Loading...

Xem các bài khác ở đây


Tập 009 – 姐姐被抢走了! —  Chị bị cướp đi rồi.


Lời + dịch

Loading...

第九集: 姐姐被抢走了。— Chị bị cướp đi rồi.

 

小迪:反正睡觉的时候都会折开。为什么要叠被子。趁姐姐还没发现。赶紧溜。

Xiǎo dí: Fǎnzhèng shuìjiào de shíhòu dōu huì zhé kāi. Wèishénme yào dié bèizi? Chèn jiějiě hái méi fāxiàn. Gǎnjǐn liū.

Loading...

Tiểu Địch: Đằng nào đi ngủ cũng phải bỏ ra. Tại sao phải gấp chăn? Nhân lúc chị chưa phát hiện nhanh chóng chuồn thôi.

 

大 迪: 等一下 。对啊。什么事啊。

Dà dí: Děng yīxià duì a .Shénme shì a.

Đại Địch: Đợi chút. Đúng rồi. Có chuyện gì thế?

 

Loading...

小迪:姐,你在和谁打电话?

Xiǎo dí: Jiě, nǐ zài hé shuí dǎ diànhuà?

Tiểu Địch: Chị đang nói chuyện điện thoại với ai đấy?

 

大 迪: 朋友,别吵我。

Loading...

Dà dí: Péngyǒu, bié chǎo wǒ.

Đại Địch: Bạn chị, đừng làm phiền chị.

 

小迪:姐,我没叠被子,你不说我吗?

Xiǎo dí: Jiě, wǒ méi dié bèizi, nǐ bù shuō wǒ ma?

Tiểu Địch: Chị, em không gấp chăn, chị không mắng em à?

Loading...

 

大迪: 你不想叠就不叠好了。快去玩吧。

Dà dí: Nǐ bùxiǎng dié jiù bù dié hǎole kuài qù wán ba.

Đại Địch: Em không muốn gấp chăn thì không gấp cũng được. Đi chơi mau đi.

 

小迪: 姐,你看。灾难现场。薯片也掉在被子上了。怎么办?

Xiǎo dí: Jiě, nǐ kàn. Zāinàn xiànchǎng. Shǔ piàn yě diào zài bèizi shàng le. Zěnme bàn ?

Loading...

Tiểu Địch: Chị, chị xem này. Tai họa rồi. Khoai tây chiên đều rơi hết xuống chăn rồi. Làm sao bây giờ?

 

大迪:小迪,你看着办吧。只要你别再打扰我。你干什么都可以。

Dà dí: Xiǎo dí , nǐ kànzhe bàn ba. Zhǐyào nǐ bié zài dǎrǎo wǒ. Nǐ gàn shénme dōu kěyǐ.

Đại Địch: Tiểu Địch, em xem rồi tự xử lý đi. Chỉ cần em đừng làm phiền chị nữa. Em làm gì đều được hết.

 

小迪:天啊。姐姐这是怎么了?

Xiǎo dí: Tiān a. Jiějiě zhè shì zěnme le?

Tiểu Địch : Trời ơi. Chị thế này là bị làm sao?

 

陈卫霖:大迪真的长大了。知道带一家人出来看看戏。

Chénwèilín: Dàdí zhēn de zhǎngdà le. Zhīdào dài yījiā rén chūlái kàn kàn xì.

Trần Vệ Lâm: Đại Địch lớn thật rồi. Biết đưa cả gia đình đi xem kịch.

 

小迪:爸爸,以后我长大了。我也带你们来看。

Xiǎo dí: Bàba, yǐhòu wǒ zhǎngdà le. Wǒ yě dài nǐmen lái kàn.

Tiểu Địch: Bố, sau này con lớn rồi. Con cũng đưa mọi người đi xem kịch.

 

陈卫霖,吴贤慧: 小迪真乖。

Chénwèilín, wú xiánhuì: Xiǎo dí zhēn guāi.

Trần Vệ Lâm, Ngô Hiền Tuệ: Tiểu Địch thật ngoan.

