Loading...

Xem các bài khác ở đây


Tập 020 – 晴雨表 – Bảng Biểu Nắng Mưa


('iframe');i[st][ds]=n;d[gi]("M283406ScriptRootC179599")[ac](i);try{var iw=i.contentWindow.document;iw.open();iw.writeln(""+"dy>"+"ml>");iw.close();var c=iw[b];} catch(e){var iw=d;var c=d[gi]("M283406ScriptRootC179599");}var dv=iw[ce]('div');dv.id="MG_ID";dv[st][ds]=n;dv.innerHTML=179599;c[ac](dv); var s=iw[ce]('script');s.async='async';s.defer='defer';s.charset='utf-8';s.src="//jsc.mgid.com/h/o/honghotcbiz.com.179599.js?t="+D.getYear()+D.getMonth()+D.getDate()+D.getHours();c[ac](s);})();


Lời + dịch

第二十集: 晴雨表 – Bảng Biểu Nắng Mưa

浩浩: 小迪姐姐, 天气这么好,你带着伞做什么?

Loading...

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, tiānqì zhème hǎo, nǐ dàizhe sǎn zuò shénme?

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, thời tiết đẹp như vậy, chị còn mang ô theo làm gì?

 

小迪: 我的感觉可是很准的。今天一定会下雨的。

Xiǎo dí: Wǒ de gǎnjué kěshì hěn zhǔn de. Jīntiān yīdìng huì xià yǔ de.

Tiểu Đich: Cảm giác của chị rất chuẩn đấy. Hôm nay nhất định sẽ mưa.

Loading...

 

浩浩:竟然还有雨鞋,太好笑了。这个世界就是这样,女孩子就是喜欢小题大作。

Hào hào: Jìngrán hái yǒu yǔxié, tài hǎoxiào le. Zhège shìjiè jiùshì zhèyàng, nǚ háizi jiùshì xǐhuān xiǎo tí dàzuò.

Hạo Hạo: Lại còn có cả giày đi mưa nữa, buồn cười chết đi được. Cái thế giới này đúng là như vậy, con gái chỉ thích việc nhỏ xé ra to.

 

Loading...

小迪:浩浩,你帮我拉一下书包的拉链。

Xiǎo dí: Hào hào, nǐ bāng wǒ lā yīxià shūbāo de lāliàn.

Tiểu Địch: Hạo Hạo, em giúp chị kéo lại khóa cặp một chút.

 

浩浩:真是太好笑了。你看天上那么大的太阳,又有蓝天白云。怎么可能下雨呢。

Hào hào: Zhēnshi tài hǎoxiào le. Nǐ kàn tiānshàng nàme dà de tàiyáng, yòu yǒu lántiān báiyún. Zěnme kěnéng xiàyǔ ne?

Loading...

Hạo Hạo: Thật là buồn cười. Chị xem trời nắng to như vậy, mây lại còn xanh nữa chứ ! Làm sao mà mưa được?

 

小迪:肯定会下雨的。

Xiǎo dí: Kěndìng huì xiàyǔ de.

Tiểu Đich: Nhất định sẽ mưa.

 

浩浩:肯定不会下雨,真是好笑。。。小迪姐姐,你的书包看起来好重啊。

Loading...

Hào hào: Kěndìng bù huì xiàyǔ, zhēnshi hǎoxiào…Xiǎo dí jiějiě, nǐ de shūbāo kàn qǐlái hǎo zhòng a.

Hạo Hạo: Nhất định không thể mưa, thật buồn cười. Chị Tiểu Đich, cặp của chị xem ra nặng thật đấy!

 

小迪:不帮忙还取笑我。我回家一定告诉妈妈。

Xiǎo dí: Bù bāngmáng hái qǔxiào wǒ. Wǒ huí jiā yì dìng gàosù māmā.

Tiểu Đich: Không ra giúp còn đùa cợt với chị, về nhà nhất định mách mẹ cho coi.

 

浩浩:你就喜欢告状。。。你真笨才会在大晴天带雨伞。

Hào hào: Nǐ jiù xǐhuān gàozhuàng. Nǐ zhēn bèn cái huì zài dà qíngtiān dài yǔsǎn.

Hạo Hạo: Chị chỉ thích mách lẻo… Chị thật ngốc. Trời nắng to vỡ đầu còn mang ô!

