Xem các bài khác ở đây


Tập 010 – 善意的谎言  –  Lời nói dối đầy thiện ý


Lời + dịch

第十集: 善意的谎言 – Lời nói dối đầy thiện ý

理发师:   好了, 大功告成

Lǐfǎ shī: Hǎole, dàgōnggàochéng

Thợ cắt tóc: Ok, xong.

 

助手:阿姨,你太新潮,太漂亮了。

Zhùshǒu :Āyí, nǐ tài xīncháo, tài piàoliangle.

Trợ lý: Cô ơi!. Nhìn cô thật thời trang, thật xinh đẹp !

 

吴贤慧:真的吗?

Wú xiánhuì: Zhēn de ma?

Ngô Hiền Tuệ: Thật sao?

理发师:当然是真的。这是我店最新设计的原创发型。您的发型可是全世界独一无二的

Lǐfā shī: Dāngrán shì zhēn de. Zhè shì wǒ diàn zuìxīn shèjì de         yuánchuàng fāxíng. Nín de fāxíng kěshì quán shìjiè dúyīwú’èr de

Thợ cắt tóc: Tất nhiên rồi, đây là mẫu tóc đầu tiên trong bản thiết kế mới nhất của cửa hiệu chúng tôi. Mẫu tóc của cô đúng là chỉ có một không hai trên thế giới.

 

助理:就是说, 您就是全世界上独一无二的新潮美女。

Zhùlǐ : Jiùshì shuō, nín jiùshì quán shìjiè shàng dúyīwú’èr de xīncháo měinǚ

Trợ lí: Đúng vậy, cô đúng là mĩ nhân thời thượng độc nhất vô nhị trên thế giới.

吴贤慧:太好了, 我要马上回家, 让大家看一看

Wú xiánhuì: Tài hǎole, wǒ yào mǎshàng huí jiā, ràng dàjiā kàn yī kàn

Ngô Hiền Tuệ: Tốt quá rồi , tôi phải mau chóng về nhà, cho mọi người chiêm ngưỡng.

 

理发师:欢迎再来。我来为您设计一款新发型吧,一定能让您成为万众瞩目的焦点。总有那么多人不能理解我的艺术。

Lǐfǎ shī: Huānyíng zàilái. Wǒ lái wèi nín shèjì yī kuǎn xīn fāxíng ba, yīdìng néng ràng nín chéngwéi wànzhòng zhǔmù de jiāo diǎn. Zǒng yǒu nàme duō rén bùnéng lǐjiě wǒ de yìshù。

Thợ cắt tóc: Hoan nghênh lần sau lại đến. Tôi sẽ thiết kế cho anh một kiểu tóc mới nhé, nhất định sẽ khiến anh trở thành tâm điểm của mọi ánh nhìn. Lúc nào cũng có nhiều người không thể hiểu được nghệ thuật của tôi đến vậy.

 

助手:别担心, 你看, 阿姨和她的家人就能理解

Zhùshǒu: Bié dānxīn, nǐ kàn, āyí hé tā de jiārén jiù néng lǐjiě。

Trợ lí: Đừng quá lo lắng. Chú xem, cô ấy và người nhà có thể hiểu mà.

 

吴贤慧:怎么样, 漂亮吧?

Wú xiánhuì: Zěnme yàng, piàoliang ba?

Ngô Hiền Tuệ: Thế nào ! Đẹp chứ !

 

大家:这个。。。。。。。

Dàjià: Zhège…….

Mọi người: Cái này……..

 

小迪:好像有点眼熟

Xiǎo dí: Hǎoxiàng yǒudiǎn yǎnshú。

Tiểu địch: Hình như có chút gì đó quen quen.

 

陈卫霖: 老婆, 你刚才就是这样走回家的吗?

Chénwèilín: Lǎopó, nǐ gāngcái jiùshì zhèyàng zǒu huí jiā de ma?

Trần Vệ Lâm: Vợ à, em vừa đi như thế này về nhà à?

 

吴贤慧: 是啊, 路上的回头率是百分之百呢

Wú xiánhuì: Shì a, lùshàng de huítóu lǜ shì bǎifēnzhībǎi ne.

Ngô Hiền Tuệ: Đúng vậy, trên đường 100% người ta quay lại nhìn đó!

 

陈卫霖: 可以想象

Chénwèilín: Kěyǐ xiǎngxiàng

Trần Vệ Lâm: Có thể tưởng tượng …

 

吴贤慧:你们这都是什么表情呀。 难道不好看吗?

Wú xiánhuì: Nǐmen zhè dōu shì shénme biǎoqíng ya. Nándào bù hǎokàn ma?

Ngô Hiền Tuệ: Mọi người, cùng có cái biểu cảm gì vậy à? Lẽ nào không đẹp sao?

 

大家:不。。。。。好看。。。。。

Dàjià: Bù….. Hǎokàn…..

Mọi người: Không………………đẹp đẹp……..

 

大迪:实在是太新潮了

Dà dí: Shízài shì tài xīncháo le.

Đại Địch: Thực ra thì thời trang thật!

 

太奶奶:对。 新潮得简直超越国际标准

Tài nǎinai: Duì. Xīncháo dé jiǎnzhí chāoyuè guójì biāozhǔn

Cụ: Đúng à, thời trang đến nỗi vượt qua cả tiêu chuẩn quốc tế.