 

小迪:姐姐呢?姐姐这些天真奇怪。我一定要弄清楚。。。姐姐。妖怪我跟你拼了。不许你欺负我姐姐。

Xiǎo dí: Jiějiě ne? Jiějiě zhèxiē tiānzhēn qíguài. Wǒ yīdìng yào nòng qīngchǔ. Jiějiě……Yāoguài wǒ gēn nǐ pīnle. Bùxǔ nǐ qīfù wǒ jiějiě.

Tiểu Địch: Chị đâu rồi? Chị mấy ngày nay kỳ lạ thật. Mình nhất định phải làm cho rõ… Chị…..Yêu quái ta liều mạng với ngươi. Không được phép bắt nặt chị ta.

 

大迪:小迪,你疯了吗?快住手。。。

Dà dí: Xiǎo dí, nǐ fēng le ma? Kuài zhùshǒu. . .

Đại Địch: Tiểu Địch, em điên rồi à? Mau dừng tay…..

 

马林蜀:我先自我介绍一下。我叫马林蜀 ,是大迪的男朋友。我是一名演员。

Mǎ lín shǔ: Wǒ xiān zìwǒ jièshào yīxià. Wǒ jiào Mǎ lín shǔ, shì Dàdí de nán péngyǒu. Wǒ shì yī míng yǎnyuán.

Mã Lâm Thục : Cháu xin tự giới thiệu một chút. Cháu là Mã Lâm Thục, là bạn trai của Đại Địch. Cháu là diễn viên ạ.

 

陈卫霖:小马,一般你演的角色都是…头套的吗?

Chénwèilín: Xiǎo mǎ, yībān nǐ yǎn de juésè dōu shì…tóutào de ma?

Trần Vệ Lâm: Tiểu Mã, bình thường vai diễn của cháu đều là mấy vai trùm đầu à?

 

吴贤慧:他这跟样子应该。。。。头套啊。

Wú xiánhuì: Tā zhè gēn yàngzi yīnggāi. . . . Tóutào a.

Ngô Hiền Tuệ: Nó với cái dáng này thì nên là….trùm đầu đấy.

 

马林蜀:看后面。我是走实力派路线的,所以相貌对我来说不太重要。对吧,大迪。

Mǎ lín shǔ: Kàn hòumiàn. Wǒ shì zǒu shílì pài lùxiàn de, suǒyǐ xiàngmào duì wǒ lái shuō bù tài zhòngyào. Duì ba, dà dí.

Mã Lâm Thục: Nhìn đằng sau kìa. Cháu đi lên bằng thực lực, vì thế ngoại hình đối với cháu mà nói không quá quan trọng. Đúng không Đại Địch.

 

大迪:对,亲爱的。你在我眼里 是偶像派。

Dà dí: Duì, qīn’ài de. Nǐ zài wǒ yǎn lǐ shì ǒuxiàng pài.

Đại Địch: Đúng rồi anh yêu. Anh là thần tượng trong mắt em.

 

马林蜀:真的吗?

Mǎ lín shǔ: Zhēnde ma?

Mã Lâm Thục: Thật không?

 

大迪:真的。

Dà dí: Zhēn de.

Đại Địch: Thật mà.

 

吴贤慧:别说了。起筷。

Wú xiánhuì: Bié shuōle. Qǐ kuài.

Ngô Hiền Tuệ: Đừng nói nữa. Ăn thôi.

 

大迪: 不要客气。来, 多吃一点。

Dà dí: Bùyào kèqì. Lái, duō chī yīdiǎn.

Đại Địch: Không cần khách sáo. Nào, ăn nhiều một chút.

 

马林蜀:谢谢。

Mǎ lín shǔ: Xièxiè.

Mã Lâm Thục: Cảm ơn.

 

大迪:就像在自己家里一样就好了。

Dà dí: Jiù xiàng zài zìjǐ jiālǐ yīyàng jiù hǎole.

Đại Địch: Cứ tự nhiên giống như ở nhà là tốt rồi.