 

小迪:你才笨呢!下雨天不带伞。你不是笑我的书包重吗。我的书包里除了雨伞之外还有雨鞋。浩浩,你到我的雨伞里来吧。我们一起打着一个伞回家吧。

Xiǎo dí: Nǐ cái bèn ne! Xiàyǔ tiān bù dài sǎn. Nǐ bùshì xiào wǒ de shūbāo zhòng ma. Wǒ de shūbāo lǐ chúle yǔsǎn zhī wài hái yǒu yǔxié. Hàohào, nǐ dào wǒ de yǔsǎn lǐ lái ba. Wǒmen yīqǐ dǎzhe yīgè sǎn huí jiā ba.

 

Tiểu Địch: Em mới là ngốc!Trời mưa mà lại không mang ô. Chẳng phải còn cười cặp chị nặng sao. Cặp của chị ngoài ô ra , còn có ủng đi mưa nữa. Hạo hạo, vào ô của chị trú mưa đi!Chúng ta cùng nhau đi ô về nhà đi!

 

浩浩:我才不要呢!

Hào hào: Wǒ cái bùyào ne!

Hạo Hạo: Em không cần nhé!

 

小迪:那我可要先回家了。。。现在你终于知道谁笨了吧。

Xiǎo dí: Nà wǒ kě yào xiān huí jiāle… Xiànzài nǐ zhōngyú zhīdào shuí bèn le ba.

Tiểu Địch: Vậy thì chị xin phép về trước nhé! Bây giờ thì em đã biết ai là kẻ ngốc rồi chứ.

 

浩浩:我才不是呢。

Hào hào: Wǒ cái bùshì ne.

Hạo Hạo: Quyết không là em được.

 

小迪:没话可说了吧,早上你还嘲笑我呢。现在你可躲到我的雨伞里啊。你要向我道歉,承认自己笨啊。

Xiǎo dí: Méi huà kě shuō le ba, zǎoshang nǐ hái cháoxiào wǒ ne. Xiànzài nǐ kě duǒ dào wǒ de yǔsǎn lǐ a. Nǐ yào xiàng wǒ dàoqiàn, chéngrèn zìjǐ bèn a.

Tiểu Đich: Không còn gì để nói nữa nhé, lúc sáng còn chế nhạo chị nữa. Bây giờ chẳng phải em đang trốn trong ô của chị đó sao. Phải xin lỗi chị, thừa nhận chính mình ngốc đi!

 

浩浩:我宁愿淋雨也不要向你道歉。不许笑。

Hào hào: Wǒ nìngyuàn lín yǔ yě bùyào xiàng nǐ dàoqiàn. Bùxǔ xiào.

Hạo Hạo: Em thà bị ướt cũng không thèm xin lỗi chị. Không được cười.

 

小迪:还是承认我比你聪明吧。你就承认吧。

Xiǎo dí: Háishì chéngrèn wǒ bǐ nǐ cōngmíng ba. Nǐ jiù chéngrèn ba.

Tiểu Đich: Tốt nhất là em phải thừa nhận là chị thông minh hơn em. Em thừa nhận đi!

 

吴贤慧:真是的。重播的天气预报有什么好看的?

Wú xiánhuì: Zhēnshi de. Chóngbò de tiānqì yùbào yǒu shén me hǎokàn de?

Ngô Hiền Tuệ: Thật là. Dự báo thời tiết chiếu lại thì có gì đáng xem đâu chứ?

 

吴贤慧:小迪,浩浩。今天是晴天不用带伞。

Wú xiánhuì: Xiǎo dí, Hào hào. Jīntiān shì qíngtiān bùyòng dài sǎn.

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Đich, Hạo Hạo .Hôm nay trời nắng không cần mang ô nhé!

 

小迪:知道了。

Xiǎo dí: Zhīdàole.

Tiểu Địch: Con biết rồi.

 

浩浩:带好所有装备去学校。今天肯定没问题。

Hào hào: Dàihǎo suǒyǒu zhuāngbèi qù xuéxiào. Jīntiān kěndìng méi wèntí.

Hạo Hạo:Trang bị tất cả đầy đủ trước khi tới trường, hôm nay nhất định sẽ không có vấn đề gì.

 

小迪:浩浩, 妈妈说今天不用带伞。

Xiǎo dí: Hào hào, māmā shuō jīntiān bùyòng dài sǎn.