 

吴贤慧:     就是啊, 人家说了, 就是全世界独一无二的新设计。

懂不懂?

Wú xiánhuì: Jiùshì a, rénjiā shuōle, jiùshì quán shìjiè dúyīwú’èr de xīn shèjì. Dǒng bù dǒng?

Ngô Hiền Tuệ: Đúng vậy à! Người ta nói rồi, đây là thiết kế mới độc nhất vô nhị trên thế giới mà. Hiều không?

 

小迪:   可以想象, 不会再有第二个了。

Xiǎo dí: Kěyǐ xiǎngxiàng, bù huì zài yǒu dì èr gè le.

Tiểu Địch: Có thể tượng tượng, đúng là không có kiểu mẫu nào thứ 2 nữa thât!

 

吴贤慧: 好发型还要好好保养。我得去喷护发素了。

Wú xiánhuì: Hǎo fāxíng hái yào hǎohǎo bǎoyǎng. Wǒ dé qù pēn hùfāsù le.

Ngô Hiền Tuệ: Kiểu tóc đẹp thì phải bảo dưỡng cho cẩn thận. Em phải đi sịt thêm kem dưỡng tóc đã.

 

大迪: 老爸我知道你的意思是决不能再让妈妈这个样子出去见人

Dà dí: Lǎo bà wǒ zhīdào nǐ de yìsi shì jué bùnéng zài ràng māmā zhège yàngzi chūqù jiàn rén.

Đại Địch: Ba à, con biết ý của ba là quyết không để mẹ ở bộ dạng này ra ngoài gặp gỡ người ta.

 

陈卫霖:不,不,我想说的是我们一定要阻止浩浩一回来, 就说出真话来

Chénwèilín: Bù, bù, wǒ xiǎng shuō de shì wǒmen yīdìng yào zǔzhǐ hàohào yī huílái, jiù shuō chū zhēn huà lái.

Trần vệ Lâm: không , không, ý của ba là chúng ta nhất định phải ngăn không cho Hạo Hạo trở về, không thì nó sẽ nói thật ra mất.

 

小迪: 您的意思是。

Xiǎo dí: Nín de yìsi shì.

Tiểu Địch: Ý của ba là……

 

陈卫霖:决不能立刻让妈妈知道那发型有多可怕

Chénwèilín: Jué bùnéng lìkè ràng māmā zhīdào nà fāxíng yǒu duō kěpà

Trần Vệ Lâm: Quyết không thể để cho mẹ biết ngay cái kiểu tóc đó khủng khiếp đến thế nào.

 

大迪: 我明白了,浩浩向来口无遮拦, 如果他看到了妈妈的发型

Dà dí: Wǒ míngbái le, hàohào xiǎnglái kǒu wú zhēlán. Rúguǒ tā kàn dàole māmā de fāxíng…

Đại Địch: Con hiểu rồi, Hạo Hạo từ trước đến nay không giữ mồm giữ miệng. Nếu như Hạo Hạo nhìn thấy kiểu tóc đó của mẹ…

 

太奶奶: 浩浩是个诚实的孩子。该怎么才能阻止他说出真话呢

Tài nǎinai: Hǎohǎo shìgè chéngshí de háizi. Gāi zěnme cáinéng zǔzhǐ tā shuō chū zhēn huà ne?

Cụ: Hạo Hạo là một đứa trẻ thật thà, làm sao mà ngăn cản nó nói thật đây?

 

大迪:你怎么今天偏偏那么早就回家了呀

Dà dí: Nǐ zěnme jīntiān piānpiān nàme zǎo jiù huí jiāle ya!

Đại Địch: Sao hôm nay còn sớm thế mà em đã về nhà rồi!

 

小迪: 对,快出去再玩两个钟头

Xiǎo dí: Duì, kuài chūqù zài wán liǎng gè zhōngtóu

Tiểu Địch: Đúng rồi đấy, mau ra ngoài chơi thêm 2 giờ nữa đi!

 

浩浩:出什么事了吗?

Hào hào: Chū shénme shìle ma?

Hạo Hạo: Xảy ra chuyện gì rồi sao ạ?

 

太奶奶:不要这么凶地对浩浩吗?浩浩, 太奶奶这里有些钱。你再去买点零食,多玩一会吧.

Tài nǎinai: Bùyào zhème xiōng de duì hàohào ma? Hào hào, tài nǎinai zhèli yǒuxiē qián. Nǐ zài qù mǎi diǎn língshí, duō wán yī huì ba.

Cụ: Đừng hung dữ như thế với Hạo Hạo. Hạo Hạo, ở đây cụ có chút tiền. Con ra ngoài mua ít đồ ăn vặt, rồi chơi thêm một lát nữa nhé!

 

浩浩:太奶奶,以你的智慧怎么也会用这样的方法哄我呢?

Hào hào: Tài nǎinai, yǐ nǐ de zhìhuì zěnme yě huì yòng zhèyàng de fāngfǎ hǒng wǒ ne?

Hạo Hạo: Cụ à, với trí tuệ của cụ, sao lại dùng cách đó để dỗ dành con chứ?

