Thành ngữ: “马马虎虎” (Mǎmǎhǔhǔ) – Mã Mã Hổ Hổ

0
2221


Loading...

“马马虎虎” (Mǎmǎhǔhǔ) – Mã Mã Hổ Hổ


Điều tôi cảm thấy thích thú nhất khi học tiếng Trung là chiều dài lịch sử của dân tộc đã đem đến vô số những câu truyện thú vị về văn hóa Trung Hoa. Ngôn ngữ tiếng Trung bao hàm cả một nền văn hóa lịch sử giàu bản sắc. Biết được những thành ngữ, tục ngữ, ca dao của Trung Quốc sẽ khiến cho việc học tiếng Trung trở nên đặc biệt thú vị.

Thành ngữ đáng giá bằng cả ngàn từ:
Thành ngữ Trung Quốc thường được kết hợp bằng bốn chữ với nhau (có thể có nhiều trường hợp dài hơn, nhưng đa phần là 4 chữ đã đủ để nói hết ý của câu thành ngữ). Có hàng trăm thành ngữ được sử dụng để mô tả cảm xúc, tình huống, ngụ ý, bài học, …

Loading...

Hôm nay, mình (Dũng Cá Xinh) muốn chia sẻ với cả nhà một thành ngữ rất hay: “马马虎虎” (Mǎmǎhǔhǔ)MÃ MÃ HỔ HỔ

Câu chuyện về người HỌA SĨ BẤT CẨN:
Ngày xửa ngày xưa, có một người họa sĩ rất không cẩn thận, làm gì cũng vô cùng qua loa. Một ngày nọ, ông ta vẽ một bức họa về động vật, trong bức họa là một con vật có đầu hổ nhưng thân lại là của con ngựa. Sau khi bức tranh hoàn thành, đứa con trai thứ của ông đến và hỏi: “Thưa cha, cha vẽ con gì vậy?”
“Đó là một con ngựa.” Người họa sỹ trả lời
Một lúc sau, người con trai cả nhìn thấy bức tranh, lại hỏi người cha vẽ con gì.
“Đó là một con hổ” người cha nói.

Một thời gian sau, người con trai thứ vào rừng và bắt gặp một con hổ. Ngay lập tức anh ta nghĩ rằng đó là một con ngựa và thay vì phải chạy đi thì anh ta lại muốn lao lên cưỡi con hổ. Kết quả là con hổ đã giết và ăn thịt anh ta. Cùng ngày, người con trưởng cũng đi đường và gặp một con ngựa, nghĩ rằng đó là một con hổ, anh ta liền giết nó bằng cung.

Sự bất cẩn của người họa sĩ đã vô tình cướp đi sinh mạng của người con thứ cũng như sự ngu ngốc của người con cả khi giết đi một con ngựa vốn có thể bán được rất nhiều bạc. Kể từ đó trở đi, người họa sỹ đã được gắn cho biệt danh là: “Tiên sinh MÃ HỔ – 马虎先生 (Mǎhǔ xiānshēng)

Ý nghĩa và cách sử dụng:

Loading...

 “马马虎虎” (Mǎmǎhǔhǔ) – MÃ MÃ HỔ HỔ thường được dùng khi mô tả ai đó không cẩn thận, làm việc qua loa hoặc một sự việc bình thường.

这家餐馆的菜马马虎虎。(zhè jiā cān guăn de caì mămăhūhū) – Thức ăn của quán này cũng bình thường thôi.

Thành ngữ này cũng được dùng để diễn tả về việc mọi việc vẫn diễn ra một cách bình thường:

A: 你好吗?(nĭ haŏ mā) (bạn có khỏe không?)

B: 马马虎虎。(mămăhūhū) (cũng tàm tạm)

Loading...


Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group

[show-team layout=’pager’ style=’img-square,img-white-border,text-left,thumbs-left,img-above’ display=’photo,website,position,social,freehtml,location,telephone,smallicons,name,enhance-filter’]


 

Loading...