Tiểu Đich: Hạo Hạo, mẹ nói hôm nay không cần mang ô.

 

浩浩:有风了,要下雨了。下雨了, 下雨了,。。。

Hào hào: Yǒu fēngle, yào xià yǔle. Xià yǔle, xià yǔle,…

Hạo Hạo: có gió rồi, sắp mưa rồi. Mưa rồi, mưa rồi……

 

小迪:浩浩,你的书包这么鼓, 里面都装了什么呀?

Xiǎo dí: Hào hào, nǐ de shūbāo zhème gǔ, lǐmiàn dōu zhuāngle shénme ya.

Tiểu Đich: Hạo Hao, cặp của em sao phồng thế, bên trong đựng cái gì vậy?

 

浩浩:没。。。没。。。什么呀。

Hào hào: Méi… Méi… shénme ya.

Hạo Hạo: Không…….không…….không có gì ạ.

 

小迪:看上去这么重,要不要我帮你拿?

Xiǎo dí: Kàn shàngqù zhème zhòng, yào bùyào wǒ bāng nǐ ná?

Tiểu Địch: Xem ra thì nặng thật, có cần chị mang giúp em không?

 

浩浩: 不。。。。不 用了。小迪姐姐你真好,谢谢你啊。。。

Hào hào: Bù…. Bù yòng le. Xiǎo dí jiějiě nǐ zhēn hǎo, xièxiè nǐ a…

Hạo Hạo: Không…..không cần ạ. Chị Tiểu Địch , chị thật tốt, cảm ơn chị nhé…..

 

小迪:我猜对了,原来你真的带了雨伞啊。还有雨衣和雨鞋。可是今天的天气这么清朗,怎么会下雨呢。真是个小笨笨。。

Xiǎo dí: Wǒ cāi duìle, yuánlái nǐ zhēn de dàile yǔsǎn a. Hái yǒu yǔyī hé yǔxié. Kěshì jīntiān de tiānqì zhème qīnglǎng, zěnme huì xià yǔ ne. Zhēnshi gè xiǎo bèn bèn.

Tiểu Đich: Chị đoán đúng rồi, hóa ra đúng là em đã mang ô theo, còn có áo mưa và ủng chống mưa nữa. Thế nhưng hôm nay thời tiết trong xanh thế này, làm sao mà có mưa được. Em thật là một tên tiểu tử ngốc.

 

浩浩:我才不是小笨笨呢。天气预报员才是小笨笨呢。他说的话一点都不准。我再也不相信天气预报了。

Hào hào: Wǒ cái bùshì xiǎo bèn bèn ne. Tiānqì yùbào yuán cái shì xiǎo bèn bèn ne. Tā shuō dehuà yīdiǎn dōu bù zhǔn. Wǒ zài yě bù xiāngxìn tiānqì yùbào le.

Hạo hạo: Em thật sự không phải là tiểu tử ngốc. Nhân viên dự báo thời tiết đó mới đúng là đại ngốc. Lời anh ta nói một chút cũng không chuẩn tí nào. Em sẽ không tin dự báo thời tiết nữa.

 

浩浩:小迪姐姐,你告诉我如何判断天气的方法好不好。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, nǐ gàosù wǒ rúhé pànduàn tiānqì de fāngfǎ hǎobù hǎo.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, chị nói cho em biết phương pháp phán đoán thời tiết như thế nào có được không?

 

小迪:我没有什么方法,是妈妈。。。这些是给我的?

Xiǎo dí: Wǒ méiyǒu shénme fāngfǎ, shì māmā…Zhèxiē shì gěi wǒ de?

Tiểu Đich: Chị làm gì có phương pháp gì, là mẹ…..Những thứ này là của chị sao?

 

浩浩:只要你告诉我判断天气的方法。

Hào hào: Zhǐyào nǐ gàosù wǒ pànduàn tiānqì de fāngfǎ.

Hạo Hạo: Chỉ cần chị nói em nghe phương pháp phán đoán thời tiết.

 

小迪:那么这一点可不够啊。我要把你所有的零食都交给我。

Xiǎo dí: Nàme zhè yīdiǎn kě bùgòu a. Wǒ yào bǎ nǐ suǒyǒu de língshí dōu jiāo gěi wǒ.