 

太奶奶:小孩子不要那么多疑, 太奶奶是疼你

Tài nǎinai: Xiǎo háizi bùyào nàme duōyí, tài nǎinai shì téng nǐ

Cụ: Trẻ nhỏ đừng có quá đa nghi như thế, bà chỉ là thương con mà!

 

小迪:太奶奶也疼疼我吧

Xiǎo dí: Tài nǎinai yě téng téng wǒ ba

Tiểu Địch: Cụ cũng thương con đi cụ!

 

大迪:不要添乱了。你再去玩两个钟头。 回来后不管看到什么也不许多话。听到了没有?

Dà dí: Bùyào tiānluànle. Nǐ zài qù wán liǎng gè zhōngtóu. Huílái hòu bùguǎn kàn dào shénme yě bù xǔ duō huà. Tīng dàole méiyǒu?

Đại Địch: Không lằng nhằng nữa! Em hãy đi chơi thêm 2 tiếng nữa. Sau khi về nhà cho dù nhìn thấy bất cứ thứ gì cũng không nên nhiều lời. Nghe rõ chưa?

 

浩浩:我明白了。家里一定是藏了不可告人的东西

Hào hào: Wǒ míngbáile. Jiālǐ yīdìng shì cáng le bùkě gào rén de dōngxī.

Hạo Hạo: Em hiểu rồi …trong nhà nhất định đang dấu giếm cái gì đó không thể cho người ngoài biết!

 

陈卫霖:你们不要这样。我们还是该告诉浩浩真相。这样才好统一口径。

Chénwèilín: Nǐmen bùyào zhèyàng. Wǒmen háishì gāi gàosù hào hào zhēnxiàng. Zhèyàng cái hǎo tǒngyī kǒujìng.

Trần Vệ Lâm: Mọi người không nên như vậy. Tốt nhất là chúng ta nói sự thật cho nó biết ! Như vậy mới thống nhất được với nhau.

 

浩浩: 还是叔叔好, 到底是什么事呀?阿姨在哪呢?

Hào hào: Háishì shūshu hǎo, dàodǐ shì shénme shì ya? Āyí zài nǎ ne?

Hạo Hạo: Vẫn là chú tốt, rốt cuộc là có chuyện gì vậy ạ? Cô đâu rồi ạ?

 

吴贤慧:浩浩也会来了,快来看看,阿姨的新发型多漂亮

Wú xiánhuì: Hàohào yě huì lái le, kuài lái kàn kàn, āyí de xīn fāxíng duō piàoliang.

Ngô Hiền Tuệ: Hạo Hạo về rồi, mau lại đây xem. Kiểu tóc mới đẹp biết bao của cô này!

 

浩浩:绿怪人。

Hào hào: Lǜ guàirén.

Hạo hạo: Người ngoài hành tinh!

 

吴贤慧: 绿怪人???? 绿怪人是什么?

Wú xiánhuì: Lǜ guàirén? Lǜ guàirén shì shénme?

Ngô Hiền Tuệ: Người ngoài hành tinh?????? Người ngoài hành tinh là cái gì?

 

太奶奶:还好他从不看动漫

Tài nǎinai: Hái hǎo tā cóng bù kàn dòngmàn

Cụ: May là từ trước tới giờ nó chẳng bao giờ xem phim hoạt hình.

 

浩浩:就是动画片里的大怪物啊。阿姨你居然不知道。

Hào hào: Jiùshì dònghuà piàn lǐ de dà guàiwù a. Āyí nǐ jūrán bù zhīdào.

Hạo Hạo: Chính là quái vật trong phim hoạt hình. Hóa ra cô không biết à?

 

吴贤慧: 放开我,我一定要去好好惩治那两个无良的理发师。我要让他们付出代价。

Wú xiánhuì: Fàng kāi wǒ, wǒ yīdìng yào qù hǎohǎo chéngzhì nà liǎng gè wú liáng de lǐfā shī. Wǒ yào ràng tāmen fùchū dàijià.

Ngô Hiền tuệ: Bỏ tôi ra, tôi nhất định phải đi trừng trị hai tên thợ cắt tóc vô đạo đức đó. Tôi phải bắt bọn họ trả giá.

 

浩浩:像绿怪人有什么不好,多有型啊。

Hào hào: Xiàng lǜ guàirén yǒu shénme bù hǎo, duō yǒu xíng a.

Hạo Hạo: Giống người ngoài hành tinh thì có gì là không tốt, càng có phong cách chứ sao!

 

理发师:一定是有人在谈论我们的作品了。

Lǐfā shī: Yīdìng shì yǒurén zài tánlùn wǒmen de zuòpǐnle.

Thợ cắt tóc: Nhất định là có ai đó đang bàn luận về tác phẩm của chúng ta đây mà!

 

助手:我们很快就要出名了。

Zhùshǒu: Wǒmen hěn kuài jiù yào chūmíngle.

Trợ lí: Chúng ta sắp được nổi tiếng rồi!

 

陈卫霖: 大家都看到了。妈妈需要一段时间来疗伤。我们要做的, 就是尽量避免类似的事件再次发生。

Chénwèilín: Dàjiā dōu kàn dàole. Māmā xūyào yīduàn shíjiān lái liáoshāng. Wǒmen yào zuò de. Jiùshì jǐnliàng bìmiǎn lèisì de shìjiàn zàicì fāshēng.