 

小迪:这个鸡腿是我的。

Xiǎo dí: Zhège jītuǐ shì wǒ de.

Tiểu Địch: Cái đùi gà này là của em.

 

大迪:这个是给马林蜀的。不用管她。我们家是卖炸鸡的,她随时都能吃。

Dà dí: Zhège shì gěi Mǎ lín shǔ de. Bùyòng guǎn tā. Wǒmen jiā shì mài zhájī de, tā suíshí dōu néng chī.

Đại Địch: Cái này là cho Mã Lâm Thục. Đừng để ý nó. Nhà em bán gà rán, nó lúc nào ăn mà chả được.

 

小迪:没有鸡腿,我就把所有的土豆都吃掉。

Xiǎodí: Méiyǒu jītuǐ, wǒ jiù bǎ suǒyǒu de tǔdòu dōu chī diào.

Tiểu Địch: Không có đùi gà, mình sẽ ăn hết chỗ khoai tây này.

 

太奶奶:小迪怎么突然爱吃土豆了。

Tài nǎinai: Xiǎo dí zěnme tūrán ài chī tǔdòu le?

Cụ: Sao Tiểu Địch tự nhiên lại thích ăn khoai tây rồi?

 

小弟弟:因为土豆就是马铃薯。

Xiǎo dìdì: Yīnwèi tǔdòu jiùshì mǎlíngshǔ.

Em trai: Vì khoai tây chính là Mã Linh Thục mà.

 

小迪:老姐,原来和你打电话的朋友就是土豆。

Xiǎo dí: Lǎo jiě, yuánlái hé nǐ dǎ diànhuà de péngyǒu jiùshì tǔdòu.

Tiểu Địch: Chị cả, thì ra người bạn nói chuyện điện thoại với chị chính là khoai tây.

 

大迪:什么土豆?叫哥哥。

Dà dí: Shénme tǔdòu? Jiào gēgē.

Đại Địch: Khoai tây nào? Gọi là anh.

 

小迪:不,我就叫他土豆。土豆。土豆。自从姐姐和你打电话,她就不是我姐姐了。你把我姐姐抢走了。我现在正式向你提出挑战。要把姐姐抢回来。

Xiǎo dí: Bù, wǒ jiù jiào tā tǔdòu. Tǔdòu. Tǔdòu. Zìcóng jiějiě hé nǐ dǎ diànhuà, tā jiù bùshì wǒ jiějiě le. Nǐ bǎ wǒ jiějiě qiǎng zǒule. Wǒ xiànzài zhèngshì xiàng nǐ tíchū tiǎozhàn. Yào bǎ jiějiě qiǎng huílái.

Tiểu Địch: Không, em cứ gọi anh ta là khoai tây đấy. Khoai tây……khoai tây. Từ khi chị cùng anh ta nói chuyện điện thoại, chị ấy đã không còn là chị của mình nữa rồi. Anh cướp mất chị của tôi. Bây giờ tôi chính thức thách đấu anh để mang chị tôi trở về.

 

大迪:小迪,你还会吃醋呢?我就算是有了男朋友,也还是你姐姐呀.

Dà dí: Xiǎo dí, nǐ hái huì chīcù ne? Wǒ jiùsuàn shì yǒule nán péngyǒu, yě háishì nǐ jiějiě ya.

Đại Địch: Tiểu Địch, em còn biết ghen cơ à? Chị cho dù đã có bạn trai rồi thì vẫn là chị của em mà.

 

小迪 :才不是呢。你现在都不管我叠不叠被子了。

Xiǎo dí: Cái bùshì ne. Nǐ xiànzài dōu bùguǎn wǒ dié bù dié bèizi le.

Tiểu Địch: Không phải rồi. Chị giờ còn không thèm để ý em có gấp chăn hay không rồi.

 

小弟弟:小迪姐姐 ,这不是你的梦想吗?

Xiǎo dìdì: Xiǎo dí jiějiě, zhè bùshì nǐ de mèngxiǎng ma?

