Những lưu ý khi giao tiếp tiếng Trung

0
1035


Loading...

Những lưu ý khi giao tiếp Tiếng Trung


Loading...

Khi giao tiếp tiếng trung bạn phải chú ý những điều nói và không nên nói. Học tiếng trung chưa đủ bạn phải học văn hóa trung hoa đặc biệt là văn hóa giao tiếp  để giao tiếp chuẩn. Tránh tình trạng hiểu sai ý của nhau dẫn đến những hiểu lầm đáng tiếc. CHÚNG TÔI nhấn mạnh những điểm bạn cần lưu ý khi giao tiếp tiếng trung :

Loading...

1. Bạn nên dùng tiếng phổ thông để nói chuyện ngoại trừ những trường hợp đặc biệt

2. Xưng hô thể hiện sự tôn trọng
Khi muốn thể hiện sự tôn trọng đối với người kia bạn nên sử dụng những cách xưng hô sau đây:
a.称行政职务 (Chēng xíngzhèng zhíwù):với cách xưng hô này bạn sẽ thể hiện sự tôn trọng coi trọng đối với nghề nghiệp,địa vị của người kia.

Loading...

b.称技术职称 (Chēng jìshù zhíchēng): Với cách xưng hô này bạn đã nói lên khẳng định của mình về tài năng cũng như trình độ của người kia.Nếu trong trường hợp bạn chưa biết rõ về trình độ của người ấy thì xưng hô 1 cách chung chung(không đề cao hoặc hạ thấp quá).

c.泛尊称 như 先生、小姐、夫人、女士 (Fàn zūnchēng như xiānshēng, xiǎojiě, fūrén, nǚshì)

3.Các từ thể hiện sự lịch sự phổ biến hay dùng:

  • Khi gặp mặt ta dùng “您好”. (Nín hǎo)
  • Khi hỏi họ (họ trong họ và tên) ta dùng “贵姓”. (Guìxìng)
  • Khi hỏi địa chỉ cư trú ta dùng “府上”. (Fǔ shàng)
  • Khi đã ngưỡng mộ từ lâu ta dùng “久仰”. (Jiǔyǎng)
  • Khi không gặp 1 thời gian dài ta dùng “久违”. (Jiǔwéi)
  • Khi nhờ người khác giúp đỡ ta dùng “劳驾”. (Láojià)
  • Khi hỏi ta dùng “请问”. (Qǐngwèn)
  • Khi nhờ người khác giúp sức ta dùng “协助”. (Xiézhù)
  • Khi nhờ người khác giải đáp ta dùng “请教”. (Qǐngjiào)
  • Khi nhờ người khác làm việc gì ta dùng “拜托”. (Bàituō)
  • Khi làm phiền người khác ta dùng “打扰”. (Dǎrǎo)
  • Khi sẵn tiện nhờ người khác ta dùng “借光”. (Jièguāng)
  • Khi nhờ sửa bài viết ta dùng “斧正”. (Fǔzhèng)
  • Khi nhận được ý tốt của người khác ta dùng “领情”. (Lǐngqíng)
  • Khi nhờ người khác chỉ dẫn ta dùng “赐教”. (Cìjiào)
  • Khi được người khác giúp ta dùng “谢谢”. (Xièxiè)
  • Chúc người khác khỏe mạnh ta dùng “保重”. (Bǎozhòng)
  • Chúc tụng người khác ta dùng “恭喜”. (Gōngxǐ)
  • Khi nói về tuổi tác của người già ta dùng “高寿”. (Gāoshòu)
  • Khi người cảm thấy khó chịu ta dùng “欠安”. (Qiàn’ān)
  • Khi thăm hỏi người khác ta dùng “拜访”. (Bàifǎng)
  • Khi muốn người khác nhận ta dùng “笑纳”. (Xiàonà)
  • Khi tặng ảnh cho người khác ta dùng “惠存”. (Huì cún) 
  • Khi mời mua hàng ta dùng “惠顾”. (Huìgù)
  • Khi muốn được chiếu cố,lưu ý đến ta dùng “关照”. (Guānzhào)
  • Khi muốn tán dương ý kiến của người khác ta dùng “高见”. (Gāojiàn)
  • Khi trả lại đồ ta dùng “奉还”. (Fènghuán)
  • Khi mời,hẹn người khác ta dùng “赏光”. (Shǎngguāng)
  • Khi nhận được thư của người khác ta dùng “惠书”. (Huì shū)
  • Nhà của mình thì nói “寒舍”. (Hánshè)
  • Khi cần suy nghĩ thêm ta dùng “斟酌”. (Zhēnzhuó)
  • Khi không đáp ứng được yêu cầu ta dùng “抱歉”. (Bàoqiàn)
  • Khi muốn người khác lượng thứ ta dùng “包涵”. (Bāohan)
  • Khi có hành vi ,lời nói không ổn ta dùng “对不起”. (Duìbùqǐ)
  • Khi thăm hỏi động viên ta dùng “辛苦”. (Xīnkǔ)
  • Khi đón khách ta dùng “欢迎”. (Huānyíng)
  • Khi mời ngồi ta dùng “请坐”. (Qǐng zuò)
  • Khi đi cùng bạn bè ta dùng “奉陪”. (Fèngpéi)
  • Khi tạm biệt ta dùng “再见”. (Zàijiàn)
  • Khi muốn về trước ta dùng “失陪”. (Shīpéi)
  • Khi tiễn khách ta dùng “留步”. (Liúbù)
  • Khi tiễn người khác đi xa ta dùng “平安”. (Píng’ān)

Trên thực tế chúng ta chỉ sử dụng 1 số từ thông dụng như “您好、再见,谢谢、对不起” (Nín hǎo, zàijiàn, xièxiè, duìbùqǐ),hoặc đặt từ “请” (Qǐng) lên đầu câu.

Loading...

Loading...
Loading...