Tự học chữ Hán – Lưu Khôn: Bài 14

0
244

Bài 014

書 一 本 圖 多 字 少

I._ Học Tiếng

âm: thư.
bộ: 曰 (viết).
nghĩa:
1._sách (giáo khoa thư).
2._ghi chép, viết (thư pháp).
3._ kinh Thư (tức là kinh Thượng Thư, một trong năm kinh).
Chú ý:
Chữ cần phân biệt khi viết.
書 thư; 晝 âm: trú, bộ: 日 (nhật), nghĩa: ban ngày; 畫 âm: hoạ, bộ: 田 (điền), nghĩa: vẽ.

一 nhất: một (xem bài 5).


âm: bổn (bản).
bộ: 木 (mộc).
nghĩa:
1._ cái gốc cây.
2._ vốn, trước là (bản ý).
3._quyển, cuốn (tiếng chỉ loại).
4._vốn liếng (nhất bản vạn lợi).
Chú ý:
Chữ 本 viết theo lối chỉ sự (trông mà biết được xét mà rõ ý). Thật vậy: đây là một cái cây 木 phần ở phía dưới của 木, phải là gốc 本. Cũng thế, phần ở trên của 木, phải là ngọn 末.
末 âm: mạt, bộ: 木
勿 有 本 末, 事 有 終 始Vật hữu bản mạt, sự hữu chung thuỷ. Vật (thì) có gốc có ngọn, việc (thì) có đầu có cuối – Ðại Học.


âm: đồ.
bộ: 囗 (vi).
nghĩa:
1._ vẽ, tranh (hoạ đồ, địa đồ, đồ thư quán).
2._ toan, mưu tính (mưu đồ).


âm: đa.
bộ: 夕 (tịch).
nghĩa: nhiều (da thiểu, đa số, đa mưu túc kế).


âm: tự.
bộ: 子 (tử).
nghĩa:
1._ chữ.
Phân biệt chữ 文 văn và 字 tự.
– Bắt chước hình trạng từng loài mà đạt gọi là 文 văn.
– Hình tiếng cùng hợp lại với nhau, gọi là 字 tự.
Cũng nên phân biệt 字 tự và 詞 từ.
– 詞 từ là ngữ tố căn bản, là đơn vị ý nghĩa nhỏ nhất.
– 字 tự là đơn vị hình thể và thanh âm; mỗi 字 tự có một hình thể và một thanh âm riêng.
– Mỗi 詞 đều có nghĩa của nó và có thể gồm 1hoặc 2, 3 字.
Gồm 1 字 gọi là 單 音 詞 đơn âm tự. Tỉ dụ: 人, 足, 手.
Gồm 2 字 gọi là 愎 音 詞 phức âm từ. Tỉ dụ: 咖啡 (café), 蜻蜓 thanh đình: con chuồn chuồn.
Gồm 3 字 gọi là 三 音 詞 tam âm từ. Tỉ dụ: đồ thư quán: thư viện.
– Phần nhiều mỗi tự đều có ý nghĩa của nó, nhưng cũng có khi không có ý nghĩa.
Tỉ dụ: 咖, 啡, 蜻, 蜓.
2._ tên tự. Kinh Lễ định con trai 20 tuổi làm lễ đội mũ (加 冠 gia quan: đội mũ) rồi mới đặt tên; con gái nhận lời gả chồng mới cài trâm (及 筓 cập kê: cài trâm). Vì thế con gái chưa chồng gọi là 未 字 (vị tự: chưa đặt tên tự).


âm: thiểu.
bộ: 小 (tiểu).
nghĩa:
1._ ít.
2._ chê (chê người: 少 之 thiểu chi).
Cũng có âm: thiếu.
nghĩa: 1._ trẻ; 2._kẻ giúp việc thứ hai (quan thái sư có quan thiếu sư giúp việc).

II._ Ghép Chữ Làm Câu
書 一 本 thư nhất bổn: sách 1 quyển, 1 quyển sách.
圖 多 đồ đa: hình (thì) nhiều.
字 少 tự thiểu: chữ (thì) ít.
書 一 本 圖 多 字 少 thư nhất bản đồ đa tự thiểu: (đây là) một quyển sách (có) nhiều tranh (mà) ít chữ.
山 中 有 白 鳥 sơn trung hữu bạch điểu: trong núi có chim trắng.
山 中 多 白 鳥 sơn trung đa bạch điểu: trong núi có nhiều chim trắng.
山 中 白 鳥 多 sơn trung bạch điểu đa: trong núi có nhiều chim trắng.
山 中 白 鳥 多 隻 sơn trung bạch điểu đa chích: trong núi có nhiều chim trắng.
大 卓 之 上 有 書 多 本 布 多 匹: đại trác chi thượng, hữu thư đa bổn, bố đa thất: trên chiếc bàn lớn, có nhiều quyển sách, nhiều xấp vải.

於 âm: ư, bộ: 方 (phương), nghĩa: liên từ, ở đây dùng để so sánh.
多 於 đa ư: nhiều hơn,
大 於 đại ư: lớn hơn, to hơn.
我 書 中 圖 多 於 字 ngã thư trung đồ đa ư tự: trong sách của tôi hình nhiều hơn chữ.
羊 大 於 猫 dương đại ư miêu: dê lớn hơn mèo.

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm

― Chữ 多 có nghĩa là “nhiều, có nhiều”: do đó, để chỉ “có nhiều”, không cần phải thêm chữ 有 hữu vào nữa. Nếu muốn giữ cả chữ 有 lẫn chữ 多, thì phải dùng thêm tiếng chỉ loại.
― Chữ 於 ư là một liên từ; đi liền sau tĩnh từ nó có ý so sánh.


Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group

[show-team layout=’pager’ style=’img-square,img-white-border,text-left,thumbs-left,img-above’ display=’photo,website,position,social,freehtml,location,telephone,smallicons,name,enhance-filter’]


Bí quyết viết chữ Trung Quốc gây bão cộng đồng của bạn Thuỷ

XEM CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI BỘ SÁCH MỰC TỰ BAY MÀU LÝ TIỂU LONG 3200 CHỮ CHỈ CÒN 199k - BÍ QUYẾT GIÚP BẠN THUỶ LUYỆN VIẾT CHỮ TIẾNG TRUNG SIÊU ĐẸP!

Loading...