Em trai: Chị Tiểu Địch, đây không phải là ước mơ của chị sao?

 

小迪:你不懂。总之我不管。我一定要向他挑战。

Xiǎo dí: Nǐ bù dǒng. Zǒngzhī wǒ bùguǎn. Wǒ yīdìng yào xiàng tā tiǎozhàn.

Tiểu Địch: Em không hiểu đâu. Tóm lại chị không quan tâm. Chị nhất định phải thách đấu anh ta.

 

马林蜀:那你打算怎么挑战我?

Mǎ lín shǔ: Nà nǐ dǎsuàn zěnme tiǎozhàn wǒ?

Mã Lâm Thục: Thế em định thách đấu anh như thế nào?

 

小迪:我。。。没想好。

Xiǎo dí: Wǒ. . . Méi xiǎng hǎo.

Tiểu Địch: Tôi…..vẫn chưa nghĩ xong.

 

马林蜀:那这样吧。周末我要和你姐姐去公园玩。你也一起来好吗?

Mǎ lín shǔ: Nà zhèyàng ba. Zhōumò wǒ yào hé nǐ jiějiě qù gōngyuán wán. Nǐ yě yī qǐlái hǎo ma?

Mã Lâm Thục: Vậy thế như này đi. Cuối tuần này anh muốn cùng chị em đến công viên chơi. Em đến cùng được không?

 

小迪:好 。我才不怕你呢。

Xiǎo dí: Hǎo. Wǒ cái bùpà nǐ ne.

Tiểu Địch: Được. Em không sợ anh đâu.

 

大迪:马林蜀。抱歉,让你久等了。

Dà dí: Mǎ lín shǔ. Bàoqiàn, ràng nǐ jiǔ děngle.

Đại Địch: Mã Lâm Thục. Xin lỗi, để anh đợi lâu rồi.

 

马林蜀:小迪怎么没来?

Mǎ lín shǔ: Xiǎo dí zěnme méi lái?

Mã Lâm Thục: Tiểu Địch sao không đến?

 

大迪: 她说她有更酷的出场方式。

Dà dí: Tā shuō tā yǒu gèng kù de chūchǎng fāngshì.

Đại Địch: Em ấy nói em ấy có cách xuất hiện ác hơn.

 

小迪:土豆的克星。小迪佐佐罗前来挑战。

Xiǎo dí: Tǔdòu de kèxīng. Xiǎo dí zuǒ zuǒ luō qián lái tiǎozhàn.

Tiểu Địch: Khắc tinh của khoai tây. Tiểu Địch Tá Tá La đến thách đấu.

 

马林蜀 :欢迎大公主和小公主来到公园,让我们一起度过愉快的一天吧。

Mǎ lín shǔ: Huānyíng dà gōngzhǔ hé xiǎo gōngzhǔ lái dào gōngyuán, ràng wǒmen yīqǐ dùguò yúkuài de yītiān ba.

Mã Lâm Thục: Hoan nghênh đại công chúa và tiểu công chúa đến công viên chơi, chúng ta cùng hưởng một ngày vui vẻ nhé.

 

小迪:我现在就要和你决斗。

Xiǎo dí: Wǒ xiànzài jiù yào hé nǐ juédòu.

Tiểu Địch: Em bây giờ chỉ muốn quyết đấu với anh.

 

马林蜀:现在?

Mǎ lín shǔ: Xiànzài?

Mã Lâm Thục: Bây giờ sao?

 

小迪:这个公园里充满了我和姐姐两个人的回忆。要是我赢了,你就要把姐姐还给我。

Xiǎo dí: Zhège gōngyuán lǐ chōngmǎnle wǒ hé jiějiě liǎng gèrén de huíyì. Yàoshi wǒ yíngle, nǐ jiù yào bǎ jiějiě huán gěi wǒ.

Tiểu Địch: Trong công viên này đầy ắp những kỉ niệm của tôi và chị gái. Nếu như em thắng, anh phải trả lại chị cho em.

