GT Tự học hán ngữ cơ bản 2007 (Lê Anh Minh) – Hán ngữ cổ đại – Bài 7 – Bốc – 卜 (Bo) – Thầy Bói

0
653

Bốc卜

Loading...

卜 者 坐 於 四 達 之 衢。為 行 人 語 休 咎。忽 其 子 奔 告 曰。吾 家 為 人 所 劫。家 具 盡 喪。卜 者 倉 惶 失 措。有 調 之 者 曰。君 日 為 人 語 休 咎。而 家 中 凶 兆 顧 不 之 省。何 也。卜 者 不 能 對。

Phiên âm:

Bốc giả toạ ư tứ đạt chi cù, vị hành nhân ngứ hưu cữu. Hốt kỳ tử bôn cáo viết: «Ngô gia vi nhân sở kiếp. Gia cụ tận táng.» Bốc giả thương hoàng thất thố. Hữu điều chi giả viết: «Quân nhật vị nhân ngứ hưu cữu, nhi gia trung hung triệu cố bất chi tỉnh. Hà dã?» Bốc nhân bất năng đối.

Từ ngữ:

(1) bốc 卜: bói.

Loading...

(2) toạ 坐: ngồi (≠ lập 立: đứng).

(3) tứ 四: 4.

(5) đạt 達: đạt tới; thấu đạt.

(6) 衢: giao lộ.

(7) tứ đạt chi cù 四 達 之 衢: ngã tư.

Loading...

(8) vi 為: làm; vị: vì.

(9) ngứ 語: nói; ngữ: tiếng nói.

(10) hưu 休: nghỉ ngơi; hên, tốt.

(11) cữu 咎: lầm lỗi; xui xẻo, tai hoạ.

(12) hưu cữu 休 咎: cát hung, hên xui.

(13) bôn 奔: chạy nhanh; chạy trốn.

Loading...

(14) sở 所: nơi chốn; hư từ bị động.

(15) kiếp 劫: cướp.

(16) gia 家: nhà.

(17) cụ 具: dụng cụ, đồ dùng.

(18) tận 盡: hết tận.

Loading...

(19) táng 喪: chôn; mất.

(20) thương 倉: kho chứa; vựa lẫm.

(21) hoàng 惶: kinh sợ, kinh hoàng.

(22) thương hoàng 倉 惶: bị kích động.

(23) thất 失: mất; thất bại (≠ đắc 得).

(24) thố 措: sắp đặt; nâng lên.

Loading...

(25) thất thố 失 措: đờ đẫn, hết biết.

(26) điều 調: điều hoà; nêm nếm; ghẹo.

(27) quân 君: ông; anh; vua.

(28) triệu 兆: điềm.

(29) cố 顧: thế mà, nhưng; ngoái nhìn.

(30) tỉnh 省: xem xét; bớt đi; tỉnh lỵ.

(31) đối 對: đáp lời; đối lập; đôi.

Loading...

Ngữ pháp:

1. Cách dùng chữ 為 (vi, vị):

a/ Vi: làm. Thí dụ: vi nhân nan 為 人 難 : làm người thì khó.

vô vi nhi vô bất vi 無 為 而 無 不 為 : không làm mà việc gì cũng được làm.

b/ Vị: vì ai, vì điều gì. Thí dụ:

vị hành nhân ngứ hưu cữu 為 行 人 語 休 咎 : vì người qua đường mà nói chuyện hên xui (= bói chuyện hên xui cho người qua đường).

vị quốc vong thân 為 國 忘 身 : vì nước mà quên cả bản thân.

vị quốc vong thân 為 國 亡 身 : vì nước mà mất đi sinh mệnh.

vị nhân mưu 為 人 謀 : mưu tính việc cho người khác.

c/ vi 為 trong kết cấu bị động:

thân vi Tống quốc tiếu 身 為 宋 國 笑 : bản thân bị nước Tống cười chê.

vi 為 (= bị 被) + tác nhân + sở 所 + động từ:

ngô gia vi nhân sở kiếp 吾 家 為 人 所 劫 : nhà mình bị người ta cướp.

bất vi nhân sở tri 不 為 人 所 知 : không được người ta biết đến.

vi hoả sở huỷ 為 火 所 燬 : bị lửa huỷ diệt.

bị nhân sở báng 被 人 所 謗 : bị người sàm báng.

Chú ý: kiến 見 … ư cũng là kết cấu bị động:

kiến sát ư địch nhân 見 殺 於 敵 人 : bị kẻ địch giết (= vi địch nhân sở sát 為 敵 人 所 殺 = bị địch nhân sở sát 被 敵 人 所 殺 .)

2. nhật 日: ngày ngày; hằng ngày. Thí dụ:

ngô nhật tam tỉnh ngô thân: vị nhân mưu nhi bất trung hồ? dữ bằng hữu giao nhi bất tín hồ? truyền bất tập hồ? 吾 日 三 省 吾 身 : 為 人 謀 不 忠 乎 ? 與 朋 友 交 不 信 乎 ? 傳 不 習 乎 ? Mỗi ngày ta xét bản thân ta ở ba điều: mưu tính việc cho người có hết lòng hay không? chơi với bạn có thành tín hay không? [lời thầy] dạy có thực hành hay không? (trung 忠 nghĩa gốc là tận tâm, về sau mới có nghĩa là trung thành).

3. gia trung hung triệu (điềm xui trong nhà) cố (nhưng mà) bất chi tỉnh (không xem xét nó) 家 中 凶 兆 顧 不 之 省 . Chữ chi ở đây thay cho gia trung hung triệu 家 中 凶 兆. Tương tự:

thường dụng chi chỉ dĩ trúc vi chi 常 用 之 紙 以 竹 為 之 : giấy thường dùng [người ta] lấy tre trúc làm ra nó. (chi = 常 用 之 紙).

lão giả an chi, bằng hữu tín chi 老 者 安 之 , 朋 友 信 之 : đối với người già thì làm cho họ an tâm; đối với bạn bè thì thành tín với họ.

Dịch:

BÓI – Thầy bói ngồi ở ngã tư đường, nói việc hên xui cho người qua đường. Con của hắn bỗng chạy tới, nói: «Nhà mình bị cướp, đồ đạc mất sạch.» Thầy bói điếng người, đờ đẫn. Có kẻ ghẹo hắn rằng: «Mỗi ngày anh nói việc hên xui cho người, thế mà điềm xui trong nhà lại không biết. Tại sao thế?» Thầy bói không trả lời được.

Tập viết cổ văn:

1. Nhà của thầy bói bị cướp hơn mười lần.

2. Mỗi ngày thầy bói nói việc hên xui cho người.

3. Kẻ muốn biết việc may rủi là người đi đường.

4. Thầy bói bị người ta chê cười.

5. Thầy bói tại sao không biết nhà mình bị cướp?

6. Con người thầy bói chạy nhanh đến báo tin cho ông rằng đồ đạc trong nhà đã mất sạch.

7. Điềm có lành có dữ.

8. Kẻ cướp là người ác.

9. Dân làng bị cọp dữ hại; thợ săn vì dân làng mà mưu tính bắt nó.

10. Thầy bói giỏi lẽ nào không xét được điềm dữ trong nhà mình?

11. Mỗi ngày Tăng Tử 曾 子 xét bản thân ở ba điều.

12. Học không có trước sau, người thông đạt (đạt giả 達 者) [sẽ] là thầy (sư 師).

13. Người cha ngồi dưới ánh trăng, bỗng thấy con ông chạy tới báo rằng con cọp bị dân làng bắt.

14. Kẻ ngồi ở ngã tư đường nói việc hên xui cho người qua đường là thầy bói.

15. Người nói thì không biết, người biết thì không nói.

[peekaboo_content start=”hidden”]

Bốc卜

Đáp án tập viết cổ văn

1. Nhà của thầy bói bị cướp hơn mười lần.

– 卜 者 之 家 為 人 所 劫 十 餘 次 bốc giả chi gia vi nhân sở kiếp thập dư thứ.

2. Mỗi ngày thầy bói nói việc hên xui cho người.

– 卜 者 日 為 人 語 吉 凶 bốc giả nhật vị nhân ngứ cát hung (=hưu cữu 休 咎).

3. Kẻ muốn biết việc may rủi là người đi đường.

–  欲 知吉 凶 者 行 人 也 dục tri cát hung giả hành nhân dã.

4. Thầy bói bị người ta chê cười.

– 卜 者為 人 所 笑 bốc giả vi nhân sở tiếu.

5. Thầy bói tại sao không biết nhà mình bị cướp?

– 卜 者 何 不 知 其 家 為 人 所 劫 bốc giả hà bất tri kỳ gia vi nhân sở kiếp?

6. Con người thầy bói chạy nhanh đến báo tin cho ông rằng đồ đạc trong nhà đã mất sạch.

– 卜 者 之 子 奔 告 之 曰 家 具 盡 喪 bốc giả chi tử bôn cáo chi viết gia cụ tận táng.

7. Điềm có lành có dữ.

– 兆 有 吉 有 凶 triệu hữu cát hữu hung.

8. Kẻ cướp là người ác.

– 劫 者 惡 人 也 kiếp giả ác nhân dã.

9. Dân làng bị cọp dữ hại; thợ săn vì dân làng mà mưu tính bắt nó.

– 鄉 人 為 猛 虎 所 害 獵 人 為 鄉 人 謀 捕 之 hương nhân vi mãnh hổ sở hại; liệp nhân vị hương nhân mưu bổ chi.

10. Thầy bói giỏi lẽ nào không xét được điềm dữ trong nhà mình?

– 善 卜 者 豈 不 省 其 家 中 凶 兆 哉 thiện bốc giả khởi bất tỉnh kỳ gia trung hung triệu tai?

11. Mỗi ngày Tăng Tử xét bản thân ở ba điều.

– 曾 子 日 三 省 其 身 Tăng Tử nhật tam tỉnh kỳ thân.

12. Học không có trước sau, người thông đạt [sẽ] là thầy.

– 學 無 先 後 , 達 者 為 師 học vô tiên hậu, đạt giả vi sư.

13. Người cha ngồi dưới ánh trăng, bỗng thấy con ông chạy tới báo rằng con cọp bị dân làng bắt.

– 父 坐 於 月 下 忽 見 其 子 奔 告 曰 虎 為 鄉 人 所 捕 phụ toạ ư nguyệt hạ hốt kiến kỳ tử bôn cáo viết hổ vi hương nhân sở bổ.

14. Kẻ ngồi ở ngả tư đường nói việc hên xui cho người qua đường là thầy bói.

– 坐 於 四 達 之 衢 為 行 人 語 休 咎 者 卜 者 也 toạ ư tứ đạt chi cù vị hành nhân ngứ hưu cữu giả bốc giả dã.

15. Người nói thì không biết, người biết thì không nói.

– 言 者 不 知 , 知 者 不 言 ngôn giả bất tri, tri giả bất ngôn.

[/peekaboo_content][peekaboo]  - Xem đáp án bài 7