 

Trần Vệ Lâm: Mọi người đều đã nhìn thấy cả rồi đó. Mẹ cần một thời gian để quên đi. Điều mà chúng ta nên làm là cố gắng hết sức không để cho những việc tương tự như vậy xảy ra lần nào nữa.

 

小迪: 这对浩浩说了就可以了吗?

Xiǎo dí: Zhè dùi hàohào shuōle jiù kěyǐ le ma?

Tiểu Địch: Cái này nói với Hạo Hạo không phải là được rồi à?

 

大迪:就是,小孩子迟早应该明白。哪些话该说,哪些话不该说。

Dà dí: Jiùshì, xiǎo háizi chízǎo yīnggāi míngbái. Nǎxiē huà gāi shuō, nǎxiē huà bù gāi shuō

Đại Địch: Vậy đó, trẻ nhỏ sớm muộn cũng nên biết, lời nào nên nói, lời nào không nên nói.

 

浩浩:我做错了什么吗?

Hào hào: Wǒ zuò cuò le shénme ma?

Hạo Hạo: Em làm sai điều gì sao?

 

太奶奶: 浩浩, 你是个诚实的好孩子。不过有时候,话不能那么说。

Tài nǎinai: Hào hào, nǐ shìgè chéngshí de hǎo háizi. Bùguò yǒu shíhòu, huà bùnéng nàme shuō

Bà nội: Hạo Hạo, con là một đứa trẻ thành thật. Tuy nhiên, có những lúc không nên nói những câu như vậy.

 

浩浩:难道我应该说谎吗?

Hào hào: Nándào wǒ yīnggāi shuōhuǎng ma?

Hạo Hạo: Lẽ nào con nên nói dối sao?

大迪:对,必要的时候,就是要说谎。这叫做善意的谎言。

Dà dí: Duì, bìyào de shíhòu, jiùshì yào shuōhuǎng. Zhè jiàozuò shànyì de huǎngyán.

Đại Địch: Những lúc cần thiết, đúng là nên nói dối. Đây gọi là lời nói dối có thiện ý!

 

浩浩:善意的谎言?

Hào hào: Shànyì de huǎngyán.?

Hạo Hạo: Lời nói dối có thiện ý?

 

大迪:就是说,为了不至于让家人受伤,你可以换一种方式说话。

Dà dí: Jiùshì shuō, wèile bù zhìyú ràng jiārén shòushāng, nǐ kěyǐ huàn yī zhǒng fāngshì shuōhuà.

Đại Địch: Chính là nói, để không làm tổn thương người khác, chúng ta có thể dùng cách nói khác đi.

 

小迪: 看, 这就是你没有说谎话的后果。

Tiểu Địch: Xem đi, đây là hậu quả của việc em không nói dối.

 

浩浩: 究竟什么样的谎言才是善意的呢?

Hào hào: Jiùjìng shénme yàng de huǎngyán cái shì shànyì de ne.

Hạo Hạo: Rốt cuộc lời nói dối như thế nào thì mới gọi là thiện ý chứ?

 

陈卫霖: 鲜花,你有好多花瓣。小鸟啊,你有好多羽毛。浩浩,有事吗?

Chénwèilín: Xiānhuā, nǐ yǒu hǎoduō huābàn. Xiǎo niǎo a, nǐ yǒu hǎoduō yǔmáo. Hào hào, yǒushì ma?

Trần Vệ Lâm: Hoa xinh có biết bao nhiêu cánh. Chim nhỏ có biết bao nhiêu lông. Hạo Hạo, có việc gì à?

 

浩浩:叔叔的诗作得好好啊。

Hào hào: Shūshu de shīzuò de hǎohǎo a

Hạo Hạo: Thơ của chú làm hay thế!

 

陈卫霖:真的吗?我终于又多了一个粉丝了。

Chénwèilín: Zhēn de ma? Wǒ zhōngyú yòu duō le yī gè fěnsī le.

Trân Vệ Lâm: Thật vậy sao? Chú cuối cùng lại có thêm một một fan hâm mộ nữa rồi.

 

浩浩:看来这就是善意的谎言啊。

Hàohào: Kàn lái zhè jiùshì shànyì de huǎngyán a.

Hạo Hạo: Xem ra thì đây chính là lời nói dối thiện ý rồi.

 

吴贤慧: 这味道怎么怪怪的。

Wú xiánhuì: Zhè wèidào zěnme guài guài de.

Ngô Hiền Tuệ: Vị gì mà cứ lạ lạ nhỉ?

 

浩浩:阿姨的汤味道好香啊。满屋子都能闻得到。

Hào hào: Āyí de tāng wèidào hào xiāng a. Mǎn wūzi dōu néng wén dédào.

Hạo Hạo: Mùi canh của cô thơm quá!Khắp phòng đều ngửi thấy này.

 

吴贤慧: 真的吗?看来是我自己要求太高了。

Wú xiánhuì: Zhēnde ma? Kàn lái shì wǒ zìjǐ yāoqiú tài gāole

Ngô Hiền Tuệ: Thật vậy sao? Xem ra yêu cầu của cô cao quá rồi!

 

浩浩:这就是善意的谎言。

Hào hào: Zhè jiùshì shànyì de huǎngyán.

Hạo Hạo: Đây đúng là lời nói dối thiện ý.

 

浩浩:小迪姐姐,这么复杂的电视剧你也能看得懂啊!

Hào hào: Xiǎodí jiějiě, zhème fùzá de diànshìjù nǐ yě néng kàn dé dǒng a!

Hạo Hạo: Chị Tiểu Địch, chương trình TV phức tạp như vậy mà chị có thể xem hiểu được sao!

 

小迪: 这。。。。这很复杂吗?

Xiǎodí: Zhè…. Zhè hěn fùzá ma?

Tiểu Địch: Cái này……cái này phức tạp lắm sao?

 

浩浩:当然了。这证明,你好聪明啊。

Hào hào: Dāngránle. Zhè zhèngmíng, nǐ hǎo cōngmíng a.

Hạo Hạo: Tất nhiên rồi. Điều này có thể chứng minh, chị thông minh biết bao!

 

小迪:那当然

Xiǎodí: Nà dāngrán.

Tiểu Địch: Tất nhiên rồi!

 

浩浩:原来这就是善意的谎言啊。太奶奶,你的皮肤保养得好好。

Hào hào: Yuánlái zhè jiùshì shànyì de huǎngyán a.Tài nǎinai, nǐ de pífū bǎoyǎng dé hǎohǎo.

Hạo Hạo: Hóa ra đây là lời nói dối thiện ý à. Bà nội, da của bà dưỡng sao đẹp vậy!

 

太奶奶: 这也是善意的谎言吗?

Tài nǎinai: Zhè yěshì shànyì de huǎngyán ma?

Cụ: Đây cũng là lời nói dối thiện ý sao?

 

浩浩:你说呢。

Hào hào: Nǐ shuō ne.

Hạo Hạo: Bà nói xem!

 

大迪: 我回来了。

Dà dí: Wǒ huíláile.

Đại Địch: Con về rồi!

 

浩浩:大迪姐姐,你太辛苦了。你是我见过了的最勤奋最能干的大姐姐。

Hào hào: Dàdí jiějiě, nǐ tài xīnkǔle. Nǐ shì wǒ jiànguòle de zuì qínfèn zuì nénggàn de dà jiějiě.

Hạo Hạo: Chị Đại Địch. Vất vả cho chị quá!. Chị là người chị cần mẫn , tháo vát, siêng năng nhất mà em đã từng gặp đấy!

 

大迪: 那当然了。

Dà dí: Nà dāngránle

Đại Địch: Điều này là tất nhiên!

 

小迪:姐,你高兴得太早了。浩浩是拿我们练习善意的谎言呢。

Xiǎo dí: Jiě, nǐ gāoxìng dé tài zǎole. Hàohào shì ná wǒmen liànxí shànyì de huǎngyán ne.

Tiểu Địch: Chị, chị đừng vui mừng quá sớm. Hạo Hạo muốn lấy chúng ta ra để thực hành luyện tập lời nói dối thiện ý đó!

 

陈卫霖 ,  吴贤慧 , 小迪, 太奶奶 : 都怪你,教坏小孩子。

Chénwèilín, wú xiánhuì, xiǎo dí, tài nǎinai: Dōu guài nǐ, jiào huài xiǎo háizi.

Trần Vệ Lâm, Ngô Hiền Tuệ, Tiểu Địch, Cụ: Tất cả là tại con, dạy hư trẻ nhỏ.

 

大迪: 我怎么知道浩浩那么勤学苦练呢。

Dà dí: Wǒ zěnme zhīdào hàohào nàme qínxué kǔ liàn ne.

Đại Địch: Con làm sao biết được Hạo Hạo lại chăm chỉ, siêng năng luyện tập đến thế!

 

浩浩: 姐姐,你夸我勤学苦练是真的吗?。不是善意的谎言吧。

Hào hào: Jiějiě, nǐ kuā wǒ qínxué kǔ liàn shì zhēn de ma?Bùshì shànyì de huǎngyán ba.

Hạo Hạo: Chị, chị khen em chăm chỉ , siêng năng học tập là thật đó sao? Không phải lại là một lời nói dối thiện ý chứ?

 

陈卫霖:最近浩浩很用心地在学习说善意的谎言。我们首先要对他的这种勤学苦练的精神给予鼓励。

Chénwèilín: Zuìjìn hàohào hěn yòngxīn de zài xuéxí shuō shànyì de huǎngyán. Wǒmen shǒuxiān yào duì tā de zhè zhǒng qínxué kǔ liàn de jīngshén jǐyǔ gǔlì.

Trần Vệ Lâm: Gần đây Hạo Hạo rất tận tâm để học tập cách nói thiện ý. Chúng ta trước tiên phải cổ vũ cho tinh thần học tập cần mẫn , siêng năng của nó.

 

小迪: 那真的算是善意的谎言吗?

Xiǎo dí: Nà zhēn de suànshì shànyì de huǎngyán ma?

Tiểu Địch: Đó thật sự được xem là lời nói dối thiện ý sao?

 

大迪:更像是赤裸裸的讽刺。说反话本来是我的专利,现在被浩浩抢先了。

Dàdí: Gèng xiàng shì chìluǒluǒ de fěngcì. Shuō fǎnhuà běnlái shì wǒ de zhuānlì, xiànzài bèi hàohào qiǎngxiānle.

Đại Địch: Giống một câu châm biếm trần trụi thì đúng hơn đấy. Nói ngược vốn dĩ là bản quyền thế mạnh của con, bây giờ lại bị Hạo Hạo cướp mất rồi.

浩浩:我又做错了什么吗?刚才你们还在夸我勤学苦练呢。

Hào hào: Wǒ yòu zuò cuòle shénme ma? Gāngcái nǐmen hái zài kuā wǒ qínxué kǔ liàn ne.

Hạo Hạo : Em lại làm sai gì rồi sao? Vừa rồi mọi người còn khen em chăm chỉ , siêng năng học tập cơ mà!

 

太奶奶:孩子, 善意的谎言一旦说了就不该让对方知道是谎言.

Tài nǎinai: Háizi, shànyì de huǎngyán yīdàn shuōle jiù bù gāi ràng duìfāng zhīdào shì huǎngyán.

Cụ: Cháu à, lời nói dối có thiện ý một khi đã nói ra rồi thì không nên để đối phương biết được đó là lời nói dối.

 

吴贤慧:对,这样说完就立刻揭穿!比不说不要伤人。

Wú xiánhuì: Duì, zhèyàng shuō wán jiù lìkè jiēchuān!  Bǐ bù shuō bu yào shāng rén.

Ngô Hiền Tuệ: Đúng thế, cái kiểu nói xong rồi để lộ ra thế, còn làm người ta đau lòng hơn là không nói.

 

浩浩:我明白了

Hào hào: Wǒ míngbáile

Hạo Hạo: Con hiểu rồi ạ.

 

小迪:书包,谁看到我的书包了。

Xiǎo dí: Shūbāo, shuí kàn dào wǒ de shūbāole

Tiểu Địch: Cặp sách, ai nhìn thấy cặp sách của con không?

 

吴贤慧:什么学生阿!。连书包都着找不到!在书架上。

Wú xiánhuì: Shénme xuéshēng ā!Lián shūbāo dōuzhe zhǎo bù dào! Zài shūjià shàng.

Ngô hiền Tuệ: Học sinh cái kiểu gì vậy! Đến cặp sách cũng không biết ở đâu! Trên kệ sách kia kìa.

 

陈卫霖:老婆,我们赶快出发吧.

Chénwèilín: Lǎopó, wǒmen gǎnkuài chūfā ba.

Trần Vệ Lâm: Vợ à, chúng ta phải nhanh đi thôi.

 

小迪:我先走了。我要迟到了!

Xiǎo dí: Wǒ xiān zǒule. Wǒ yào chídàole!

Tiểu Địch: Con đi trước đây. Con sắp bị muộn rồi!

 

浩浩:太可惜了。大家都这么忙。我连一个说善意谎言的机会都没有。

Hào hào: Tài kěxīle. Dàjiā dōu zhème máng. Wǒ lián yīgè shuō shànyì huǎngyán de jīhuì dōu méiyǒu.

Hạo Hạo: Thật là đáng tiếc, mọi người ai cũng bận bịu. Đến một cơ hội nói dối cũng không có.

 

大迪:干吗那么急呀。把原本就紧张的气氛搞得更紧张。

Dà dí: Gànma nàme jí ya. Bǎ yuánběn jiù jǐnzhāng de qìfēn gǎo dé gèng jǐnzhāng.

Đại Địch: Cần gì phải vội vàng thế. Không khí đã căng thẳng lại còn làm cho căng thẳng thêm.

 

大迪:浩浩,来,帮姐姐看看。姐姐的形象有没有问题呀!

Dà dí: Hào hào, lái, bāng jiějiě kàn kàn. Jiějiě de xíngxiàng yǒu méiyǒu wèntí ya

Đại Địch: Hạo Hạo, đến đây, giúp chị đánh giá chút! Bề ngoài của chị không có vấn đề gì chứ!

 

浩浩:怎么会有问题呢, 简直是非常完美。。。终于成功了!,说善意的谎言,我真的很有天赋。

Hào hào: Zěnme huì yǒu wèntí ne, jiǎnzhí shì fēicháng wánměi…Zhōngyú chénggōngle, shuō shànyì de huǎngyán, wǒ zhēn de hěn yǒu tiānfù.

Hạo Hạo: Sao mà có vấn đề gì chứ, thật sự là quá hoàn mỹ rồi…Cuối cùng cũng thành công. Nói dối có thiện ý, mình đúng là có tài năng thiên bẩm.

 

顾客:老板,快点我们赶时间呢.

Gùkè: Lǎobǎn, kuài diǎn wǒmen gǎn shíjiān ne.

Quan khách: Ông chủ, nhanh chút chúng tôi đang gấp!

 

陈卫霖: 马上就好。。。浩浩来了!正好,来尝一尝。这种新口味的鸡翅好吃不。

Chénwèilín: Mǎshàng jiù hǎo… Hàohào láile! Zhènghǎo, lái cháng yī cháng. Zhè zhǒng xīn kǒuwèi de jīchì hǎo chī bù.

Trần Vệ Lâm: Xong ngay đây! Hạo Hạo đến rồi. Đứng lúc quá, đến nếm thử xem sao…món cánh gà hương vị mới này ngon không.

 

吴贤慧:怎么!不好吃吗?

Wú xiánhuì: Zěnme! Bù hǎochī ma?

Ngô Hiền Tuệ: Sao rồi? Không ngon à?

 

浩浩:不不。。。很好吃。太好吃了。我从来没有吃过这么好吃的炸鸡。

Hào hào: Bù bù… Hěn hǎochī. Tài hǎochī le. Wǒ cónglái méiyǒu chīguò zhème hǎochī de zhájī.

Hạo Hạo: Không không……rất ngon. Quá ngon luôn! Cháu từ trước tới nay chưa từng ăn qua món gà rán nào ngon như thế.

 

陈卫霖:实验成功!赶快把这份炸鸡分装。顾客们都等急了.

Chénwèilín: Shíyàn chénggōng! Gǎnkuài bǎ zhè fèn zhájī fēnzhuāng. Gùkèmen dōu děng jíle.

Trần vệ Lâm: Thử nghiệm thành công rồi. Nhanh mang món gà này phân ra phục vụ đi, khách đang đợi nóng lòng lắm rồi.

 

浩浩:叔叔一定是放错调料了。怎么好心说善意的谎言,还得吃这么难吃的鸡翅。

Hào hào: Shūshu yīdìng shì fàng cuò tiáoliào le. Zěnme hǎoxīn shuō shànyì de huǎngyán, hái děi chī zhème nánchī de jīchì.

Hạo Hạo: Chú nhất định đã cho nhầm gia vị vào rồi. Sao mà nói dối một cách đấy thiện chí mà vẫn phải ăn cái thứ cánh gà khó nuốt này nhỉ!

 

顾客们:退钱。这鸡翅太难吃了, 我们要退货。退货。。

Gùkèmen: Tuì qián. Zhè jīchì tài nán chīle, wǒmen yào tuìhuò. Tuìhuò..

Khách hàng: Trả tiền. Cánh gà gì mà khó ăn. Chúng tôi trả lại hàng. Trả hàng…

 

陈卫霖:怎么会是这样? 这是我们刚刚试验成功的新口味。

Chénwèilín: Zěnme huì shì zhèyàng? Zhè shì wǒmen gānggāng shìyàn chénggōng de xīn kǒuwèi.

Trần vệ Lâm: Sao lại như vậy được? Đây là khẩu vị mới mà chúng tôi vừa thử nghiệm thành công.

 

吴贤慧:天啊!我们一定是把碱面当成面粉了。

Wú xiánhuì: Tiān a!. Wǒmen yīdìng shì bǎ jiǎn miàn dàngchéng miànfěn le.

Ngô hiền Tuệ: Trời ạ! Chúng ta nhất định đã nhầm bột muối thành bột mì rồi.

 

陈卫霖:可浩浩说好吃的。

Chénwèilín: Kě hàohào shuō hǎochī de.

Trần Vệ Lâm: Nhưng Hạo Hạo nói là ngon mà.

 

陈卫霖,吴贤慧:善意的谎言。

Chénwèilín, wú xiánhuì: Shànyì de huǎngyán

Trần vệ Lâm, Ngô Hiền Tuệ: Lời nói dối thiện ý?

 

大迪:让我来处理。你们不就是要退货吗?吵什么?都排好队,排好队。不排队的一侓不给退钱。

Dà dí: Ràng wǒ lái chǔlǐ. Nǐmen bù jiùshì yào tuìhuò ma? Chǎo shénme? Dōu pái hǎo duì, pái hǎo duì. Bù páiduì de yī lù bù gěi tuì qián.

Đại Địch: Để con xử lí. Mọi người chẳng phải là muốn trả hàng sao? Cãi nhau cái gì. Mau xếp hàng cho ngay ngắn. Không xếp hàng thì không trả tiền, không có ngoại lệ.

 

吴贤慧:大迪, 你这是怎么了!

Wú xiánhuì: Dà dí , nǐ zhè shì zěnmele!

Ngô Hiền Tuệ: Đại Địch, con sao thế?

 

陈卫霖:就是,你简直比你妈还能咆哮。

Chénwèilín: Jiùshì, nǐ jiǎnzhí bǐ nǐ mā hái néng páoxiāo

Trần Vệ Lâm: Thật là. Con còn dữ dằn hơn cả mẹ con rồi đấy.

 

大迪:都是浩浩,看到我裙子后面,带来一张纸巾也不提醒我。害我因为不注意形象而被扣了工资。一千块呀, 就随着一张纸巾没有了。

Dà dí: Dōu shì hàohào, kàn dào wǒ qúnzi hòumiàn, dài lái yī zhāng zhǐjīn yě bù tíxǐng wǒ. Hài wǒ yīnwèi bù zhùyì xíngxiàng ér bèi kòule gōngzī, yī qiān kuài ya!Jiù suízhe yī zhāng zhǐjīn méiyǒu le.

Đại Địch: Đều tại Hạo Hạo, nó nhìn thấy sau cái váy của con dính một miếng khăn giấy mà không thèm nhắc nhở, hại con vì không chú ý đến hình tượng mà bị trừ lương, tận một ngàn nhân dân tệ, cũng chỉ tại một miếng khăn giấy mà mất.

 

吴贤慧:天啊,又是善意的谎言惹的祸。

Wú xiánhuì: Tiān a, yòu shì shànyì de huǎngyán ruò rě de huò.

Ngô Hiền tuệ: Trời ạ! Lại là họa do cái lời nói dối thiện ý gây ra.

 

吴贤慧,陈卫霖,大迪:再也不能这样下去了!

Wú xiánhuì, chénwèilín, dà dí: Zài yě bùnéng zhèyàng xiàqùle!

Ngô Hiền Tuệ, Trần Vệ Lâm, Đại Địch: Không thể tiếp tục như thế này nữa!

 

浩浩:妈妈做的菜越来越好吃了。尤其是这一盘。

Hào hào: Māmā zuò de cài yuè lái yuè hǎochī le. Yóuqí shì zhè yī pán.

Hạo Hạo: Món ăn mẹ nấu càng ngày càng ngon. Đặc biệt là món này à!

 

大迪:是呀!这盘菜的味道很独特。小迪你慢点吃, 给大家留一点吗

Dà dí: Shì ya! Zhè pán cài de wèidào hěn dútè. Xiǎodí nǐ màn diǎn chī, gěi dàjiā liú yīdiǎn ma

Đại Địch: Đúng đấy! Mùi vị món ăn này thật đặc biệt. Tiểu Địch em ăn chậm thôi, phần mọi người một chút chứ!

 

太奶奶:浩浩怎么不吃啊。你不喜欢吗?

Tài nǎinai: Hàohào zěnme bù chī a. Nǐ bù xǐhuān ma?

Cụ: Hạo Hạo sao lại không ăn vậy. Con không thích sao?

 

浩浩:太好吃了,我不好意思吃。让。。。。让给你们吃吧。

Hào hào: Tài hào chīle, wǒ bù hǎoyìsi chī.
Ràng…. Ràng gěi nǐmen chī ba.

Hạo Hạo: Ngon quá mà, con không nỡ ăn, để …để mọi người ăn đi.

 

太奶奶:浩浩真是个乖孩子。

Tài nǎinai: Hào hào zhēnshi gè guāi háizi.

Cụ: Hạo Hạo thật là một đứa trẻ ngoan.

 

吴贤慧:我们要商量一下浩浩的问题。

Wú xiánhuì: Wǒmen yào shāngliáng yīxià hào hào de wèntí.

Ngô Hiền Tuệ: Chúng ta hãy cùng nhau bàn luận một chút về vấn đề của Hạo Hạo.

 

陈卫霖:对,浩浩,我们一致同意还是让你恢复本色的好。

Chénwèilín: Duì, hào hào, wǒmen yīzhì tóngyì háishì ràng nǐ huīfù běnsè de hǎo.

Trần Vệ Lâm: Đúng vậy, Hạo Hạo, mọi người đã nhất trí đồng ý để cho con khôi phục bản chất vẫn là tốt nhất.

 

浩浩:恢复本色。

Hào hào: Huīfù běnsè.

Hạo Hạo: Khôi phục bản chất.

 

吴贤慧:小孩子还是应该实话实说。以后你再也不用说善意的谎言了。

Wú xiánhuì: Xiǎo háizi háishì yīnggāi shíhuà shíshuō. Yǐhòu nǐ zài yě bùyòng shuō shànyì de huǎngyán le

Ngô Hiền Tuệ: Trẻ nhỏ thì nên nói thẳng nói thật. Sau này con không cần phải dùng đến những lời nói dối thiện ý đó nữa.

 

浩浩:真的吗?

Hào hào: Zhēn de ma?

Hạo Hạo: Thật vậy sao?

 

太奶奶:这就对了。小孩子还是不要学大人的弯弯绕。

Tài nǎinai: Zhè jiù duìle. Xiǎo háizi háishì bùyào xué dàrén de wānwānrào

Cụ: Đúng như vậy đó!Trẻ nhỏ thì đừng học người lớn lối nói vong vo.

 

浩浩:太好了,我好想告诉大家,其实你们觉得好吃的那道菜里面有猫粮。

Hào hào: Tài hǎole, wǒ hǎo xiǎng gàosù dàjiā, qíshí nǐmen juédé hǎochī de nà dào cài lǐmiàn yǒu māoliáng.

Hạo Hạo: Tốt quá, con cũng đang rất muốn nói với mọi người, thật ra trong cái món mà mọi người cảm thấy ngon đó có thức ăn cho mèo.

 

太奶奶,吴贤慧,陈卫霖,大迪,小迪:猫粮

Tài nǎinai, wú xiánhuì, chénwèilín, dà dí, xiǎo dí: Māo liáng

Cụ, Ngô Hiền Tuệ, Trần Vệ Lâm, Đại Địch, Tiểu Địch: Thức ăn cho mèo?

 

浩浩:我看到阿姨把猫粮当佐料放进去了。说实话的感觉真好啊

Hào hào: Wǒ kàn dào āyí bǎ māo liáng dāng zuǒ liào fàng jìnqùle.
Shuō shíhuà de gǎnjué zhēn hǎo a!

Hạo Hạo: Con nhìn thấy cô bỏ thức ăn mèo vào làm gia vị rồi. Cảm giác được nói thật thật hạnh phúc biết bao nhiêu!


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa

video hoạt hình gia Đình vui vẻ - 贝女儿好妈妈之快乐的家庭 – phần 2 - tập 010 - 善意的谎言 - lời nói dối đầy thiện ý