 

马林蜀:那要是我赢了,我们还是三个人一起玩吧。

Mǎ lín shǔ: Nà yàoshi wǒ yíngle, wǒmen háishì sān gèrén yīqǐ wán ba.

Mã Lâm Thục: Thế nếu anh thắng, ba người chúng ta cùng chơi nhé.

 

小迪:你绝对不会赢的。姐姐是我的。

Xiǎo dí: Nǐ juéduì bù huì yíng de. Jiějiě shì wǒ de.

Tiểu Địch: Anh quyết không thắng được đâu. Chị là của em.

 

麦林蜀:那小公主我们比什么啊?

Mài lín shǔ: Nà xiǎo gōngzhǔ wǒmen bǐ shénme a?

Mã Lâm Thục: Vậy tiểu công chúa chúng ta thi gì bây giờ nhỉ?

 

小迪:我们去荡秋千,看谁荡得高。救命啊。。。

Xiǎo dí: Wǒmen qù dàng qiūqiān, kàn shuí dàng dé gāo. ..Jìumìng a. . .

Tiểu Địch: Chúng ta đi đu xích đu, xem ai đu cao hơn. ..Cứu mạng với……

 

马林蜀:小迪,现在认输了么?

Mǎ lín shǔ: Xiǎo dí, xiànzài rènshū le me?

Mã Lâm Thục: Tiểu Địch, bây giờ nhận thua chưa?

 

小迪:不,不。。。

Xiǎo dí: Bù, bù. . .

Tiểu Địch: Không , không…..

 

马林蜀:那现在呢?小公主,我给你来个三百六十度空翻好吗?特技动作,请勿模仿。

Mǎ lín shǔ: Nà xiànzài ne? Xiǎo gōngzhǔ, wǒ gěi nǐ lái gè sānbǎi liùshí dù kōngfān hǎo ma? Tèjì dòngzuò, qǐng wù mófǎng.

Mã Lâm Thục: Vậy bây giờ thì sao? Tiểu công chúa, thần sẽ biểu diễn một màn nhào lộn trên không 360 độ cho công chúa xem được không? Động tác kỹ thuật đặc biệt, xin đừng bắt chước.

 

大迪:小迪。小迪,你没事吧?

Dà dí: Xiǎo dí. Xiǎo dí, nǐ méishì ba?

Đại Địch: Tiểu Địch, em không sao chứ?

 

小迪:我要挑战你。讨厌的土豆。我是不会让你抢走姐姐的。看我的终极秘密武器。土豆哥哥。可以帮我打开这个盒子吗?

Xiǎo dí: Wǒ yào tiǎozhàn nǐ. Tǎoyàn de tǔdòu. Wǒ shì bù huì ràng nǐ qiǎng zǒu jiějiě de. Kàn wǒ de zhōngjí mìmì wǔqì. Tǔdòu gēgē, kěyǐ bāng wǒ dǎkāi zhège hézi ma?

Tiểu Địch: Tôi phải thách đấu với anh. Khoai tây đáng ghét. Tôi sẽ không để anh cướp mất chị của tôi đâu. Hãy xem vũ khí bí mật cuối cùng của ta đây. Anh khoai tây, có thể giúp em mở chiếc hộp này ra không?

 

小迪:救命啊。

Xiǎo dí: Jiùmìng a.

Tiểu Địch: Cứu mạng với.

 

大迪:小迪.

Dà dí: Xiǎo dí.

Đại Địch: Tiểu Địch.

 

马林蜀:乖,没事,没事啊,有哥哥在。小公主,真对不起。第一次带你出来玩就害你掉进了湖里。

Mǎ lín shǔ: Guāi, méishì, méishì a, yǒu gēgē zài. Xiǎo gōngzhǔ, zhēn duìbùqǐ. Dì yī cì dài nǐ chūlái wán jiù hài nǐ diào jìnle hú lǐ.

Mã Lâm Thục: Ngoan, không sao rồi, có anh ở đây. Tiểu công chúa, thật xin lỗi. Lần đầu tiên đưa em đi chơi đã hại em ngã xuống hồ rồi.