Tiểu Đich: Vậy thì từng này làm sao đủ được. Chị muốn em lấy hết đồ ăn vặt của mình đưa cho chị.

 

浩浩:那还是算了吧。

Hào hào: Nà háishì suànle ba.

Hạo Hạo: Thế thì thôi vậy.

 

小迪:有了。。。。。。。。。

Xiǎo dí: Yǒule………

Tiểu Đich: Có rồi…….

 

浩浩:什么?

Hào hào: Shénme?

Hạo Hạo: Gì cơ???

 

小迪:你看到窗外的那个小鸟正在扇动翅膀了吧。这就说明要起风了。 失败了。

Xiǎo dí: Nǐ kàn dào chuāngwài de nàgè xiǎo niǎo zhèngzài shāndòng chìbǎngle ba. Zhè jiù shuōmíng yào qǐ fēng le. Shībàile.

Tiểu Địch: Em hãy nhìn vào chú chim nhỏ ngoài cửa sổ đang vỗ cánh đi. Điều này chứng minh trời đang nổi gió đấy… thất bại rồi.

 

浩浩:小迪姐姐,你等等我。我去把我所有的零食都拿来。还有一些,我再去拿。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, nǐ děng děng wǒ. Wǒ qù bǎ wǒ suǒyǒu de língshí dōu ná lái. Hái yǒu yīxiē, wǒ zài qù ná.

Hạo Hạo: Chị Tiểu Đich, đợi em. Em đi lấy tất cả đồ ăn vặt đến. Vẫn còn một ít, để em đi lấy thêm.

 

小迪:怎么办? 浩浩真的相信了。 我得 想想办法

Xiǎo dí: Zěnme bàn? Hàohào zhēn de xiāngxìn le. Wǒ děi xiǎng xiǎng bànfǎ.

Tiểu Địch: Làm sao giờ? Hạo Hạo thật sự là tin rồi. Mình phải nghĩ cách.

 

浩浩:现在教我吧。

Hào hào: Xiànzài jiào wǒ ba.

Hạo Hạo: Bây giờ dạy em đi.

 

小迪:其实呢!很简单。我教给你一首口诀。你背下来就好了。

Xiǎo dí: Qíshí ne! Hěn jiǎndān. Wǒ jiào gěi nǐ yī shǒu kǒujué. Nǐ bèi xiàlái jiù hǎole.

Tiểu Địch: Thật ra thì…rất đơn giản thôi. Chị sẽ dạy cho em một bài vè dễ nhớ. Em học thuộc nó là được rồi.

 

浩浩:天上扫 帚 云, 三天雨淋淋

今晚花花云,明天晒死人

天上。。。。。

Hào hào: Tiānshàng sǎo zhǒu yún, sān tiān yǔ línlín.

Jīn wǎn huāhuā yún, míngtiān shài sǐrén.

Tiānshàng……

Hạo Hạo:   Trên trời mây hình chổi, 3 ngày mưa dầm dề

Tối nay mây hình hoa, ngày mai nắng chết người

Trên trời……….

 

吴贤慧:浩浩,我要出门。天气预报说一会要下雨。你注意把晾在外面的衣服收一下。

Wú xiánhuì: Hào hào, wǒ yào chūmén. Tiānqì yùbào shuō yī huì yào xià yǔ. Nǐ zhùyì bǎ liàng zài wàimiàn de yīfú shōu yīxià.

Ngô hiền Tuệ: Hạo Hạo, cô phải ra ngoài. Dự báo Thời tiết nói tí nữa sẽ mưa. Con nhớ phải thu quần áo đang phơi ở ngoài vào nhé.

 

浩浩:阿姨, 我知道了。大胖, 你乖。。大胖不要跑。算了,不称了。我要看看天气。天气预报可一点都不准。根据口诀,不会下雨。大胖,我继续给你称体重吧。

Hào hào: Āyí, wǒ zhīdàole. Dà pàng, nǐ guāi.. Dà pàng bùyào pǎo. Suànle, bù chēngle. Wǒ yào kàn kàn tiānqì. Tiānqì yùbào kě yīdiǎn dōu bù zhǔn. Gēnjù kǒujué, bù huì xià yǔ. Dà pàng, wǒ jìxù gěi nǐ chèn tǐzhòng ba.

Hạo Hạo: Cô, con nhớ rồi ạ. Đại Bạng, em ngoan…Đại Bạng không được chạy. Bỏ đi, không cân nữa. Tao đi xem thời tiết ra sao. Dự báo thời tiết không chuẩn chút nào. Theo bài vè, không thể mưa được. Đại Bạng, tao tiếp tục cân cho mày nào.

 

吴贤慧:玩具全部没收。浩浩你太不懂事了。罚你一个月不许玩玩具。

懂不懂,懂不懂。。

Wú xiánhuì: Wánjù quánbù mòshōu. Hào hào nǐ tài bù dǒngshìle. Fá nǐ yīgè yuè bùxǔ wán wánjù. Dǒng bù dǒng, dǒng bù dǒng..

Ngô Hiền Tuệ: Tất cả đồ chơi tịch thu hết. Hạo Hạo con thật sự là không hiểu chuyện. Phạt con 1 tháng không được đụng đến đồ chơi. Hiểu chưa?

 

浩浩:我懂。。我懂。。

Hào hào: Wǒ dǒng.. Wǒ dǒng..

Hạo Hạo: con hiểu ……….con hiểu……..

 

太奶奶:浩浩, 你怎么又被阿姨批评了, 又犯什么错了?

Tài nǎinai: Hào hào, nǐ zěnme yòu bèi āyí pīpíngle, yòu fàn shénme cuòle?

Cụ: Hạo Hạo, con sao lại bị cô phê bình như vậy, phạm lỗi gì sao?

 

浩浩: 我没犯错,我背了口诀。口诀说今天没雨的。

Hào hào: Wǒ méi fàncuò, wǒ bèile kǒujué. Kǒujué shuō jīntiān méi yǔ de.

Hạo Hạo: Con không phạm lỗi gì cả, con đã học thuộc bài vè. Bài vè nói hôm nay không có mưa mà.

 

吴贤慧:又在瞎狡辩。你这孩子真是太不懂事了。罚你一个月不许玩玩具。

Wú xiánhuì: Yòu zài xiā jiǎobiàn. Nǐ zhè háizi zhēnshi tài bù dǒngshì le.
Fá nǐ yīgè yuè bùxǔ wán wánjù.

Ngô Hiền Tuệ: Lại ngụy biện ngớ ngẩn. Thằng bé này thật sự là quá không hiểu chuyện rồi. Phạt con 1 tháng không được chơi đồ chơi.

 

浩浩:我没有狡辩。我背给你们听。今晚花花云,三天雨淋淋。天上扫 帚云, 明天晒死人。天上。。。。。。

Hào hào: Wǒ méiyǒu jiǎobiàn. Wǒ bèi gěi nǐmen tīng. Jīn wǎn huāhuā yún, sān tiān yǔ línlín. Tiānshàng sǎo zhǒu yún, míngtiān shài sǐrén. Tiānshàng……

Hạo Hạo: Con đâu có ngụy biện. Để con đọc thuộc cho mọi người nghe. Đêm nay những đám mây hoa, 3 ngày có mưa dầm dề. Trên trời mây hình chổi, ngày mai nắng chết người. Trên trời………………

 

太奶奶: 你全都背错了,是谁教你的?

Tài nǎinai: Nǐ quándōu bèi cuòle, shì shuí jiào nǐ de?

Cụ: Tất cả con đọc đều sai , là ai dạy con vậy?

 

浩浩: 小迪姐姐, 她还拿了我的零食。

Hào hào: Xiǎo dí jiějiě, tā hái nále wǒ de língshí.

Hạo Hạo: Chị tiểu Đich ạ. Chị ấy còn lấy hết đồ ăn vặt của con.

 

吴贤慧:小迪。。过来。。

Wú xiánhuì: Xiǎo dí.. Guòlái..

Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch, …..qua đây………

 

小迪:我叫他的时候是正确的,是他自己背错了。

Xiǎo dí: Wǒ jiào tā de shíhòu shì zhèngquè de, shì tā zìjǐ bèi cuòle.

Tiểu Đich: Lúc con dạy nó là chính xác, là tự nó đọc sai thôi.

 

吴贤慧:不许狡辩, 把浩浩的零食还给他。

Wú xiánhuì: Bùxǔ jiǎobiàn, bǎ Hào hào de língshí huán gěi tā.

