quá.

 

小迪:不会吧。姐姐不会真的变成了小狗吧。

Xiǎo dí: Bù huì ba. Jiějiě bù huì zhēn de biàn chéng le xiǎo gǒu ba.

Tiểu Địch: Không phải chứ, chị chắc không biến thành cún thật đấy chứ.

 

B:别哭,没事。来,吃点东西吧。

B: Bié kū, méishì. Lái, chī diǎn dōngxī ba.

B: Đừng khóc, nào, lại ăn chút đồ đi đã.

 

吴贤慧:怎么不开灯啊,小迪?

Wú xiánhuì: Zěnme bù kāi dēng a, xiǎo dí?

Ngô Hiền Tuệ: Sao lại không bật đèn thế này, Tiểu Địch?

 

陈卫霖:小迪也有环保意识了。

Chénwèilín: Xiǎo dí yěyǒu huánbǎo yìshíle.

Trần Vệ Lâm: Tiểu Địch cũng có ý thức bảo vệ môi trường rồi.

 

太奶奶:宝贝,你这是怎么了?谁欺负你了。

Tài nǎinai: Bǎobèi, nǐ zhè shì zěnmele? Shuí qīfù nǐle.

Cụ: Bảo bối à, cháu sao vậy? Ai bắt nạt cháu?

 

小迪:太奶奶,爸爸,妈妈,姐姐失踪了。

Xiǎo dí: Tài nǎinai, bàba, māmā, jiějiě shīzōngle.

Tiểu Địch: Cụ ơi, bố mẹ ơi, chị mất tích rồi.

 

陈卫霖:大迪失踪了?

Chénwèilín: Dà dí shīzōngle?

Trần Vệ Lâm: Đại Địch mất tích rồi?

 

吴贤慧:大迪那么大个人了,怎么会失踪。

Wú xiánhuì: Dà dí nàme dà gèrénle, zěnme huì shīzōng.

Ngô Hiền Tuệ: Đại Địch lớn như thế, sao có thể mất tích được.

 

小迪:她电话都关机了。失踪一整天了。

Xiǎo dí: Tā diànhuà dōu guānjī le. Shīzōng yī zhěng tiān le.

Tiểu Địch: Chị ấy tắt máy, mất tích cả ngày hôm nay rồi.

 

C:您好,你拨打的用户已关机。

C: Nín hǎo, nǐ bōdǎ de yònghù yǐ guānjī.

C: Xin chào quý khách, thuê bao quý khách vừa gọi hiện đã tắt máy.

 

陈卫霖:这个大迪怎么关机了?

Chénwèilín: Zhège dà dí zěnme guānjīle?

Trần Vệ Lâm: Đại Địch này, sao lại tắt máy chứ?

 

小迪:今天一整天都是这样。现在只有两种可能:第一,姐姐被坏人绑架了,第二姐姐真的变成小狗了。

Xiǎo dí: Jīntiān yī zhěng tiān dōu shì zhèyàng. Xiànzài zhǐyǒu liǎng zhǒng kěnéng: Dì yī, jiějiě bèi huàirén bǎngjiàle, dì èr jiějiě zhēn de biàn chéng xiǎo gǒu le.

Tiểu Địch: Cả ngày nay đều như vậy đấy, bây giờ chỉ có 2 khả năng, thứ nhất: chị bị người xấu bắt cóc; thứ hai: chị thật sự đã biến thành cún rồi.

 

吴贤慧:什么跟什么吗?两个都没有可能。

Wú xiánhuì: Shénme gēn shénme ma? Liǎng gè dōu méiyǒu kěnéng.

Ngô Hiền Tuệ: Cái gì chứ, cả hai đều không có khả năng xảy ra.

 

小迪:那姐姐为什么不接电话呢?

Xiǎo dí: Nà jiějiě wèishéme bù jiē diànhuà ne?

Tiểu Địch: Thế tại sao chị không nghe điện thoại?

 

陈卫霖:小迪。你不要自己吓唬自己了。大迪是大人,知道照顾自己。没事的。

Chénwèilín: Xiǎo dí. Nǐ bùyào zìjǐ xiàhu zìjǐ le. Dà dí shì dàrén, zhīdào zhàogù zìjǐ. Méishì de.

Trần Vệ Lâm: Tiểu Địch, con đừng tự mình dọa mình nữa, Đại Địch là người lớn, biết tự chăm sóc bản thân mình, không sao đâu.

 

小迪:不是的,你们不知道。姐姐骂我不叠被子。我就说希望姐姐变成小狗。姐姐,我错了。你快变回来吧。我以后一定每天叠被子。连你的一起叠,绝不赖床,也不再惹你生气了。

Xiǎo dí: Bù shì de, nǐmen bù zhīdào. Jiějiě mà wǒ bù dié bèizi. Wǒ jiù shuō xīwàng jiějiě biàn chéng xiǎo gǒu. Jiějiě, wǒ cuòle. Nǐ kuài biàn huílái ba. Wǒ yǐhòu yīdìng měitiān dié bèizi. Lián nǐ de yīqǐ dié, jué bùlài chuáng, yě bù zài rě nǐ shēngqì le.

Tiểu Địch: Không phải đâu, mọi người không biết đâu, chị mắng con không gấp chăn, còn liền nói mong chị biến thành cún. Em sai rồi, chị mau biến trở lại đi, sau này em nhất định sẽ gấp chăn hàng ngày, cùng gấp cả chăn của chị nữa, không ngủ nướng, cũng không làm chị tức giận nữa.

 

小迪:姐姐。

Xiǎo dí: Jiějiě.

Tiểu Địch: Chị ơi

 

大迪:这是怎么了?

Dà dí: Zhè shì zěnmele?

Đại Địch: Có chuyện gì vậy?

 

小迪:姐姐,你终于回来了。太好了,你没变成小狗。

Xiǎo dí: Jiějiě, nǐ zhōngyú huíláile. Tài hǎole, nǐ méi biàn chéng xiǎo gǒu.

Tiểu Địch: Chị ơi, cuối cùng chị cũng về rồi, may quá, chị không biến thành cún.

 

大迪:你才变小狗呢。

Dà dí: Nǐ cái biàn xiǎo gǒu ne.

Đại Địch: Em mới biến thành cún ấy.

 

陈卫霖:大迪,你的手机怎么关机呢?小迪很为你担心啊。

Chénwèilín: Dà dí, nǐ de shǒujī zěnme guānjī ne? Xiǎo dí hěn wèi nǐ dānxīn a.

Trần Vệ Lâm: Đại Địch, điện thoại con sao lại tắt máy vậy? Tiểu Địch rất lo cho con đấy.

 

大迪:还说呢,今早被小迪气的。出门前忘了给手机换电池了。

Dà dí: Hái shuō ne, jīnzǎo bèi xiǎo dí qì de. Chūmén qián wàngle gěi shǒujī huàn diànchíle.

Đại Địch: Còn nói nữa sao, sáng nay bị Tiểu Địch chọc tức, ra khỏi nhà quên sạc pin điện thoại.

 

太奶奶:回来了就好。算是有惊无险。

Tàinǎinai: Huíláile jiù hǎo. Suànshì yǒu jīng wú xiǎn.

Cụ: Về là tốt rồi, coi như cũng sợ tí nhưng không nguy hiểm gì.

 

小迪:可是姐姐,如果你没变成小狗,那这只小狗是从哪来的?

Xiǎo dí: Kěshì jiějiě, rúguǒ nǐ méi biàn chéng xiǎo gǒu, nà zhè zhī xiǎo gǒu shì cóng nǎ lái de?

Tiểu Địch: Nhưng mà chị ơi, nếu chị không biến thành cún thì con cún kia ở đâu ra vậy?

 

大迪:这是朋友出差寄养在我们家的。明天就来接走了。

Dà dí: Zhè shì péngyǒu chūchāi jìyǎng zài wǒmen jiā de. Míngtiān jiù lái jiē zǒule.

Đại Địch: Đây là con cún bạn chị gửi nhờ nhà mình chăm sóc hộ để đi công tác, mai người ta đến lấy rồi.

 

小迪:讨厌的姐姐。

Xiǎo dí: Tǎoyàn de jiějiě.

Tiểu Địch: Đồ chị đáng ghét.

 

大迪:小迪,原来你这么爱我呀。

Dà dí: Xiǎo dí, yuánlái nǐ zhème ài wǒ ya.

Đại Địch: Tiểu Địch, thì ra em yêu chị thế cơ à.

 

小迪:我才不爱你呢。

Xiǎo dí: Wǒ cái bù ài nǐ ne.

Tiểu Địch: Em còn lâu mới yêu chị ấy.

 

大迪:不过你刚才说要帮我叠被子,不再惹我生气了。我在门外可全都听到了。

Dà dí: Bùguò nǐ gāngcái shuō yào bāng wǒ dié bèizi, bù zài rě wǒ shēngqì le. Wǒ zài mén wài kě quándōu tīng dào le.

Đại Địch: Nhưng mà em vừa nói giúp chị gấp chăn, không làm chị tức giận. Chị ở ngoài cửa nghe thấy hết rồi.

 

小迪:我有吗?我没说过。你听错了。

Xiǎo dí: Wǒ yǒu ma? Wǒ méi shuōguò. Nǐ tīng cuòle.

Tiểu Địch: Em có sao? Em đâu nói gì, chị nghe nhầm rồi.

 

全家:有。我们作证。

Quánjiā: Yǒu. Wǒmen zuòzhèng.

Cả nhà: Có, chúng ta làm chứng.

 

大迪:小迪,起床。在不起床我就不客气了。

Dà dí: Xiǎo dí, qǐchuáng. Zài bù qǐchuáng wǒ jiù bù kèqì le.

Đại Địch: Tiểu Địch dậy mau, không dậy là chị không khách khí đâu nhé.

 

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

 

video hoạt hình gia Đình vui vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – phần 2 - tập 003 - 神秘失踪 - mất tích thần bí