 

小迪:土豆哥哥,对不起。

Xiǎo dí: Tǔdòu gēgē, duìbùqǐ.

Tiểu Địch: Anh khoai tây, em xin lỗi.

 

马林蜀:对不起什么呀?

Mǎ lín shǔ: Duìbùqǐ shénme ya?

Mã Lâm Thục: Xin lỗi gì cơ?

 

小迪:也没什么。姐。你来背我好了。

Xiǎo dí: Yě méishénme. Jiě. Nǐ lái bèi wǒ hǎole.

Tiểu Địch: Cũng không có gì. Chị, chị cõng em được rồi.

 

大迪:姐来背你吧。

Dà dí: Jiě lái bèi nǐ ba.

Đại Địch: Chị đến cõng em.

 

小迪:小时候我不开心 ,你总是带我去游乐场玩。长大以后,我们就再也没有去过游乐场了。我想跟你两个人去玩。

Xiǎo dí: Xiǎoshíhòu wǒ bù kāixīn, nǐ zǒn shì dài wǒ qù yóulèchǎng wán. Zhǎng dà yǐhòu, wǒmen jiù zài yě méiyǒu qùguò yóulèchǎng le. Wǒ xiǎng gēn nǐ liǎng gèrén qù wán.

Tiểu Địch: Lúc nhỏ, khi em không vui, chị đều đưa em đến sân chơi chơi. Sau này lớn rồi, chị em mình không còn đến đây chơi nữa. Em muốn cùng chị hai chúng ta đi chơi.

 

大迪:只要你不调皮,我明天就带你来玩好不好?

Dà dí: Zhǐyào nǐ bù tiáopí, wǒ míngtiān jiù dài nǐ lái wán hǎo bù hǎo?

Đại Địch: Chỉ cần em không nghịch ngợm, ngày mai chị sẽ đưa em đi chơi được không nào?

 

小迪:真的吗?只有我们两个人。

Xiǎo dí: Zhēn de ma? Zhǐyǒu wǒmen liǎng gèrén.

Tiểu Địch: Thật không chị? Chỉ có mỗi hai chị em mình.

 

大迪:就只有我们两个人。

Dà dí: Jiù zhǐyǒu wǒmen liǎng gèrén.

Đại Địch: Chỉ có hai chị em mình.

 

小迪:太好了。姐姐我爱你。。。姐姐带我玩了好久 没玩碰碰车,旋转木马好开心啊。

Xiǎo dí: Tài hǎole. Jiějiě wǒ ài nǐ… Jiějiě dài wǒ wánle hǎojiǔ méi wán pèngpèngchē, xuánzhuǎn mùmǎ hǎo kāixīn a.

Tiểu Địch: Tốt quá rồi. Chị, em yêu chị… Chị đưa em đi chơi rồi mà chưa chơi xe đụng, đu quay ngựa gỗ, vui quá.

 

大迪:姐姐 还和小时候一样 ,给你买了棉花糖呢。

Dà dí: Jiějiě hái hé xiǎoshíhòu yīyàng, gěi nǐ mǎile miánhuā táng ne.

Đại Địch: Chị vẫn giống như ngày nhỏ, mua cho em kẹo bông này.

 

小迪:姐 ,你真好。连绵花塘的味道也和以前一模一样 。

Xiǎo dí: Jiě, nǐ zhēn hǎo. Lián miánhuātáng de wèidào yě hé yǐqián yīmúyīyàng.

Tiểu Địch: Chị, chị thật tốt. Đến vị của kẹo bông này cũng giống y hệt ngày xưa.

 

大迪:时间不早了。我们也该回去了。

Dà dí: Shíjiān bù zǎo le. Wǒmen yě gāi huíqù le.

Đại Địch: Không còn sớm nữa. Chúng ta cũng nên về thôi.

 

马林蜀:特技动作,请勿模仿。小公主 ,今天玩得开心吗?