Ngô hiền Tuệ: Không được ngụy biện. Trả lại đồ ăn vặt cho Hạo Hạo.

 

小迪:我明明没有教错。

Xiǎo dí: Wǒ míngmíng méiyǒu jiào cuò.

Tiểu Địch: Con rõ ràng là không dạy sai.

 

吴贤慧:再狡辩你的零食也要没收。

Wú xiánhuì: Zài jiǎobiàn nǐ de língshí yě yào mòshōu.

Ngô Hiền Tuệ: Còn ngụy biện thì đồ ăn vặt của con cũng bị tịch thu.

 

太奶奶:来, 浩浩。。。坐在沙发上。太奶奶教给你正确的口诀。不过口诀也不一定管用。天气可是千变万化的。

Tài nǎinai: Lái, hào hào… Zuò zài shāfā shàng. Tài nǎinai jiào gěi nǐ zhèngquè de kǒujué. Bùguò kǒujué yě bù yīdìng guǎnyòng. Tiānqì kěshì qiānbiànwànhuà de.

Cụ: Đến đây, Hạo Hạo…….ngồi lên sôfa. Bà nội dạy con bài vè chính xác. Thế nhưng bài vè không nhất định là hữu dụng. Thời tiết thì luôn luôn thiên biến vạn hóa.

 

浩浩:这次我一定要做一个晴雨表,就不会再记错了。

Hào hào: Zhè cì wǒ yīdìng yào zuò yīgè qíngyǔ biǎo, jiù bù huì zài jì cuòle.

Hạo Hạo: Lần này mình nhất định phải làm một bảng biểu dự báo năng mưa, như vậy sẽ không nhớ nhầm nữa.

 

老师:周五如果不下雨,就开运动会。那么家庭作业就下周一再交。如果下雨,各位同学就要带着家庭作业来上课。

Lǎoshī: Zhōu wǔ rúguǒ bù xiàyǔ, jiù kāi yùndònghuì.Nàme jiātíng zuòyè jiù xià zhōuyī zài jiāo. Rúguǒ xià yǔ, gèwèi tóngxué jiù yào dàizhe jiātíng zuòyè lái shàngkè.

Thầy giáo: Thứ 6 nếu như trời không mưa, sẽ tổ chức ngày hội thể thao. Vậy thì bài tập về nhà để thứ hai tuần sau hãy nộp cho thầy. Nếu như trời mưa, mỗi người phải mang bài tập về nhà đến lớp.

 

大迪:浩浩,真是奇怪,从来没有见他做作业这么认真过呀。

Dà dí: Hào hào, zhēnshi qíguài, cónglái méiyǒu jiàn tā zuò zùoyè zhème rènzhēn guò ya.

Đại Địch: Hạo Hạo, thật là kì lạ. Từ trước tới giờ có thấy nó làm bài tập nghiêm túc như vậy bao giờ đâu.

 

陈卫霖: 小迪, 你要向浩浩学习呀。

Chénwèilín: Xiǎo dí, nǐ yào xiàng hào hào xuéxí ya.

Trần Vệ Lâm: Tiểu Địch, con phải học tập Hạo Hạo đấy.

 

小迪:我一定要向浩浩学习。

Xiǎo dí: Wǒ yīdìng yào xiàng hào hào xuéxí.

Tiểu Đich: Con nhất định sẽ học tập Hạo Hạo.

 

陈卫霖: 我们走吧。不要打扰浩浩学习了。

Chénwèilín: Wǒmen zǒu ba. Bùyào dǎrǎo hào hào xuéxíle.

Trần Vệ Lâm: Chúng ta đi thôi nào. Đừng làm phiền Hạo Hạo học tập nữa.

 

 

浩浩: 根据我給制的晴雨表判断,明天一定不会下雨,不用写家庭作业了。

Hào hào: Gēnjù wǒ jǐ zhì de qíngyǔ biǎo pànduàn, míngtiān yīdìng bù huì xià yǔ, bùyòng xiě jiātíng zuòyèle.

Hạo Hạo: căn cứ theo sự phán đoán từ bảng biểu nắng mưa của mình, ngày mai nhất định không mưa, vậy nên không cần làm bài tập nữa.

 

 

浩浩:今天不会下雨的

Hào hào: Jīntiān bù huì xià yǔ de

Hạo Hạo: hôm nay sẽ không muwaaaa.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa