Loading...

Xem các bài khác ở đây


Tập 002 – 绝不认错 – Quyết không nhận sai


Lời + dịch

Loading...

第二集:绝不认错 – Quyết không nhận sai

 

妈妈:这是两万块钱买回来的炸鸡配方。咱们可得认真点知不知道?

Māmā: Zhè shì liǎng wàn kuài qián mǎi huílái de zhájī pèifāng. Zánmen kě děi rènzhēn diǎn zhī bù zhīdào?

Loading...

Mẹ: Đây là hai vạn tiền mua lại công thức gà rán . Chúng ta phải chăm chỉ một chút biết không?

 

爸爸:知道。

Bàba: Zhīdào.

Ba: Biết rồi.

 

Loading...

妈妈:小迪,我郑重的警告你,你不许偷吃,懂不懂?

Māmā: Xiǎodí, wǒ zhèngzhòng de jǐnggào nǐ, nǐ bùxǔ tōu chī, dǒng bù dǒng?

Mẹ: Tiểu Địch, mẹ trịnh trọng cảnh cáo con, con không được ăn vụng, hiểu chưa?

 

小迪:我懂。

Loading...

Xiǎo dí: Wǒ dǒng.

Tiểu Địch: Con hiểu rồi ạ.

 

小迪:炸鸡。。。咸咸的味道。

Xiǎodí: Zhájī… Xián xián de wèidào.

Tiểu Địch: Gà rán…Hương vị đậm đà.

Loading...

 

大迪:小迪,我才刚刚收拾好的。

Dàdí: Xiǎodí, wǒ cái gānggāng shōushi hǎo de.

Đại Địch: Tiểu Địch, chị vừa mới dọn gọn xong đấy.

 

妈妈:小迪,你在干什么?

Māmā: Xiǎodí, nǐ zài gàn shénme?

Loading...

Mẹ: Tiểu Địch, con đang làm gì đấy?

 

小迪:我在扫地。

Xiǎodí: Wǒ zài sǎodì。

Tiểu Địch: Con đang quét nhà.

 

小迪:就当我先当一回美食家吧。

Xiǎodí: Jiù dāng wǒ xiān dāng yī huí měishíjiā ba.

Tiểu Địch: Cứ coi như mình làm một chuyên gia ẩm thực một lần trước đi đã.

 

太奶奶:小迪。

Tàinǎinai: Xiǎodí.

Cụ: Tiểu Địch.

 

小迪:不好。

Xiǎodí: Bù hǎo.

Tiểu Địch: Không xong rồi.

 

太奶奶:小迪,你在干什么?

Tàinǎinai: Xiǎodí, nǐ zài gànshénme?

Cụ: Tiểu Địch, cháu đang làm gì đấy?

 

小迪:我没偷吃。我只是帮爸爸再搅拌一下。

Xiǎodí: Wǒ méi tōu chī. Wǒ zhǐshì bāng bàba zài jiǎobàn yīxià.

Tiểu Địch: Cháu không ăn vụng. Cháu chỉ đang giúp ba khuấy khuấy một chút.

 

妈妈:这就是你用两万钱买的配方啊。

Māmā: Zhè jiùshì nǐ yòng liǎng wàn kuài qián mǎi de pèifāng a.

Mẹ: Đây chính là công thức trộn gà mua mất hai vạn đấy á.

 

爸爸:这个。。。

Bàba: Zhège…

Ba: Cái này…

 

大迪:这是炸鸡吗 ?怎么像牛杂?

Dàdí: Zhè shì zhájī ma? Zěnme xiàng niúzá?

Đại Địch: Đây là gà rán à? Sao mà giống phá lấu thế?

 

爸爸:牛杂。。。

Bàba: Niú zá…

Ba: Phá lấu…

 

妈妈:小迪,赶快通知大家试吃取消。这个炸鸡店我看也不用开了

Māmā: Xiǎodí, gǎnkuài tōngzhī dàjiā shì chī qǔxiāo. Zhège zhájīdiàn wǒ kàn yě bùyòng kāile.

Mẹ: Tiểu Địch, mau chóng thông báo mọi người hủy bỏ buổi ăn thử. Cái cửa hàng gà rán này mẹ thấy cũng không cần mở nữa đâu.

 

小迪:完了。。。我闯大祸了。

Xiǎodí: Wánle… Wǒ chuǎng dà huòle.

Tiểu Địch: Toi rồi…Tôi gây họa lớn rồi.

 

小迪:如果妈妈知道了,肯定要打我屁股的。

Xiǎodí: Rúguǒ māmā zhīdàole, kěndìng yào dǎ wǒ pìgu de.

Tiểu Địch: Nếu mẹ mà biết, nhất định đánh vào mông mình.

 

小迪:够厚了,不疼。这就去找妈妈,认错。

Xiǎodí: Gòu hòule, bù téng. Zhè jiù qù zhǎo māmā, rèncuò.

Tiểu Địch: Đủ dày rồi, không đau. Đi tìm mẹ thôi, nhận sai.

 

妈妈:小迪,你不热吗?

Māmā: Xiǎodí, nǐ bù rè ma?

Mẹ: Tiểu Địch, con không nóng à?

 

小迪:不热。妈妈,我想说一件事情。我。。。我承认昨天炸鸡

Xiǎodí: Bù rè. Māmā, wǒ xiǎng shuō yī jiàn shìqíng. Wǒ… Wǒ chéngrèn zuótiān zhájī.

Tiểu Địch: Không nóng. Mẹ ơi, con muốn nói với mẹ một chuyện. Con…Con thừa nhận gà rán hôm qua.

小迪:毛毛虫。

Xiǎodí: Máomao chóng.

Tiểu Đích: Con sâu.

 

妈妈:打。。。打。。。打。。。  小迪,你没事吧?

Māmā: Dǎ… Dǎ… Dǎ… Xiǎodí, nǐ méishì ba?

Mẹ: Đập…đập…đập…Tiểu Địch, con không sao chứ hả?

 

小迪:老妈,你不会打我吧?

Xiǎodí: Lǎomā, nǐ bù huì dǎ wǒ ba?

Tiểu Địch: Mẹ ơi, mẹ sẽ không đánh con chứ?

 

妈妈:小迪,你都快上初中了,妈妈不会再打你的。不过。。。如果你犯了错的话,妈妈会用另外一种方式惩罚你。那就是。。。扣零花钱。如果你淘气坏了东四,那就扣你三个月的零花钱。

Māmā: Xiǎodí, nǐ dōu kuài shàng chūzhōngle, māmā bù huì zài dǎ nǐ de. Bùguò… rúguǒ nǐ fànle cuò dehuà, māmā huì yòng lìngwài yī zhǒng fāngshì chéngfá nǐ. Nà jiùshì… kòu línghuā qián. Rúguǒ nǐ táoqì huàile dōng sì, nà jiù kòu nǐ sān gè yuè de línghuā qián.

Mẹ: Tiểu Địch,con sắp lên cấp 2 rồi, mẹ sẽ không đánh con nữa. Tuy nhiên, nếu con phạm sai lầm, mẹ sẽ dùng cách khác để phạt con. Đấy chính là…cắt giảm tiền tiêu vặt. Nếu con nghịch ngợm làm hỏng đồ đạc thì thì giảm 3 tháng tiền tiêu vặt của con.

小迪:天啊,弄坏了那么多炸鸡,那肯定得扣上三十年的零花钱。

Xiǎodí: Tiān a, nòng huàile nàme duō zhájī, nà kěndìng děi kòu shàng sānshí nián de línghuā qián.

Tiểu Địch: Trời ơi, làm hỏng nhiều gà rán như thế, chắc phải giảm tận 30 năm tiền tiêu vặt.

妈妈:对了,刚才你说要跟我说什么事?

Māmā: Duìle, gāngcái nǐ shuō yào gēn wǒ shuō shénme shì?

Mẹ: Đúng rồi, lúc nãy con nói muốn nói chuyện gì với mẹ?

 

小迪:没事,我先出去了。

Xiǎodí: Méishì, wǒ xiān chūqùle.

Tiểu Địch: Không có gì ạ, con ra ngoài trước đây.

 

小迪:太奶奶。

Xiǎodí: Tài nǎinai.

Tiểu Địch: Cụ ơi.

 

太奶奶:小迪,有什么小事啊?跟太奶奶说,我会帮你的。

Tài nǎinai: Xiǎodí, yǒu shénme xiǎoshì a? Gēn tài nǎinai shuō, wǒ huì bāng nǐ de.

Cụ: Tiểu Địch, có chuyện gì? Kể cụ nghe, cụ sẽ giúp cháu.

 

小迪:太奶奶,要是一个人做错了事,该怎么办呢?

Xiǎodí: Tài nǎinai, yàoshi yīgè rén zuò cuò le shì, gāi zěnme bàn ne?

Tiểu Địch: Cụ ơi, nếu một người làm sai một việc thì nên làm thế nào ạ?

 

太奶奶:做错了事就承认错误啊。

Tài nǎinai: Zuò cuò le shì jiù chéngrèn cuòwù a.

Cụ: Làm sai rồi thì thừa nhận sai.

 

小迪:但是如果认错后要扣三十年的零花钱呢。

Xiǎodí: Dànshì rúguǒ rèncuò hòu yào kòu sānshí nián de línghuā qián ne.

Tiểu Địch: Nhưng nếu nhận sai rồi bị cắt giảm 30 năm tiền tiêu vặt.

 

太奶奶:不想承认错误啊,那你就去弥补那个错误。

Tài nǎinai: Bùxiǎng chéngrèn cuòwù a, nà nǐ jiù qù míbǔ nàgè cuòwù.

Cụ: Không muốn thừa nhận sai lầm, thế thì sửa chữa sai lầm.

 

小迪:弥补。

Xiǎodí: Míbǔ.

Tiểu Địch: Sửa chữa.

 

太奶奶:小迪,你在干什么?

Tài nǎinai: Xiǎodí, nǐ zài gàn shénme?

Cụ: Tiểu Địch, cháu đang làm gì đấy?

 

小迪:我在做好吃的炸鸡。

Xiǎodí: Wǒ zài zuò hǎochī de zhájī.

Tiểu Địch: Cháu đang làm gà rán ngon ngon.

 

太奶奶:让我来尝尝。。。看起来不怎么好吃啊。。。我觉得有点头晕。

Tài nǎinai: Ràng wǒ lái cháng cháng… Kàn qǐlái bù zěnme hǎochī a… Wǒ juédé yǒudiǎn tóuyūn.

Cụ: Để cụ nếm thử xem…Xem ra không ngon gì cả…Cụ thấy hơi chuáng váng.

 

小迪:难吃。

Xiǎodí: Nán chī.

Tiểu Địch: Khó ăn.

 

太奶奶:看来你和你爸一样,没有做炸鸡的天赋啊。

Tài nǎinai: Kàn lái nǐ hé nǐ bà yīyàng, méiyǒu zuò zhájī de tiānfù a.

Cụ: Xem ra cháu với ba cháu giống nhau, không có khả năng làm gà rán thiên phú đâu.

小迪:我的美食家理想就要泡汤了

Xiǎodí: Wǒ de měishíjiā lǐxiǎng jiù yào pàotāngle

Tiểu Địch: Ước mơ trở thành chuyên gia ẩm thực của cháu đi tong rồi. L

 

太奶奶:小迪,世界上没有一件事是容易的

Tài nǎinai: Xiǎodí, shìjiè shàng méiyǒu yī jiàn shì shì róngyì de.

Cụ: Tiểu Địch à, trên đời này chẳng có chuyện gì là dễ dàng cả.

 

小迪:我知道.

Xiǎo dí: Wǒ zhīdào.

Tiểu Địch: Cháu biết ạ!

 

太奶奶:太奶奶还是会想办法帮你的

Tài nǎinai: Tài nǎinai háishì huì xiǎng bànfǎ bāng nǐ de.

Cụ: Cụ vẫn sẽ tìm cách giúp con.

 

小迪:真的?

Xiǎo dí: Zhēnde?

Tiểu Địch: Thật sao?

 

太奶奶:这是价值二十万的炸鸡配方,比你爸那两万块的好多了

Tài nǎinai: Zhè shì jiàzhí èrshí wàn de zhá jī pèifāng, bǐ nǐ bà nà liǎng wàn kuài de hǎoduōle.

Cụ: Đây là công thức chế biến gà rán trị giá 20 vạn, tốt hơn nhiều so với cái công thức 2 vạn của bố cháu đấy.

 

小迪:太奶奶,这可以给我吗?

Xiǎo dí: Tài nǎinai, zhè kěyǐ gěi wǒ ma?

Tiểu Địch: Cụ ơi, cái này có thể cho con không?

 

太奶奶:给你也行。不过你得先把你做的这些炸鸡卖掉才行。

Tài nǎinai: Gěi nǐ yě xíng. Bùguò nǐ děi xiān bǎ nǐ zuò de zhèxiē zhájī mài diào cái xíng.

Cụ: Cho con cũng được. Nhưng trước tiên con phải bán hết chỗ chân gà nướng này đi đã.

 

小迪:好。只要真诚善良勇敢,我一定可以把它们卖掉的。炸鸡。。。好吃的炸鸡。炸鸡。。。

Xiǎo dí: Hǎo. Zhǐyào zhēnchéng shànliáng yǒnggǎn, wǒ yīdìng kěyǐ bǎ tāmen mài diào de. Zhájī… Hǎochī de zhájī. Zhájī…

Tiểu Địch: Được. Chỉ cần chân thành lương thiện dũng cảm, con nhất định có thể bán hết chỗ gà rán đó. Gà rán…Gà rán ngon đây. Gà rán…

 

A:小妹妹,这个我要一份。

A: Xiǎo mèimei, zhège wǒ yào yī fèn.

A: Em gái, anh muốn mua một suất.

 

小迪:好吃的炸鸡啊。。。炸鸡。终于卖完了。

Xiǎo dí: Hǎochī de zhájī a… Zhájī. Zhōngyú mài wánle.

Tiểu Địch: Gà rán thơm ngon đây…Gà rán. Cuối cùng cũng bán hết rồi.

 

太奶奶:给。

Tài nǎinai: Gěi.

Cụ: Của con đây.

 

小迪:爸爸妈妈,我有秘方了。我们能做出好吃的炸鸡了。你们要去哪?

Xiǎo dí: Bàba māmā, wǒ yǒu mìfāng le. Wǒmen néng zuò chū hǎochī de zhá jīle. Nǐmen yào qù nǎ?

Tiểu Địch: Ba mẹ ơi, con có công thức bí mật rồi. Chúng ta có thể làm được món gà rán rất ngon. Ba mẹ định đi đâu vậy ạ?

 

陈卫霖:现在不开炸鸡店了,去跟装修工人说换个装修风格

Chénwèilín: Xiànzài bù kāi zhájī diàn le, qù gēn zhuāngxiū gōngrén shuō huàn gè zhuāngxiū fēnggé.

Trần Vệ Lâm: Bây giờ không mở cửa hàng gà rán nữa, đi nói với mấy bác công nhân sửa nhà để sang sửa lại nhà.

 

小迪:为什么?

Xiǎo dí: Wèishénme?

Tiểu Địch: Tại sao?

 

吴贤慧:还不是你爸爸的炸鸡试验又失败了?

Wú xiánhuì: Hái bùshì nǐ bàba de zhájī shìyàn yòu shībàile.

Ngô Hiền Tuệ: Không phải vì cái thử nghiệm rán gà của ba con thất bại rồi sao?

 

小迪:妈妈,秘方,给你秘方,花二十万买来的。

Xiǎo dí: Māmā, mìfāng, gěi nǐ mìfāng, huā èrshí wàn mǎi lái de.

Tiểu Địch: Mẹ, bí kíp, cho mẹ bí kíp này, mua mất 20 vạn đấy ạ.

 

吴贤慧:什么?你哪来的二十万买秘方?

Wú xiánhuì: Shénme? Nǐ nǎ lái de èrshí wàn mǎi mìfāng?

Ngô Hiền Tuệ: Cái gì? Con lấy đâu ra 20 vạn mua bí kíp hả?

 

小迪:不是我,是太奶奶。

Xiǎo dí: Bùshì wǒ, shì tài nǎinai.

Tiểu Địch: Không phải con, là cụ ạ.

 

吴贤慧:太奶奶。

Wú xiánhuì: Tài nǎinai.

Ngô Hiền Tuệ: Cụ.

 

小迪:这次肯定能肯定能弥补错误了。

Xiǎo dí: Zhè cì kěndìng néng kěndìng néng míbǔ cuòwùle.

Tiểu Địch: Lần này nhất định có thể sửa chữa lỗi lầm rồi.

 

吴贤慧:咱们走吧。

Wú xiánhuì: Zánmen zǒu ba.

Ngô Hiền Tuệ: Chúng ta đi thôi.

 

小迪:爸爸,二十万的秘方也不行吗?

Xiǎo dí: Bàba, èrshí wàn de mìfāng yě bùxíng ma?

Tiểu Địch: Ba, bí kíp 20 vạn cũng không được sao?

 

吴贤慧:这不是什么秘方,是太奶奶逗你玩的。

Wú xiánhuì: Zhè bùshì shénme mìfāng, shì tài nǎinai dòu nǐ wán de.

Ngô Hiền Tuệ: Đây chả phải cái bí kíp gì đâu, là cụ trêu con thôi.

 

小迪:爸爸妈妈,我错了。第一次试吃的炸鸡腿是我偷吃不小心打翻了调料才弄坏了炸鸡的。

Xiǎo dí: Bàba māmā, wǒ cuòle. Dì yī cì shì chī de zhá jītuǐ shì wǒ tōu chī bù xiǎoxīn dǎ fānle tiáoliào cái nòng huàile zhá jī de

Tiểu Địch: Ba mẹ, con sai rồi. Chân gà rán để lần đầu ăn thử là do con ăn vụng không cẩn thận làm đổ gia vị vào nên mới hỏng đấy ạ.

 

陈卫霖:小迪,你的苦心爸爸都明白。炸鸡店,是你的理想也是我的理想。但看来爸爸真的没有这个天赋。还是等你长大可以后自己去实现这个理想吧。

Chénwèilín: Xiǎodí, nǐ de kǔxīn bàba dōu míngbái. Zhájī diàn, shì nǐ de lǐxiǎng yěshì wǒ de lǐxiǎng. Dàn kàn lái bàba zhēn de méiyǒu zhège tiānfù. Háishì děng nǐ zhǎng dà yǐhòu zìjǐ qù shíxiàn zhège lǐxiǎng ba.

Trần Vệ Lâm: Tiểu Địch, nỗi khổ của con ba hiểu. Cửa hàng gà rán, là ước mơ của con, cũng là ước mơ của ba. Nhưng xem ra ba thật sự không có cái thiên phúc này. Tốt nhất là đợi con lớn rồi tự mình thực hiện ước mơ này vậy.

 

小迪:为什么我真诚善良勇敢的承认错误还是没有用?太奶奶,你的秘方没有用

Xiǎo dí: Wèishéme wǒ zhēnchéng shànliáng yǒnggǎn de chéngrèn cuòwù háishì méiyǒu yòng? Tài nǎinai, nǐ de mìfāng méiyǒu yòng.

Tiểu Địch: Tại sao mình chân thành lương thiện dũng cảm thừa nhận lỗi sai mà vẫn không có tác dụng gì vậy? Cụ ơi, bí kíp của cụ chả có tác dụng gì cả. L

 

陈卫霖:新店开张,炸鸡买一送一

Chénwèilín: Xīndiàn kāizhāng, zhájī mǎi yī sòng yī

Trần Vệ Lâm: Khai trương cửa hàng, gà rán mua 1 tặng 1.

 

吴贤慧:好吃的炸鸡,买一送一

Wú xiánhuì: Hǎochī de zhájī, mǎi yī sòng yī

Ngô Hiền Tuệ: Gà rán thơm ngon, mua 1 tặng 1.

 

小迪:美食家必吃,美味免费吃。

Xiǎodí: Měishíjiā bì chī, měiwèi miǎnfèi chī.

Tiểu Địch: Người sành ăn nhất định phải ăn, thơm ngon ăn miễn phí.

 

陈卫霖:新店开张,炸鸡买一送一。快来吃。。。

Chénwèilín: Xīndiàn kāizhāng, zhá jī mǎi yī sòng yī. Kuài lái chī…

Trần Vệ Lâm: Khai trương cửa hàng, gà rán mua 1 tặng 1. Mau đến ăn nào.

 

吴贤慧:好吃的炸鸡。

Wú xiánhuì: Hǎochī de zhájī.

Ngô Hiền Tuệ: Gà rán thơm ngon

 

陈卫霖:难道我的炸鸡真的不好吃。虽然第一次是小迪给弄坏了炸鸡,但是。。。

Chénwèilín: Nándào wǒ de zhájī zhēn de bù hǎochī. Suīrán dì yī cì shì Xiǎodí gěi nòng huàile zhájī, dànshì…

Trần Vệ Lâm: Lẽ nào gà rán của mình thực sự không ngon à. Tuy lần đầu là do Tiểu Địch làm hỏng gà rán, nhưng…

 

太奶奶:卫霖,不要怀疑自己,第二次也是我故意弄砸的

Tài nǎinai: Wèi lín, bùyào huáiyí zìjǐ, dì èr cì yěshì wǒ gùyì nòng zá de

Cụ: Vệ Lâm, đừng có ngờ vực bản thân, lần thứ hai cũng là cụ cố ý làm hỏng đấy.

 

陈卫霖:什么呀?

Chénwèilín: Shénme ya?

Trần Vệ Lâm: Cái gì cơ?

 

太奶奶:别生气,我也是为了让小迪学会面对自己的错误啊

Tài nǎinai: Bié shēngqì, wǒ yěshì wèile ràng xiǎodí xuéhuì miàn duì zìjǐ de cuòwù a.

Cụ: Đừng tức giận, cụ cũng chỉ là để Tiểu Địch biết đối diện với lỗi lầm của chính mình mà thôi.

 

小迪:这么说你早知道了       。

Xiǎo dí: Zhème shuō nǐ zǎo zhīdàole.

Tiểu Địch: Nói vậy tức là cụ đã biết từ lâu rồi à.

 

太奶奶:别生气,太奶奶也是为了你好

Tài nǎinai: Bié shēngqì, tài nǎinai yěshì wèile nǐ hǎo.

Cụ: Đừng tức giận, cụ cũng là vì tốt cho con thôi.

 

B: 你好,听说你们这里有免费试吃,我特地冒雨前来品尝你们的炸鸡

B: Nǐ hǎo, tīng shuō nǐmen zhèli yǒu miǎnfèi shì chī, wǒ tèdì mào yǔ qián lái pǐncháng nǐmen de zhájī.

B: Xin chào, nghe nói chỗ các bác có ăn thử miễn phí, cháu mặc mưa mặc gió đến ăn thử trước gà rán của các bác ạ.

 

小迪,陈卫霖:欢迎

Xiǎo dí, chénwèilín: Huānyíng

Tiểu Địch, Trần Vệ Lâm: Hoan nghênh.

 

吴贤慧:来。。。来。。。来。。。

Wú xiánhuì: Lái… Lái… Lái…

Ngô Hiền Tuệ: Đến đây…đến đây…đến đây…

 

B:很好吃啊。

B: Hěn hào chī a.

B: Ngon quá ạ.

 

吴贤慧:我们这的炸鸡是不是很好吃啊,大家平时有空就多点来吧

Wú xiánhuì: Wǒmen zhè de zhájī shì bùshì hěn hào chī a, dàjiā píngshí yǒu kòng jiù duō diǎn lái ba.

Ngô Hiền Tuệ: Gà rán của bác ngon đúng không, các cháu thỉnh thoảng rỗi thì đến ăn nhiều vào nhé.

 

小迪:早知道这样,还不如一开始就真诚善良勇敢的承认错误。可以不吃这些难吃的鸡腿吗?

Xiǎo dí: Zǎo zhīdào zhèyàng, hái bùrú yī kāishǐ jiù zhēnchéng shànliáng yǒnggǎn de chéngrèn cuòwù. Kěyǐ bù chī zhè xiē nánchī de jītuǐ ma?

Tiểu Địch: Sớm biết thế này, chi bằng chân thành lương thiện dũng cảm nhận lỗi ngay từ đầu rồi. Có thể không ăn mấy cái đùi gà khó nuốt này được không?

 

太奶奶:不行,鸡腿是你弄的,给你个教训好让你下次勇于认错

Tài nǎinai: Bùxíng, jītuǐ shì nǐ nòng de, gěi nǐ gè jiàoxùn hǎo ràng nǐ xià cì yǒngyú rèncuò.

Cụ: Không được, đùi gà là do con làm, dạy cho con một bài học để con lần sau dũng cảm nhận lỗi.

 

小迪:可是你们这样会破坏我的美食家理想的。

Xiǎo dí: Kěshì nǐmen zhèyàng huì pòhuài wǒ de měishíjiā lǐxiǎng de.

Tiểu Địch: Nhưng mọi người làm vậy sẽ phá hoại ước mơ trở thành chuyên gia ẩm thực của con đấy.

 

太奶奶:要不这样吧。我这还有一个秘方,可以让这些炸鸡变好吃。

Tài nǎinai: Yào bù zhèyàng ba. Wǒ zhè hái yǒu yīgè mìfāng, kěyǐ ràng zhèxiē zhájī biàn hǎochī.

Cụ: Hay là thế này đi. Cụ vẫn còn một bí kíp nữa, có thể khiến mấy cái đùi gà này ngon hơn.

 

小迪:什么秘方?

Xiǎo dí: Shénme mìfāng?

Tiểu Địch:Bí kíp gì ạ?

 

 


Xem các bài khác ở đây


Nhóm biên tập viên

Dịch thuật
Translating
dịch tiếng Việt

Biên tập
Editing
up lên website

Chỉnh sửa
Reviewing
rà soát, chỉnh sửa