GT Tự học hán ngữ cơ bản 2007 (Lê Anh Minh) – Hán ngữ cổ đại – Bài 4 – Đa Ngôn Vô Ích – 多 言 無 益 (Duō yán wúyì)

0
1483

Đa ngôn vô ích 多 言 無 益

Loading...

或 問 墨 子 曰。言 以 多 為 貴 乎。墨 子 曰。蝦 蟆 日 夜 鳴 而 人 厭 之。雄 雞 一 鳴 天 下 振 動。言 在 當 時 而 已。多 言 何 益。

Phiên âm:

Hoặc vấn Mặc Tử viết: «Ngôn dĩ đa vi quý hồ?» Mặc Tử viết: «Hà mô nhật dạ minh nhi nhân yếm chi. Hùng kê nhất minh thiên hạ chấn động. Ngôn tại đáng thời nhi dĩ. Đa ngôn hà ích?»

Từ ngữ:

(1) 多 đa: nhiều (≠ 少 thiểu: ít).

Loading...

(2) 無 : không (≠ 有 hữu: có).

(3) 益 ích: ích lợi (≠ 害 hại: hại).

(4) 或 hoặc: hoặc là; có người.

(5) 問 vấn: hỏi.

(6) 子 tử: ngài; ông thầy; con.

Loading...

(7) 墨 mặc: mực đen.

(8) 墨 子 Mặc Tử: tức Mặc Địch 墨 翟 một triết gia Trung Quốc cổ đại chủ trương thuyết Kiêm Ái 兼 愛 .

(9) 以 … vi 為 … : xem… là…

(10) 貴 quý: quý báu.

(11) 蝦 : con tôm.

(12) 蝦 蟆 hà mô: ễnh ương.

Loading...

(13) 夜 dạ: đêm (≠ 日 nhật: ngày).

(14) 厭 yếm: ghét; chán ngán.

(15) 雄 hùng: trống (≠ mái); anh hùng.

(16) 雞 : gà.

(17) 天 下 thiên hạ: cõi người ta.

Loading...

(18) 振 chấn: làm lay động; tác động.

(19) 動 động: hoạt động (≠ 靜 tĩnh).

(20) 在 tại: ở tại; có mặt.

(21) 時 thời: thời gian; thời thế.

(22) 當 時 đáng thời: đúng lúc.

(23) 已 : đã rồi.

Loading...

(24) 而 已 nhi dĩ: mà thôi.

Ngữ pháp:

1. 以 … vi 為 … : xem… là. Thí dụ:

dĩ đa vi quý 以 多 為 貴 : xem nhiều là quý; lấy nhiều làm quý.

dĩ hoà vi quý 以 和 為 貴 : lấy hoà thuận làm quý.

đạo dĩ vô tâm vi thể, vong ngôn vi dụng, nhu nhược vi bản, thanh tĩnh vi cơ 道 以 無 心 為 体 , 忘 言 為 用 , 柔 弱 為 本 , 清 靜 為 基 : Đạo lấy vô tâm làm thể, lấy vong ngôn (quên lời) làm dụng, lấy mềm yếu làm gốc, lấy thanh tĩnh làm cơ sở.

dĩ vi 以 為 : xem là; cho rằng. Thí dụ:

Loading...

khuyển bất khả dĩ vi dương 犬 不 可 以 為 羊 : chó không thể [được] xem là dê.

thế chi nhân dĩ vi dưỡng hình túc dĩ tồn sinh 世 之 人 以 為 養 形 足 以 存 生 : người đời cho rằng hễ nuôi dưỡng thân thể là đủ để giữ được sự sống.

2. 以 : lấy … để làm gì. Thí dụ:

nhi dĩ thạch kích nha 兒 以 石 擊 鴉 : đứa bé lấy đá ném vào con quạ.

dĩ lực phục nhân 以 力 服 人 : lấy sức mạnh để khuất phục người ta.

dĩ đức báo oán 以 德 報 怨 : lấy ân đức mà đáp lại sự oán hận.

dĩ huệ đãi nhân 以 惠 待 人 : lấy ân huệ mà đối đãi kẻ khác.

以 : để làm gì. Thí dụ:

thánh nhân tích đức bất tích tài, hữu đức dĩ giáo ngu, hữu tài dĩ dữ bần dã 聖 人 積 德 不 積 財 , 有 德 以 教 愚 , 有 財 以 與 貧 也 : thánh nhân tích đức chứ không tích trữ của nả; có đức để giáo hoá kẻ ngu, có của nả để tặng kẻ nghèo.

3. hồ 乎: chăng? ư?

vi quý hồ 為 貴 乎 : xem là quý chăng?

khả hồ? 可 乎 : có thể được chăng?

nhân bất tri nhi bất uấn, bất diệc quân tử hồ? 人 不 知 而 不 慍 , 不 亦 君 子 乎 người đời chẳng biết đến mình mà mình không oán, đó chẳng phải là quân tử sao?

4. nhi nhân yếm chi 而 人 厭 之 : mà người ta ghét chúng. Ở đây nhi 而 diễn tả sự trái lại (thế nhưng, nhưng mà, mà). Tương tự:

quốc đại nhi nhược 國 大 而 弱 : nước lớn mà yếu.

nhận đoản nhi lợi 刃 短 而 利 : dao ngắn nhưng bén.

bần nhi vô siểm, phú nhi vô kiêu 貧 而 無 諂 富 而 無 驕 : nghèo nhưng không nịnh ai, giàu nhưng không tự kiêu.

5. tại đáng thời 在 當 時 : cốt ở đúng lúc. Chữ tại 在 ở đây nghĩa là «cốt ở, chủ yếu là, quan trọng là»; chữ 當 ở đây đọc là đáng (chính đáng), có khi đọc là đương (phải, nên). Tương tự:

tướng tại mưu nhi bất tại dũng 將 在 謀 而 不 在 勇 : tướng lĩnh chủ yếu là ở mưu chước chứ không phải ở dũng mãnh.

binh tại tinh nhi bất tại đa 兵 在 精 而 不 在 多 : quân lính chủ yếu là ở tinh nhuệ chứ không phải ở đông đảo.

6. nhi dĩ 而 已 : mà thôi. Tương tự:

trị quốc giả nhược nậu điền, khử hại miêu giả nhi dĩ 治 國 者 若 鎒 田 ,去 害 苗 者 而 已 : việc trị nước giống như việc trừ cỏ dại ở ruộng, chỉ cần trừ các thứ làm hại mạ và lúa non mà thôi.

nam lạc kỳ trù, nữ tu kỳ nghiệp; như thử nhi dĩ 男 樂 其 疇 , 女 修 其 業 ; 如 此 而 已 : đàn ông vui với việc đồng áng, đàn bà luyện tập nữ công; chỉ như vậy mà thôi.

Dịch:

LẮM LỜI VÔ ÍCH – Có người hỏi Mặc Tử rằng: «Lời nói lấy nhiều làm quý chăng?» Mặc Tử đáp: «Ễnh ương ngày đêm kêu mà người ta ghét chúng. Gà trống gáy một tiếng mà thiên hạ chấn động. Lời nói cốt ở đúng lúc mà thôi. Lắm lời có ích chi?»

Tập viết cổ văn:

1. Có người nói: sự học lấy chuyên nhất làm quý.

2. Lời ấy có đúng (thị 是 ) không?

3. Đêm ngày học tập mà không chán (yếm 厭 ).

4. Khổng Tử học tập mà không chán, dạy người (hối nhân  誨 人 , giáo nhân  教 人 ) mà không thấy mệt (quyện 倦 ).

5. Tiếng gáy của con gà trống làm chấn động thiên hạ.

6. Người ta đều ghét tiếng kêu đêm ngày của ễnh ương vậy.

7. Ai cũng ghét (yếm 厭 = ố 惡 ) kẻ lắm lời. Sao ngươi lại lắm lời?
Chú ý: Chữ 惡 có hai âm: (ghét) và ác (độc ác, trái với thiện 善 ).

8. Kẻ lắm lời thật đáng ghét (thậm khả ố 甚 可 惡 ).

9. Khổng Tử xem sự học là quý mà thôi.

10. Thánh nhân xem của nả (tài 財 ) là vật ở ngoài thân.

11. Lời nói đúng lúc thì quý, lời nói không đúng lúc thì vô ích.

12. Học vấn cốt ở tinh và sâu (tinh thâm 精 深 ) mà thôi.

13. Quân tử lấy đức mà đối đãi người; yên với cái nghèo, vui với đạo, không oán trời.

14. Kẻ an bần lạc đạo [chỉ có] thánh nhân mà thôi.

15. Lời nói của kẻ tiểu nhân 小 人 có ích gì đâu.

16. Tiểu nhân quý trọng tài phú 財 富 , xem nó là bản mệnh 本 命 của mình.

[peekaboo_content start=”hidden”]

Đáp án tập viết cổ văn

1. Có người nói: sự học lấy chuyên nhất làm quý.

– 或 曰 : 學 以 專 一 為 貴 hoặc viết: học dĩ chuyên nhất vi quý.

2. Lời ấy có đúng không?

– 此 言 是 乎 thử ngôn thị hồ?

3. Đêm ngày học tập mà không chán.

– 日 夜 學 而 不 厭 nhật dạ học nhi bất yếm.

4. Khổng Tử học tập mà không chán, dạy người mà không thấy mệt.

– 孔 子 學 而 不 厭 誨 人 不 倦 Khổng Tử học nhi bất yếm, hối nhân bất quyện.

5. Tiếng gáy của con gà trống làm chấn động thiên hạ.

– 雄 雞 之 鳴 振 動 天 下 hùng kê chi minh chấn động thiên hạ.

6. Người ta đều ghét tiếng kêu đêm ngày của ễnh ương vậy.

– 人 皆 厭 蝦 蟆 日 夜 之 鳴 也 nhân giai yếm hà mô nhật dạ chi minh dã.

7. Ai cũng ghét kẻ lắm lời. Sao ngươi lại lắm lời?

– 人 皆 惡 多 言 者 . 汝 何 多 言 nhân giai ố đa ngôn giả; nhữ hà đa ngôn?

8. Kẻ lắm lời thật đáng ghét.

– 多 言 者 甚 可 惡 也 đa ngôn giả thậm khả ố dã.

9. Khổng Tử xem sự học là quý mà thôi.

– 孔 子以 學 為 貴 而 已 Khổng Tử dĩ học vi quý nhi dĩ.

10. Thánh nhân xem của nả là vật ở ngoài thân.

– 聖 人 以 財 為 身 外 之 物 thánh nhân dĩ tài vi thân ngoại chi vật.

11. Lời nói đúng lúc thì quý, lời nói không đúng lúc thì vô ích.

– 當 時 之 言 貴 , 不 當 時 之 言 無 益 đáng thời chi ngôn quý, bất đáng thời chi ngôn vô ích.

12. Học vấn cốt ở tinh và sâu mà thôi.

– 學 問 在 精 深 而 已 học vấn tại tinh thâm nhi dĩ.

13. Quân tử lấy đức mà đối đãi người; yên với cái nghèo, vui với đạo, không oán trời.

– 君 子 以 德 待 人 ; 安 貧 樂 道 , 不 怨 天 quân tử dĩ đức đãi nhân; an bần lạc đạo, bất oán thiên.

14. Kẻ an bần lạc đạo [chỉ có] thánh nhân mà thôi.

– 安 貧 樂 道 者 , 聖 人 而 已 an bần lạc đạo giả, thánh nhân nhi dĩ.

15. Lời nói của kẻ tiểu nhân có ích gì đâu.

– 小 人 之 言 何 益 tiểu nhân chi ngôn hà ích.

16. Tiểu nhân quý trọng tài phú, xem nó là bản mệnh của mình.

– 小 人 貴 財 富 , 以 為 其 本 命 tiểu nhân quý tài phú, dĩ vi kỳ bản mệnh.

[/peekaboo_content][peekaboo]  - Xem đáp án