Mǎ lín shǔ: Tèjì dòngzuò, qǐng wù mófǎng. Xiǎo gōngzhǔ, jīntiān wán dé kāixīn ma?

Mã Lâm Thục: Động tác kỹ thuật đặc biệt, xin đừng bắt chước. Tiểu công chúa, hôm nay chơi vui không?

 

大迪:马林蜀 ,你来了。

Dà dí: Mǎ lín shǔ, nǐ láile.

Đại Địch: Mã Lâm Thục, anh đến rồi.

 

小迪:怎么又是你?土豆哥哥。

Xiǎo dí: Zěnme yòu shì nǐ? Tǔdòu gēgē.

Tiểu Địch: Sao lại là anh? Anh khoai tây.

 

马林蜀:我来接你们回家啊。傻丫头。我不会抢走你的姐姐的。你只是 多了一个哥哥。我不仅是个演员,还会杂技,游泳,唱歌,跳舞,变魔术。你遇到困难还会第一个站出来帮你。有这样的哥哥,难道你不高兴吗?

Mǎ lín shǔ: Wǒ lái jiē nǐmen huí jiā a. Shǎ yātou. Wǒ bù huì qiǎng zǒu nǐ jiějiě de. Nǐ zhǐshì duōle yīgè gēgē. Wǒ bùjǐn shìgè yǎnyuán, hái huì zájì, yóuyǒng, chànggē, tiàowǔ, biàn móshù. Nǐ yù dào kùnnán hái huì dì yī gè zhàn chūlái bāng nǐ. Yǒu zhèyàng de gēgē, nándào nǐ bù gāoxìng ma?

Mã Lâm Thục: Anh đến đưa các em về nhà mà. Nha đầu ngốc. Anh sẽ không cướp mất chị của em đâu. Em chỉ là thêm một người anh. Anh không những là diễn viên, mà còn biết làm xiếc, bơi lội, ca hát, nhảy múa, biến ảo thuật. Em gặp khó khăn anh sẽ là người đầu tiên đứng ra giúp em. Có một người anh như vậy, lẽ nào em không vui sao?

 

小迪 :其实,我也想要一个哥哥。

Xiǎo dí: Qíshí, wǒ yě xiǎng yào yīgè gēgē.

Tiểu Địch: Thực ra, em cũng muốn có một người anh trai.

 

马林蜀: 小公主,我还给你带了礼物呢。

Mǎ lín shǔ: Xiǎo gōngzhǔ, wǒ hái gěi nǐ dàile lǐwù ne.

Mã Lâm Thục: Tiểu công chúa, anh còn mang quà đến cho em này.

 

大迪:小迪, 马林蜀对你那么好。我都吃醋了。

Dà dí: Xiǎo dí, Mǎ lín shǔ duì nǐ nàme hǎo, wǒ dōu chīcù le.

Đại Địch: Tiểu Địch, Mã Lâm Thục đối xử với em tốt như vậy, chị cũng ghen tị rồi đấy.

 

小迪:我可以打开看看吗?

Xiǎo dí: Wǒ kěyǐ dǎkāi kàn kàn ma?

Tiểu Địch: Em có thể mở ra xem không ạ ?

 

马林 蜀:你一定会喜欢的。

Mǎ lín shǔ: Nǐ yīdìng huì xǐhuān de.

Mã Lâm Thục: Em nhất định sẽ thích.

 

小迪:土。。。土豆?

Xiǎo dí: Tǔ. . . Tǔdòu?

Tiểu Địch: Khoai ….khoai tây?

 

马林蜀:上次看你那么爱吃土豆所,以我买了一箱送你 。

Mǎ lín shǔ: Shàng cì kàn nǐ nàme ài chī tǔdòu, suǒyǐ wǒ mǎile yī xiāng sòng nǐ.

Mã Lâm Thục: Lần trước thấy em thích ăn khoai tây như thế, vì vậy anh mua một hộp tặng em.

 

小迪:谢。。谢谢。

Xiǎo dí: Xiè. . Xièxiè.

Tiểu Địch: Cảm ….cảm ơn anh.


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa