GT Tự học hán ngữ cơ bản 2007 (Lê Anh Minh) – Hán ngữ cổ đại – Bài 3 – Nhân ảnh 人 影 (Rényǐng)

0
411

Nhân ảnh 人 影

Loading...

新 月 初 上。兒 行 廊 下。似 有 一 人 隨 其 後。不 敢 回 顧。急 入 告 姊。姊 曰。此 汝 身 之 影 也。汝 立 燈 前。行 日 下。皆 有 影。何 忘 之 耶。兒 乃 悟。

Phiên âm:

Tân nguyệt sơ thướng. Nhi hành lang hạ, tự hữu nhất nhân tuỳ kỳ hậu. Bất cảm hồi cố, cấp nhập cáo tỷ. Tỷ viết: «Thử nhữ thân chi ảnh dã. Nhữ lập đăng tiền, hành nhật hạ, giai hữu ảnh. Hà vong chi da?» Nhi nãi ngộ.

Từ ngữ:

(1) 影 ảnh: bóng; ảnh.

Loading...

(2) 新 tân: mới mẻ; vừa mới.

(3) 月 nguyệt: mặt trăng; tháng.

(4) 初 : bắt đầu, đầu tiên.

(5) 上 thướng: đi lên (thượng: ở trên).

(6) 行 hành: đi.

Loading...

(7) 廊 lang: hành lang.

(8) 下 hạ: ở dưới (≠ 上 thượng).

(9) 似 tự: tương tự, giống như.

(10) 隨 tuỳ: đi theo.

(11) 其 kỳ: nó; người đó; cái đó.

(12) 後 hậu: ở sau (≠ 前 tiền: ở trước).

Loading...

(13) 其 後 kỳ hậu: ở sau nó.

(14) 敢 cảm: dám [làm gì].

(15) 回 hồi: trở lại.

(16) 顧 cố: quay lại.

(17) 回 顧 hồi cố: nhìn lại.

Loading...

(18) 急 cấp: gấp; khẩn cấp.

(19) 入 nhập: đi vào.

(20) 告 cáo: nói cho biết.

(21) 姊 tỷ: chị.

(22) 此 thử: cái này; điều này.

(23) 汝 nhữ: ngươi, mầy; của mầy.

Loading...

(24) 身 thân: thân mình, thân thể.

(25) 立 lập: đứng; thành lập.

(26) 燈 đăng: đèn.

(27) 前 tiền: ở trước (≠ 後 hậu).

(28) 日 nhật: mặt trời; ngày.

(29) 皆 giai: đều.

(30) 忘 vong: quên.

Loading...

(31) 耶 da: (hư từ cuối câu).

(32) 乃 nãi: bèn; là.

(33) 悟 ngộ: hiểu, giác ngộ.

Ngữ pháp:

1. nhữ thân chi ảnh 汝 身 之 影 : cái bóng của thân em. Tương tự:

nhữ phụ chi ngôn 汝 父 之 言 : lời của cha ngươi.

2. giai hữu ảnh 皆 有 影 : đều có cái bóng. Tương tự:

nhân nhân giai tri 人 人 皆 知 : người người đều biết; ai cũng biết.

lão thiếu giai tại 老 少 皆 在 : người già và người trẻ đều có mặt.

tứ hải chi nội giai huynh đệ dã 四 海 之 內 皆 兄 弟 也 : [người] trong bốn biển đều là anh em với nhau.

3. nhi nãi ngộ 兒 乃 悟 : đứa trẻ bèn hiểu ra. Tương tự:

nãi khả 乃 可 : [điều đó] sẽ có thể được.

bách sự nãi toại 百 事 乃 遂 : trăm việc bèn xong.

Dịch:

BÓNG NGƯỜI – Trăng non vừa lên. Đứa trẻ đi dưới hành lang, [cảm thấy] dường như có một kẻ đi phía sau nó. Nó không dám quay đầu lại, gấp rút chạy vào [nhà] nói cho chị nó biết. Chị nó nói: «Đó là cái bóng của thân em. Em đứng trước đèn [hay] đi dưới ánh nắng, đều có cái bóng [của em]. Sao em lại quên điều đó?» Đứa trẻ bèn hiểu ra.

Tập viết cổ văn:

1. Trăng sáng (minh nguyệt 明 月 ) vừa lên.

2. Dưới trăng.

3. Có lũ trẻ (quần nhi 群 兒 ) ở dưới [ánh] trăng.

3. Đứa nhỏ đi nhanh dưới [ánh] trăng.

4. Chị nó đứng trước đèn.

5. Chị nó đi theo nó.

6. Đứa bé không biết chị nó gấp rút đi theo nó.

7. Ai cũng có cái bóng theo mình.

8. Lũ trẻ đều biết điều đó

9. Lý lẽ đó (thử lý 此 理 ) ai cũng biết.

10. Ngươi tại sao quên lời cha ngươi?

11. Đứa trẻ không dám quên lời cha nó nói.

12. Tại sao đứa trẻ không dám quên lời cha nó nói?

13. Quạ bắt đầu kêu.

14. Tiếng chim kêu có hên, có xui.

15. Các con kêu trên cây ấy đều là quạ.

16. Cha nó nói: «Ai cũng biết tiếng quạ kêu thì xui, tiếng chim khách kêu thì hên. Tại sao con không biết điều ấy?»

17. Cha đứa bé nói: «Thân con có cái bóng của nó. Con đi, cái bóng đi. Con đứng, cái bóng đứng. Lý lẽ này ai cũng biết.» Đứa bé liền hiểu ra.

[peekaboo_content start=”hidden”]

Đáp án tập viết cổ văn

1. Trăng sáng vừa lên.

– 明 月 初 上 minh nguyệt sơ thướng.

2. Dưới trăng.

– (於 ) 月 下 (ư) nguyệt hạ.

3. Có lũ trẻ ở dưới [ánh] trăng.

– 有 群 兒 於 月 下 hữu quần nhi ư nguyệt hạ.

3. Đứa nhỏ đi nhanh dưới [ánh] trăng.

– 兒 急 行 於 月 下 nhi cấp hành ư nguyệt hạ.

4. Chị nó đứng trước đèn.

– 其 姊 立 於 燈 前 kỳ tỷ lập ư đăng tiền.

5. Chị nó đi theo nó.

– 其 姊 隨 之 kỳ tỷ tuỳ chi.

6. Đứa bé không biết chị nó gấp rút đi theo nó.

– 兒 不 知 其 姊 急 隨 之 nhi bất tri kỳ tỷ cấp tuỳ chi (= 隨 其 後 tuỳ kỳ hậu).

7. Ai cũng có cái bóng theo mình.

– 人 皆 有 影 隨 之 nhân giai hữu ảnh tuỳ chi.

8. Lũ trẻ đều biết điều đó.

– 群 兒 皆 知 之 也 quần nhi giai tri chi dã.

9. Lý lẽ đó ai cũng biết.

– 此 理 人 皆 知 也 thử lý nhân giai tri dã.

10. Ngươi tại sao quên lời cha ngươi?

– 何 忘 汝 父 之 言 耶 hà vong nhữ phụ chi ngôn da?

11. Đứa trẻ không dám quên lời cha nó nói.

– 兒 不 敢 忘 其 父 之 言 nhi bất cảm vong kỳ phụ chi ngôn.

12. Tại sao đứa trẻ không dám quên lời cha nó nói?

– 兒 何 不 敢 忘 其 父 之 言 耶 nhi hà bất cảm vong kỳ phụ chi ngôn da.

13. Quạ bắt đầu kêu.

– 鴉 初 鳴 nha sơ minh.

14. Tiếng chim kêu có hên, có xui.

– 鳥 之 鳴 有 吉 有 凶 điểu chi minh hữu cát hữu hung.

15. Các con kêu trên cây ấy đều là quạ.

– 鳴 於 此 樹 上 者 皆 鴉 也 minh ư thử thụ thượng giả giai nha dã.

16. Cha nó nói: Ai cũng biết tiếng quạ kêu thì xui, tiếng chim khách kêu thì hên. Tại sao con không biết điều ấy?

– 其 父 曰 : 人 皆 知 鴉 之 鳴 凶 , 鵲 之 鳴 吉 . 汝 何 以 不 知 之 kỳ phụ viết: nhân giai tri nha chi minh hung, thước chi minh cát. Nhữ hà dĩ bất tri chi?

17. Cha đứa bé nói: «Thân con có cái bóng của nó. Con đi, cái bóng đi. Con đứng, cái bóng đứng. Lý lẽ này ai cũng biết.» Đứa bé liền hiểu ra.

– 兒 之 父 曰 : 汝 身 有 其 影 . 汝 行 , 其 行 . 汝 立 , 其 立 . 此 理 人 皆 知 也 . 兒 乃 悟 Nhi chi phụ viết: «Nhữ thân hữu kỳ ảnh. Nhữ hành, kỳ hành. Nhữ lập, kỳ lập. Thử lý nhân giai tri dã.» Nhi nãi ngộ.

[/peekaboo_content][peekaboo]  - Xem đáp án